1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình power point

11 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinGiáo trình power poinv

Trang 1

Lời Ngõ

Kính thưa các đọc giả quan tâm đến giáo trình Powerpoint, hiện nay chủ trương giáo dục đổi mới phương pháp theo hướng tích cực, ngoài việc dạy học sinh lý thiết chúng ta còn phải kết hợp thực hành để khắc sâu kiến thức, việc chuẩn bị đồ dùng dạy học cho một tiết dạy không phải dễ, đòi hỏi phải có sự chuẩn bị đồ dùng, bảng phụ…Đồng thời đây là năm hưởng ứng cuộc vận động dạy học ứng dụng công nghệ thông tin

Vì vậy việc sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học là điều thiết thực cần quan tâm đối với tất cả các giáo viên có cách nhìn cho thời đại giáo dục mới

Phần mềm Powerpoint là một trong những phần mềm dễ sử dụng, chỉ cần bạn biết cơ bản về Word là bạn có thể sử dụng soạn cho mình một giáo án điện tử

Quyển giáo trình này sẽ giúp bạn học từ cái mới bắt đầu, dành cho người mới tiếp cận với chương trình

GIỚI THIỆU NỘI DUNG GIÁO TRÌNH POWERPOINT 2003

Bài I: Giới thiệu tổng quan về giao diện Powerpoint

1 Giới Thiệu chương trình Powerpoint, ứng dụng của chương trình Này.Giới thiệu đặc điểm,

2 Cấu hình máy tối thiểu để cài đặt

3 Giới thiệu giao diện màn hình powerpoint và thanh công cụ

Bài 2: các chức năng trên thanh công cụ

1 Công cụ standard trên thanh menu màn hình: các chức năng của 9 thanh công

cụ trên thanh menu Standar

2 Công cụ standard-formatting

1.1 File

1.2 Edit

1.3 View

1.4 Insert

1.5 Format

1.6 Tools

1.7 Slide Show

1.8 Window

1.9 Help

Bài 3: CÁC THANH CÔNG CỤ VẼ HÌNH, TẠO KHUNG VÀ TRANG TRÍ MÀU

1.Các thanh công cụ vẽ

2.Các công cụ tô màu, trang trí cho Font chữ, khung, nền của khung…

Trang 2

Bài 4: CÁC CHỨC NĂNG CỦA CHUỘT.

1 Clíck chuột phải khi chuột nằm ở bên ngoài text ( Khung đánh văn bản )

2 Click chuột phải vào trong text

Bài 5: HIỆU ỨNG HOẠT HÌNH

I Tạo hiệu ứng cho từng đối tượng ( Custom Animation)

II Tinh chỉnh hiệu ứng cho đối tượng:

III Tạo hiệu ứng chuyển tiếp giữa các Slide ( Slide transition )

Bài 6: Liên kết & tinh chỉnh bài trình diễn

I Liên kết:

2 Tinh chỉnh bản trình diễn:

Bài 7 : Kỹ năng

Trang 3

Bài 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ POWERPOINT 2003

1 Giới thiệu

Powerpoint là một phần mềm trong bộ Microsoft Office được sử dụng trong việc trình chiếu, hội thảo, tiếp thị sản phẩm, soạn thảo bài giảng điện tử,…Diễn đạt các ý tưởng cần trình bày không chỉ bằng lời văn mà còn thể hiện qua hình ảnh, tĩnh, động cùng với âm thanh, các đoạn phim một cách sống động

Phần mềm powerpoint có các đặc điểm :

-Dễ sử dụng với người mới bắt đầu dùng và dễ sử dụng đối với người đã biết sử dụng word, excel vì các thao tác của phần mềm này tương tự như word

và excel

-Hơn Word, Excel ở chỗ là tạo các hiệu ứng hoạt hình giúp việc trình chiếu sinh động hơn, hơn nữa phần mềm này sử dụng đơn giản không cần tới các kiến thức lập trình

-Liên kết đượi với nhiều định dạng file

2 Cấu hình máy tối thiểu để cài đặt:

-Cấu hình máy của bạn cần có cấu hình tối thiểu pentium III trở lên

-Cài đặt có thể bằng CD-Rom hoặc USB chứa phần mềm Micosoft Office 2003 -Máy có bộ nhớ Ram từ 128MB trở lên

-Tập tin Powerpoint có tệp(đuôi) ppt

3 Giới thiệu màn hình powerpoint và thanh công cụ

Khởi động chương trình Powerpoint :

-Từ màn hình window bạn nhấp chuột vào menu Start màn hình sổ lên các thanh công cụ trong đó có chương trình Program màn hình hiện ra các chương trình trong đó có chương trình Microsoft Office click chuột vào mục Microsoft Powerpoint

*Chú ý

Mỗi Microsoft Office có giao diện khác khac như office 2000, 2002, 2003 màn hình Microsoft Office xuất hiện khác nhau

