a- Viết phương trình hóa học của phản ứng .Tính thể tích khí Hidro sinh ra ở đktc.. Có 1 liên kết đơn C–H và 3 liên kết đôi C=H Câu 4: Axit axetic không thể tác dụng được với chất nào sa
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC QUI NHƠN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2006-2007
MÔN HÓA HỌC LỚP 9
Thời gian làm bài :45 phút ( không kể thời gian phát đề )
I - PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1 ( 1điểm ) : Em hãy khoanh tròn vào một trong các chữ A , B , C , D ở đầu câu trả lời mà em cho là
đúng
1- Hợp chất nào sau đây không phải là hợp chất hữu cơ ?
A – CH4 B - C2H6O C – Na2CO3 D – C6H6 2- Phản ứng đặc trưng của Benzen là phản ứng :
A – Cháy B – Thế C- Cộng D – Trùng hợp
3 – Rựơu Etylic có thể được điều chế từ :
A – Tinh bột B - Đường C - Etylen D - Tất cả các chất trên 4- Axít Axetic không phản ứng được với chất nào :
A – Mg B – Cu(OH)2 C - Na2CO3 D – Ag
Câu 2 ( 1 điểm ) : Khoanh tròn chữ Đ hoặc S nếu các câu khẳng định sau đây đúng hoặc sai
A – Trong 10 ml rượu Etylic 720 có chứa 7,2 ml rượu Etylic nguyên chất Đ S
C - Benzen không làm mất màu dung dịch Brom vì nó là chất lỏng Đ S
Câu 3 ( 1 điểm ) : Hãy chọn chất ở cột B ghép với nội dung ở cột A sao cho phù hợp
a- Có phản ứng thế với khí Clo khi bị chiếu sáng
b - Bị thủy phân trong môi trường kiềm tạo Glixeron và các axít
béo
c - Làm mất màu dung dịch Brôm
d- Tác dụng với Natri giải phóng khí Hidro nhưng không tác
dụng được với Na2CO3
e- Làm quì tím chuyển sang màu đỏ
1- C2H5OH 2- CH4 3- CH3COOH 4- (RCOO)3C3H5
1 - …………
2 - …………
3- …………
4 - …………
Câu 4 ( 1 điểm ) : Hãy chọn trong các chất sau để điền vào chỗ ………ở các PTHH cho đúng :
C6H6 , CH4 , CH3COOH , Na2CO3 , ( ROO )3 C3H5 ( Ghi rõ chất xúc tác , điều kiện nếu có )
A - 2 CH3COOH + ……… -> 2 CH3COONa + CO2 + H2O
B - C2H5OH + ……… -> CH3COOC2H5 + H2O
C - ……… + 3 H2O -> 3 RCOOH + C3H5 (OH )3
D - 2……… + 15 O2 -> 12CO2 + 6 H2O
II - PHẦN TỰ LUẬN
Câu 5 ( 3 điểm ) :Bằng phương pháp hóa học nhận biết các khí không màu sau : CH4 , C2H4 ,CO2
Câu 6 ( 3 điểm ) :Cho 100gam dung dịch Axit Axetic tác dụng vừa đủ với kim lọai Magie Cô cạn dung
dịch sau phản ứng người ta thu được 7,1 gam muối
a- Viết phương trình hóa học của phản ứng Tính thể tích khí Hidro sinh ra ở đktc
b- Tính C% của dung dịch Axit CH3COOH đã dùng
c- Cho tòan bộ lượng Axit trên tác dụng với 6 gam rượu Etylic có H2SO4 đặc làm xúc tác và đun nóng Tính khối lượng este thu được ? Biết hiệu suất của phản ứng este hóa là 60%
(Biết : Mg = 24 ; C = 12 ; O = 16 ; H = 1 )
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC QUI NHƠN HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2006-2007 MÔN HÓA HỌC LỚP 9
I - PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 ĐIỂM)
Mỗi câu đúng được 0,25điểm tổng điểm : 4 điểm
2- B 3- D 4- D
A- Đ B- S C- S D- Đ
1 - d
2 - a
3 - e
4 - b
A- Na2CO3
B- CH3COOH
