Bài 51. Khái niệm về quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luậ...
Trang 1Bai4.1 KHÁI NIỆM HỆ SINH THÁI
Trang 2I)Khái niệm
1) Định nghĩa về hệ sinh thái (HST)
Hệ sinh thái là một đơn vị bất kỳ của tự nhiên bao gồm tất cả các sinh vật của một khu vực nhất định, tác động qua lại với môi trường vật lý xung quanh bằng các dòng năng lượng, tạo nên một cấu trúc dinh dưỡng xác định, sự đa dạng về thành phần loài và vòng tuần hoàn vật chất trong mạng lưới
Hệ sinh thái bao gồm
Các sinh vậtCác điều kiện thiên nhiên
Quần xã và môi trường không chỉ có tác động tương hỗ với nhau mà còn tạo thành một đơn vị thống nhất
- Từ cuối thế kỷ XIX: đã xuất hiện khái niệm về hệ sinh thái: “sinh
vật quần lạc” (Dakuchaev,1846) → “sinh vật địa quần lạc”
(Sukatsev,1944),
- Năm 1935, Tansley dùng thuật ngữ: Hệ sinh thái: Ecosystem
Đơn vị cơ sở của tự nhiên
Trang 3- Chức năng cơ bản là trao đổi VC và NL
2) SƠ LƯỢC VỀ CẤU TRÚC CỦA HỆ SINH THÁI:
* CẤU TRÚC THEO THÀNH PHẦN (Thành phần của hệ sinh thái):
• Về mặt dinh dưỡng:
Thành phần tự dưỡng Thành phần dị dưỡng
HST: Hệ thống chức năng cơ bản của thiên nhiên
Trang 4Thành phần tự dưỡng: gồm các loài cây xanh và một số loại tảo
nCO2 + n H2O (CH2O) n + nO2
BXMT Diệp lục
• Về mặt cơ cấu :
Thành phần vô sinh Thành phần hữu sinh
Thành phần dị dưỡng: gồm sinh vật tiêu thụ các bậc từ sinh vật ăn thực vật, cho đến sinh vật ăn thịt các bậc và sinh vật phân hủy
(CH2O)n + nO2 nCO2 + nH2O
Trang 5Thành phần hữu sinh:
- Sinh vật sản xuất: Cây xanh, tảo
- Sinh vật tiêu thụ các bậc: ĐV ăn TV, ĐV ăn ĐV
- Sinh vật hoại sinh: quan trọng là vi khuẩn và nấm
Thành phần vô sinh:
- Các chất vô cơ: C, N, CO2, H2O, O2
- Các chất hữu cơ: (Protit, lipit, mùn )
- Chế độ khí hậu: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, và các yếu tố vật lý khác
tham gia vào chu trình sinh địa hóa
- Dòng năng lượng
- Chuỗi thức ăn
- Sự phân bố theo không gian và thời gian
- Vòng tuần hoàn vật chất
- Phát triển và tiến hóa
- Điều khiển (Cybernetic)
* CẤU TRÚC THEO
CHỨC NĂNG
(chức năng)
Trang 63) Các đặc trưng của hệ sinh thái
Độ lớn Tinh hệ thống Tính phản hồi
i Độ lớn: Các hệ sinh thái có quy mô lớn nhỏ rất khác nhau
- Hệ sinh thái nhỏ: Bể cá vàng, một cái ao
- Hệ sinh thái lớn: Một HST trên cạn, một HSTdưới nước,
- Hệ sinh thái vừa: Một cánh rừng, một thành phố,
- Sinh thái quyển (sinh quyển)
Trang 7Hệ sinh thái nhỏ: Bể cá cảnh
Trang 10Ví dụ về HST nhân tạo
• Các HST nhân tạo là nhưng hệ do con người tạo ra Chúng rất đa dạng về kích cỡ, về cấu trúc
Nhiều hệ có cấu trúc đa dạng chẳng kém các HST
tự nhiên (như thành phố, hồ chứa).
Đập Tokuyama Một góc Hà Nội
Trang 11Rừng thông Đầm lầy
Thành phố Thành phố
Trang 12Rõng Giæi b¾c ë Qu¶ng Ninh
Trang 14Rừng Mao trúc 7 tuổi tại Triết Giang
Trang 21Cây nong tằm (L cây nong
tằm (Victoria ) họ Súng
(Nymphaceae) có đường kính trên 1 m
Trang 22Hệ sinh thái nước chảy (suối, sông)
Trang 24Hệ sinh thái nước đứng (ao, hồ)
Trang 26HST rừng mưa nhiệt đới
Trang 27Phân bố của rừng lá kim - taiga
Trang 28HST đồng rêu (đài nguyên – tundra)
Thảm thực vật nghèo, chủ yếu là cỏ
bông, rêu và địa y.
Trang 29Hình ảnh một số savan
Savan châu úc
Trang 31Hình ảnh một số hoang mạc
Trang 33sa m¹c
Trang 34Ruộng bậc thang (HST nhân tạo)
Trang 35Sinh quyển
(sinh thái
quyển) được định nghĩa một cách đơn
giản là một
khoảng
không gian của Trái đất
có chứa toàn
bộ các sinh vật và cho phép sự sống được duy trì thường
xuyên
(Romade, 1984)