Trang 4

Các thành phần của màn hình Powerpoint được đánh số lần lượt theo thứ tự như hình trên

1 Thanh tiêu đề : cho chúng ta biết chương trình bạn đang làm và tên tập tin mà bạn đang làm có tên là gì Ví dụ : theo hình trên tập tin mà bạn nhìn thấy trên thanh tiêu đề là Presentation 2 nếu bạn đặt tên khác cho tập tin của mình thì thanh tiêu đề sẽ hiện tên hiện tại mà bạn đặt cho nó

2 Thanh trình đơn :

Bao gồm 10 mục gồm File, Edit, View, Insert, Format, Tool, Slide Show,

Window, Help được khoanh trền ở hình trên

3 Thanh công cụ chuẩn : ( Standar Toolbar)

-Chứa biểu tượng các lệnh thường dùng, gồm font, độ phóng to màn hình làm việc (%), kích thước chữ ( zise), canh giữa ( center), canh trái( left), phải

(right) , đều ( Ctrl +J ), vẽ biểu đồ (insert chart) , ……

4 Trang soạn nội dung: Normal pane

-Dùng để soạn nội dung một trang văn bản

-Có thể xem tất cả các trang mình đã soạn

-Click chuột đến bất kì trang nào trong file đang mở

Phía dưới Normal pane có 3 biểu tượng

*Normal Wiew Trình bày theo kiểu thông thường dùng để sử dụng từng trang văn bản (Slide)

*Slide Sorter View : Trình bày toàn thể văn bản có trong bài trình diễn

*Slide Show : Trình chiếu bài trình diễn từ một trang ( Slide ) đang chỉnh sửa

5 Các text : click chuột vào trong các text để soạn thảo văn bản

Trang 5

*Chú ý : các text chỉ chưa định dạng thì cần phải định dạng lại phong chữ ( phụ thuộc vào Viekey chọn phong gì VNI thì chọn VNI-times, Unicode thì dùng Times-New Roman hoặc Arial)

6 Thanh ghi chú : (Notes Page)

Dùng để ghi chú cho các trang (Slide) đang chỉn sửa

7 Các thanh công cụ vẽ

8 Tạo text đánh thêm một đoạn văn bản

9.WordArt: tạo kiểu chữ to, độ cong, lượn sóng…

10 Hiệu chỉnh màu nền, viền, font chữ

Trang 6

Bài 2: CÁC CHỨC NĂNG TRÊN THANH MENU CÔNG CỤ

1 Công cụ standard trên thanh menu màn hình:

Đây là thanh công cụ chuẩn dùng chuột để điều chỉnh một cách nhanh chống một đoạn văn bản nào đó khi bạn cần hiệu chỉnh như canh trái, canh phải…hoặc nếu bạn nhớ các phím tắt thì khi sử dụng, hiệu quả sẽ nhanh hơn dùng chuột rất nhiều

Sau đây xin giới thiệu đến các bạn các chức năng và cách sử dụng các mục trên các menu trình đơn công cụ Standar-formatting Từng menu được thể hiện bằng hình ảnh cụ thể dễ hiểu và tự thực hành dễ dàng hơn

1.1 File

Trang 7

2 Công cụ standard-formatting

1.1 File : thanh menu quản lý các trình đơn chức năng sau:

a) New: tạo một tập tin (file) mới (bài trình diễn mới ( sử dụng phím tắt Ctrl +N)

b) Open : Mở một tập tin ( file ) đã làm trước đó và đã lưu vào một

đường dẫn (ổ đĩa nào đó VD : ổ D) chọn đường dẫn lưu trước đó và mở tập tin

mà bạn cần mở để làm Thao tác mở :

từ màn hình powerpoint đang mở, bạn vào menu File chọn Open sau đó chọn đường dẫn tên tập tin mà bạn cần mở ( phím tắt Ctrl + O)

c) Close : Chức năng đóng tập tin mà bạn đang mở để làm việc

Với chức năng này bạn chỉ đóng file mà bạn đang làm chứ không đóng chương trình màn hình của Powerpoint, với chức năng này, bạn có thể tiếp tục với file mới

d) Save : chức năng này dùng để ghi dữ liệu đang làm với tập tin mới, chỉ ghi được một lần vào vị trí ổ đĩa đã ghi, không cho ghi thêm vào vị trí đường dẫn khác trên ổ đĩa nào đó