C- ( ROO )3C3H5
D- C6H6
II- PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 5 ( 3điểm) : - Dẫn lần lượt từng khí qua dunh dịch Ca(OH)2 0,5đ
+ D2 bị vẫn đục đó là khí CO2 0,5đ
- Dẫn hai khí còn lại qua d2 Brom : + Khí làm d2Brom mất màu khí đó là C2H4 0,5đ
- Khí còn lại là CH4 0,5đ PTHH : CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O 0,5đ
C2H4 + Br2 C2H4Br2 0,5đ Câu 7 ( 3điểm)
a- PTHH : 2 CH3COOH + Mg (CH3COO)2Mg + H2 0,5đ
Ta có n (CH3COO)2Na = 7,1 : 142 = 0,05 mol
Theo PTHH : n H2 = n(CH3COO)2Na = 0,05 mol 0,25đ
=> V H2 = 0,05 22,4 = 1,12 lít 0,5đ b- Theo PTHH : n CH3COOH = 2n (CH3COO)2Mg = 0,05 2 = 0,1mol 0,25đ => m CH3COOH = 0,1 60 = 6 gam 0,25đ
=> Nồng độ d2 CH3COOH : C% = (6 100% ) : 100 = 6 % 0,25đ c- Ta có : n C2H5OH = 6 : 46 = 0,13 mol
PTHH : CH3COOH + C2H5OH H2SO4 đđ , t0 CH3COOC2H5 + H2O 0,25đ Theo PTHH : n Axit = n Rượu
Theo đề cho n Axit ( 0,1) < n Rượu(0,13) = > Axit hết , Rượu dư
Theo PTHH : n CH3COOC2H5 = n CH3COOH = 0,1 mol 0,25đ
m CH3COOC2H5 = 0,1 88 = 8,8 gam 0,25đ
Vì H% = 60% nên khối lượng este thu được là :
m CH3COOC2H5 = ( 8,8 60) :100 = 5,28 gam 0,25đ
Chú ý : Học sinh có thể làm cách khác nhưng phải đúng , CTHH , PTHH phải viết đúng mới chấm điểm
PTHH viết đúng nhưng chưa cân bằng trừ 1/2 số điểm của PTHH đó Từ lập luận sai dẫn đến kết quả đúng thì không cho điểm
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHƠN TRẠCH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN HÓA 9( Năm học 2009 – 2010 )
Thời gian làm bài: 45 phút.
Họ, tên học sinh:
Số báo danh:
I Trắc nghiệm: (3,0 điểm)
( Chọn câu trả lời đúng nhất)
Câu 1: Tính thể tích không khí (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 10 lit metan (đktc)? Biết oxi chiếm
20% thể tích không khí
Câu 2: Cho 4,6 g một kim loại kiềm tác dụng với nước, thu được 2,24 lít H2 ở đktc Kim loại kiềm đó là:
A K B Na C Rb -D Li
Câu 3: Trong phân tử etilen gồm có:
A Có 1 liên kết đôi C=C và 4 liên kết đơn C–H B Có 2 liên kết đôi C=C và 4 liên kết đơn C–H
C Có 4 liên kết đơn C–H và 1 liên kết C=H D Có 1 liên kết đơn C–H và 3 liên kết đôi C=H Câu 4: Axit axetic không thể tác dụng được với chất nào sau đây ?
Câu 5: Trong phân tử rượu etylic, nhóm nào gây nên tính chất đặc trưng của nó ?
A Cả phân tử B Nhóm – CH2 – CH3 C Nhóm – OH D Nhóm – CH3
Câu 6: Xác định hợp chất nào là hợp chất hữu cơ ?
Câu 7: Xác định dãy hợp chất hữu cơ nào thuộc nhóm hidrocacbon ?
A C2H2, C3H4, C3H6 B HCHO, C3H4, C6H6
C C2H6O, CH3Br, C2H2 D C4H10, C2H4 , CH3Br
Câu 8: Trong số các chất sau: CH4, C2H6, C2H4, C2H2 thì chất nào có hàm lượng cacbon cao nhất ?
Câu 9: Dãy chất nào dưới đây đều làm mất màu dung dịch brom ?
A C2H6 , C2H2 B CH4 , C2H4 C C2H2 , CH4 D C2H4 , C2H2
Câu 10: Xác định dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch axit clohidric ?
Câu 11: Dãy nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính phi kim tăng dần?