( Phím tắt : Ctrl + S)

e) Save as: có chức năng ghi, lưu lại trên một ổ đĩa mà mình thích, có thể ghi lại sang vị trí khác nếu bạn muốn ( phím tắt F12)

f) Save as web page : chức năng lưu lại trang web ở dạng Powerpoint g) Package for CD : Chép file Powerpoint đang mở sang CD

h) page setup: định dạng trang in trước khi in văn bản

i) Print Priview: Xem văn bản trước khi in, sau khi xem xong vào menu Close trên thanh công cụ để trở lại bình thường

j) Printer: in các trang văn bản đang làm việc mà bạn muốn in Tuỳ theo yêu cầu cầu của bạn mà bạn chọn in một hay nhiều trang

k)Exit: có chức năng tắt chương trình đang làm để trở về màn hình

Window

1.2 Edit:

Trang 8

1.2 Edit: thanh menu quản lý các trình đơn chức năng sau:

a) Undo typing: phục hồi đoạn văn bản trước đó mà bạn lỡ xoá ( Ctrl + Z ) b) Repeat typing: phục hồi đoạn văn bản sau khi lỡ tay bạn xoá ( Ctrl + Y ) c) Cut : Chức năng: cắt một đoạn văn bản mà bạn cảm thấy thừa sau khi đánh ( phím tắt : Ctrl + X)

d) Copy : Chức năng: copy một đoạn văn bản sau khi bạn tô khối ( Ctrl + C) e) Paste : Chức năng: dán một đoạn văn bản sau khi bạn đã cắt hoặc copy ( Phím tắt: Ctrl +V)

f) Select all: chọn tất cả các ký tự trong đoạn văn bản ( Tô khối : Ctrl + A)

Trang 9

g) Clear: chức năng xoá ký tự hoặc đoạn văn bằng cách tô khối ký tự hoặc đoạn văn cần xoá rồi chọn Edit sổ xuống danh sách chọn mục Clear ( phím tắt nhấn phím Delete sau khi đã tô khối ký tự hoặc đoạn văn cần xoá )

h) Find: chức năng tìm một ký tự hoặc một đoạn văn bản ( Ctrl + F)

Cú pháp: vào Edit trên thanh công cụ, chọn Find ( dùng phím tắt: nhấn Ctrl +

F ) sau đó đánh ký tự hoặc văn bản vào vị trí bảng thông báo

i) Replace : chức năng thay thế một ký tự hoặc một đoạn văn hiện tại bằng một đoạn văn khác

1.3- View

1.3 View: thanh menu quản lý các trình đơn chức năng sau:

Trang 10

a) Normal: chức năng ở chế độ soạn văn bản bình thường.

b) Slide sorter: chức năng xem tất cả các trang của một tập tin ( file ) hiện tại Điều này giúp bạn dễ dàng bổ sung, xoá bỏ hoặc di chuyển các slide

Cú pháp: vào menu View chọn Slide sorter tất cả các trang văn bản hiện tại bạn đang mở sẽ hiện ra trên màn hình soạn thảo của bạn Để trở về trạng thái bình thường bạn vào menu View chọn Normal

c) Slide show: chức năng trình diễn thuyết trình ( chạy chương trình đã soạn)

Cú pháp: vào menu View chọn Slide Show ( phím tắt: nhấn F5 ) chạy chương trình bắt đầu từ trang đầu tiên Nhấn Shift F5 chạy chương trình của trang hiện tại

d) Master :

*Slide master: chức năng điều khiển một vài đặc trưng của Text như Font, Size, màu được gọi là master text, chứa các Text ngày tháng năm, thời gian, số trang (Slide)

e) Toolbar : chức năng điều chỉnh sự xuất hiện hay biến mất các thanh công

cụ mà chúng ta cần sử dụng hiệu chỉnh khi cần thiết

* Giả sử các thanh công cụ trên màn hình biến mất bạn chỉ cần vào View chọn mục toolbar các danh sách sẽ hiện ra Các mục có chức năng sau:

-Standar: Thanh công cụ chuẩn gồm các mục Open, New, Save, Printer, Printer preview, cọ quét ( Format painter ), vẽ độ thị ( insert chart), kẻ bảng ( insert table ), chỉnh sửa bảng (Table and borders ), liên kết với các chương trình khác ( insert hiperlink ), hiện hoặc dấu ô lưới ( Show/ hide grid), thể hiện độ phóng to hay thu nhỏ màn hình trang bạn đang làm việc Đặc biệt là mục Add or Remove button thể hiện tất cả các mục điều khiển trên thanh công cụ Standar

- Formatting: chứa Font, Size, phong chữ in đậm ( Ctrl B), nghiêng (Ctrl I), gạch dưới ( Ctrl U ) Canh trái ( Ctrl L), canh phải ( Ctrl R ), Canh đều ( Ctrl J ), màu phong chữ ( biểu tượng A ), trang trí nền của một trang hay nhiều trang văn bản (Design), tạo slide mới ( New Slide )

-Control toolbox : điều khiển liên kết Visua Basic liên kết đoạn phim ( mục More control )

-Drawing : công cụ vẽ hình và các hình, khung text vẽ sẳn Các công cụ trang trí đường viền, màu sắc…

f )Header and footer : đánh số trang văn bản soạn thảo, ngày tháng năm, tên mục lục hay ký hiệu hoặc tên người soạn thảo

g) Zom: chức năng độ phóng to hay thu nhỏ

Trang 11

1.4 - Insert

Ngày đăng: 28/09/2017, 16:56

w