A P < Si < S < Cl B Si < S < P < Cl C Si < P < Cl< S D Si < P < S < Cl
Câu 12: Thể tích rượu etylic nguyên chất có trong 500 ml rượu etylic 400
II Tự luận: (7,0 điểm)
Bài 1: (2,5 điểm)
Viết phương trình hóa học thực hiện chuyển đổi hóa học theo sơ đồ sau:
C2H4 →(1) C2H5OH→(2) CH3COOH→(3) CH3COOC2H5 →(4) CH3COONa
CH3COOK
Bài 2: (3,5 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam hợp chất hữu cơ X chứa các nguyên tố C, H, O thu được 3,36 lit khí
CO2 (đktc) và 2,7g H2O
a) Xác định công thức phân tử của X Biết khối lượng mol của X là 60 gam
b) Viết công thức cấu tạo của X
Bài 3: (1 điểm)
Có hai bình là A, B: bình A chứa 520ml rượu 45o, bình B chứa 750ml rượu 30o Cho biết lượng rượu etylic nguyên chất chứa trong bình nào nhiều hơn, giải
thích? -(Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.)
- HẾT
-Mã đề thi: H 2
(5)
Trang 4III/ Nội dung đề thi học kì II – Môn hóa học lớp 9
I/ TRẮC NGHIỆM (4 điểm ) Khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng :
Câu 1 Nguyên tố X có 11 electron được xếp thành 3 lớp, lớp ngoài cùng có 1 electron.Vị trí của X trong
bảng tuần hoàn là :
A Ô số 3, chu kì 2, nhóm I B Ô số 11, chu kì 3, nhóm I
C Ô số 1 , chu kì 3, nhóm I D Ô số 11, chu kì 2, nhóm II
Câu 2 Khí cacbonic tăng lên trong khí quyển là một nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính Một phần
khí cacbonic bị giảm đi là do
A quá trình nung vôi B nạn phá rừng
C sự đốt nhiên liệu D.sự quang hợp của cây xanh
Câu 3.Trong các nhóm hiđro cacbon sau, nhóm hiđro cacbon nào có phản ứng đặc trưng là phản ứng
cộng:
A C2H4, C2H2 B C2H4, CH4 C C2H4, C6H6 D C2H2, C6H6
Câu 4 Mạch cacbon chia làm mấy loại?
A 1 loại. B 2 loại C 3 loại D 4 loại.
Câu 5 Có một hỗn hợp gồm hai khí C2 H 4 và khí CH 4 Để thu được khí CH 4 tinh khiết cần dẫn hỗn hợp khí qua :
A Dung dịch H2SO4 đặc B Dung dịch Ca(OH)2
C Dung dịch Brom dư D Dung dịch HCl loãng
Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam cacbonic và 2,7 gam nước
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất X gồm:
A Cacbon và Hiđro B.Cacbon , Hiđro và oxi
C Hiđro và oxi D.Cacbon , Hiđro và nitơ
Câu 7 Trong các chất sau đây chất nào không phải là nhiên liệu?
A.Than, củi B.Oxi C.Dầu hỏa D.Khí etilen
Câu 8 Có ba lọ không nhãn đựng ba chất lỏng là: rượu etylic, axit axetic và glucozơ Sử dụng nhóm
chất nào sau đây để phân biệt được chất đựng trong mỗi lọ?
A Quì tím và phản ứng tráng gương B Kẽm và quì tím
C Nước và quì tím D Nước và phản ứng tráng gương
II TỰ LUẬN (6 điểm )
Câu 9 (2điểm ) Viết các phương trình hoá học thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau
(ghi rõ điều kiện nếu có )
Tinh bột → glucozơ → rượu etylic → axit axetic → etylaxetat
Câu 10 (1 điểm ) Khi đổ giấm ăn ra nền nhà lát đá tự nhiên có hiện tượng gì xảy ra ? Em hãy nêu hiện
tượng giải thích và viết phương trình hoá học?
Câu 11 (3 điểm ) Có hỗn hợp A gồm rượu etylic và axit axetic Cho 21,2 gam A phản ứng với Natri (vừa
đủ) thì thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc).
a Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A
b Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan
( Cho C=12; H=1; O=16; Na=23)
Trang 5ĐÁP ÁN THI HỌC KÌ II MÔN HOÁ LỚP 9
PHẦN 1 TRẮC NGHIỆM (4 điểm ) Mỗi câu học sinh khoanh đúng 0,5 điểm
Phần II TỰ LUẬN (6 điểm )
Câu 1 (-C6H10O5-)n (r) + n H2O(l) →Axit,to n C6H12O6(dd)
C6H12O6 (dd) 30 32 0
Menruou C
−
→C2H5OH(dd)+2CO2 (k)
C2H5OH(dd)+ O2((k) 25 30 0
Mengiam C
−
→CH3COOH(dd) + H2O(l)
C2H5OH(l)+CH3COOH (l )
0
2 4 ,
H SO dac t
¬ CH3COOC2H5 (l)+ H2O(l)
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 2 Khi giấm ăn bị đổ lên nền lát đá tự nhiên có hiện tượng sủi bọt khí là do
trong giấm ăn có axit axetic đã tácdụng với CaCO3 có trong đá tự nhiên sinh
ra khí CO2 gây nên hiện tượng sủi bọt khí
PTHH
2CH3COOH(dd)+CaCO3(r)→(CH3COO)2Ca(dd)+H2O(l) + CO2(k)
0,5 điểm
0,5 điểm
2CH3-CH2-OH(l) + 2Na(r) → 2CH3-CH2-ONa(dd) + H2(k) (1)
2CH3COOH(l) + 2Na(r) → 2CH3COONa (dd)+ H2(k) (2)
a Tính số mol khí hiđro
2 4, 48
22, 4 22, 4
H
V
Gọi số mol của rượu là x (x > 0) ⇒ mC H OH = 46x (g)2 5
Gọi số mol của axit axetic là y (y > 0) ⇒ mCH COOH =60 y(g)3
Theo đầu bài ta có phương trình(*) 46x + 60y = 21,2 (g)
Theo phương trình hoá học( 1) nH = n 2 C H OH = 0,5x (mol)2 5
Theo phương trình hoá học( 2) nH = n 2 CH COOH = 0,5y (mol) 3
Theo đầu bài ta có phương trình(**) 0,5x+ 0,5y = 0,2
Từ (*) và (**) ta có hệ phương trình 46x + 60y = 21,2
0,5x+ 0,5y = 0,2
Giải hệ phương trình ta được x = 0,2 ; y = 0,2
Khối lượng của C2H5OH và CH3COOH trong hỗn hợp là :
mC H OH2 5 = n m = 0,2 46 = 9,2 (g )
mCH COOH = 0,2 60 = 12 (g)3
Tính thành trăm của C2H5OH và CH3COOH trong hỗn hợp:
% C2H5OH = .100% = 43,39 (%)
% CH3COOH = 100% - 43,39 % = 56.61 ( %)
b Theo phương trình hoá học( 1)
nC H ONa = n2 5 C H OH = 0,2 mol2 5
Khối lượng của C2H5ONa thu được là :
mC H ONa = 0,2 68 = 13,6 (g) 2 5
Theo phương trình hoá học( 2)
nCH COONa = n 3 CH COOH = 0,2 mol 3
Khối lượng của CH3COONa thu được là :
mCH COONa = 0,2 82 = 16,4 (g)3
0,5 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Trang 6Vậy khối lượng muối khan thu được là :
m hỗn hợp = 13,6 + 16,4 = 30 ( g) 0,5 điểm
Trang 7Nội dung ôn tập học kì II
Môn: Hóa học Lớp 9
Câu 1: ( Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn).
a) Cho các nguyên tố sau: F, As, P, N, O Hãy sắp xếp các nguyên tố đó theo chiều tính phi kim tăng dần và giải thích tại sao?
b) Cho các nguyên tố sau: K, Al, Mg, Na, Rb Hãy sắp xếp các nguyên tố đó theo chiều tính kim loại giảm dần và giải thích tại sao?
Câu 2: ( Cấu tạo, đặc điểm, tính chất của hidrocacbon )
Viết công thức phân tử, công thức cấu tạo, nêu đặc điểm cấu tạo, trình bày tính chất hóa học đặc trưng của metan, etilen, axetilen, benzen
Câu 3:(Tính chất hóa học đặc trưng của ancoletylic, axit axetic, chất béo )
Cho các chất sau: C2H5OH, CH3COOH, chất béo Hãy cho biết chất nào tác dụng được với: Na, Mg, dd NaOH, dd HCl, CuO, CH3OH? Viết các PTHH xảy ra?
Câu 4: ( Bài tập viết PTHH)
Điền các công thức hóa học thích hợp vào dấu ? trong các sơ đồ phản ứng sau và lập thành PTHH:
a, C2H5OH + ? CH3COOH + ?
b, CH3COOH + CaCO3 ? + ? + ?
c, C6H12O6 C2H5OH + ?
d, C2H2 + Br2 ?
e, CH3COOH + ? CH3COOC2H5 + ?
Câu 5: ( Bài tập viết PTHH thực hiện chuyển hóa sau)
Viết PTHH thực hiện những chuyển đổi sau ( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
a, CaC2 C2H2 C2H4 Chất dẻo PE
C2H4Br2
CO2
b, Tinh bột Glucozơ Rượu etylic Axit axetic Etyl axetat
c, C CO CO2 NaHCO3 Na2CO3 CO2
Câu 6: ( Bài tập nhận biết)
Hãy nhận biết các chất sau bằng phương pháp hóa học:
a, Các khí sau: CH4, C2H4, CO2
b, Các khí sau: HCl, Cl2, CO
c, Các chất lỏng: C2H5OH, CH3COOH, C6H6
d, Các chất rắn sau: tinh bột, glucozơ, saccarozơ
Câu 7: (Bài tập nêu hiện tượng và viết PTHH)
Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra khi:
a, Sục khí etilen dư vào dung dịch brom
b, Cho hỗn hợp khí metan và clo( theo tỉ lệ 1:1 về thể tích) ra ngoài ánh sáng
c, Đun nóng hỗn hợp benzen và brom lỏng có mặt bột sắt
d, Cho cục đá vôi vào cốc đựng giấm
e,Cho mẫu kim loại Na vào cốc đựng rượu etylic
g, Đun nóng hỗn hợp rượu etylic vói axit axetic có mặt H2SO4 đặc
h, Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch Ag2O/ dd NH3 rồi đun nhẹ
i, Đốt cháy rượu etylic
k, Cho giấy quỳ tím vào cốc đựng dd axit axetic
* Bài tập xác định thành phần phần trăm về khối lượng
Câu 9: Cho 5,6 lít ( đktc) hỗn hợp gồm metan và axetilen tác dụng với dung dịch brom dư, sau
phản ứng thấy có 16g brom phản ứng
a, Viết PTHH xảy ra?
b, Tính phần trăm về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ?
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 50ml hỗn hợp khí gồm CH4 và C2H4 cần dùng hết 130ml khí oxi
a, Viết PTHH xảy ra?
b, Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu?
c, Tính thể tích khí CO2 sinh ra?
( Các khí đều đo cùng nhiệt độ điều kiện nhiệt độ và áp suất)
Trang 8Câu 10: Hỗn hợp X gồm axit axetic và rượu etilic Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na
tháy thoát ra 0,336 lít khí hidro ở đktc
Mặt khác cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 0,1 M thì hết 200ml
a, Viết các PTHH xảy ra?
b, Hãy xác định m?
c, Tính % khối lượng mỗi chất có trong m gam hỗn hợp?
* Bài tập xác định CTHH
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam một hợp chất hữu cơ A, sau phản ứng tạo ra 17,2 gam CO2
và 10,8 gam nước
a, Hãy xác định CTPT của A? Biết tỉ khối hơi của A so với hidrolà 23
b, Viết CTCT có thể có của A?
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít khí hidro cacbon cần 6 lít khí oxi, sinh ra 4 lít khí cacbonic Các
thể tích khí đo ở cùng nhiệt độ và áp suất
a, Xác định CTPT của hidrocacbon?
b, Viết CTCT có thể có của hidrocacbon đó?
* Bài tập về nồng độ
Câu 13: Cho 60 gam dung dịch CH3COOH5% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 8,4%
a, Viết phương trình phản ứng xảy ra?
b, Tính khối lượng dung dịch NaHCO3 8,4% đã dùng?
c, Tính thể tích CO2 sinh ra ở đktc?
d, Tính % khối lượng của mỗi chất có trong m gam hỗn hợp?
Câu 14: Cho 25ml dung dịch CH3COOH tác dụng với kim loại Mg dư, sau phản ứng thu được 7,1 gam muối khan
a, Tính thể tích khí hidro sinh ra ở đktc?
b, Tính nồng độ mol của dung dịch CH3COOH đã dùng?
Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 4 điểm)
Câu 1: Phản ứng của cặp chất nào sau đây không tạo kết tủa:
A Dung dịch Ca(OH)2 dư + CO2 B Dung dịch Ca(OH)2 + Na2CO3
C Dung dịch CaCl2 + NaHCO3 D Dung dịch Ba(HCO3)2 + Na2CO3
Câu 2: Thể tích dung dịch NaOH 1M tối thiểu cần dùng để hấp thụ hết 0,1 mol khí CO2 tạo ra muối axit là:
A 50 ml B 100 ml C 150 ml D 200 ml
Câu 3: Công nghiệp nào sau đây không thuộc loại công nghiệp silicat
A Đồ gốm B Thủy tinh C Ximăng D.Silic đioxit
Câu 4: dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim giảm dần từ trái qua phải là:
A F, O, N, P, As B F, O, P, N, As
C As, P, N, O, F D O, F, N, As, P
Câu 5: Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là 17+, 3 lớp electron, có 7 electron ở lớp ngoài cùng Kết luận nào sau đây không đúng đối với X ?
A.X thuộc ô số 17, chu kỳ 3 B X thuộc nhóm VIIA
C X thuộc phi kim mạnh hơn F D.Công thức ôxit cao nhất của X có dạng X2O7
Câu 6: Cho các hợp chất sau: C6H6,CaCO3,C4H10,C2H6O,NaNO3,CH3NO2, NaHCO3,C2H3O2Na
Trong số các chất trên có bao nhiêu hợp chất hữu cơ:
A 3 B 4 C 5 D.6
Câu 7: Cho các chất : metan, etylen, axetylen, benzen, propen( CH3- CH = CH2),
propin( CH3- C≡CH) Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất có khả năng làm mất màu dung dịch brôm
A 3 B 4 C.5 D.6
Câu 8: Cho các chất : CaCO3, Fe, Cu, Cu(OH)2, MgO, NaCl, C2H5OH, KOH Dung dịch axit axetic có thể tác dụng với bao nhiêu chất trong số các chất trên:
A 4 B.5 C.6 D.7
Trang 9Phần II: Tự luận ( 6 điểm)
Câu 1: (1,25đ)
Viết các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau, ghi đầy đủ điều kiện phản ứng ( nếu có): Glucozơ¬ (2) Tinh bột¬ (1) CO2→(3) Canxi hidrocacbonat(4),t°→?
Phản ứng (1), (4) xảy ra ở hiện tượng nào trong tự nhiên?
Câu 2: (2,25đ)
a/ Từ glucozơ , viết phương trình điều chế etylaxetat và P.E Các điều kiện, các hóa chất vô cơ cần dùng xem như có sẵn
b/ Trình bày phương pháp phân biệt 3 chất lỏng đựng trong 3 lọ riêng biệt : axit axetic, saccarozơ,
glucozơ
Câu 3: (2,5 đ)
a/ Cho 300g dung dịch axit axetic 5% tác dụng với bột dư Zn Tính thể tích khí H2 sinh ra ở diều kiện tiêu chuẩn
b/ Để điều chế 300gam dung dich axit axetic 5% nói trên cần bao nhiêu lit dung dịch rượu etylic 9,2°
,nếu hiệu suất quá trình lên men là 80% và rượu etylic có khối lượng riêng là 0,8g/ml
( Cho C = 12, H = 1, O = 16, Ca = 40)
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 4 điểm)
Mỗi lựa chọn đúng 0,5đ × 8 = 4 điểm
Phần II: Tự luận ( 6 điểm)
Câu 1
(1,25 đ) Mỗi PTHH đúng, thiếu cân bằng hoặc điều kiện trừ mổi phản ứng 0,25 đ(1) 6nCO2 + 5nH2OClorophin as, →(- C6H10O5-)n +6nO2
(2) (- C6H10O5-)n + nH2O →axit t, ° nC6H12O6 (3) CO2 + CaCO3 + H2O→ Ca(HCO3)2
(4) Ca(HCO3)2→t° CaCO3 + H2O + CO2 Phản ứng (1) : quá trình quang hợp
Phản ứng (4) : quá trình tạo thạch nhũ
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,25 đ
Câu 2
(1,25đ)
a/ Từ glucozơ , viết phương trình điều chế etylaxetat và P.E
C6H12O6 menruou→ 2C2H5OH + 2CO2
C2H5OH + O2mengiam→ CH3COOH + H2O
CH3COOH + C2H5OH‡ ˆ ˆ ˆ ˆˆ CHˆ ˆ ˆ ˆ ˆ†H SO2d,t°4 3COOC2H5 + H2O
C2H5OH →H SO2d t,°4 CH2 = CH2 + H2O
nCH2 = CH2 →t p°xt, ( -CH2 – CH2-)n
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
(1,0đ) b/ Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm Cho quì tím vào 3 mẫu thử , mẫu thử
làm đổi màu quì tím thành đỏ là CH3COOH
Cho 2 mẫu thử còn lại tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, mẫu thử tác dụng
sinh kết tủa Ag là C6H12O6, mẫu thử còn lại là C12H22O11
C6H12O6 + Ag2ONH t°3→ C6H12O7 + 2Ag
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
Câu 3
(1,25đ)
a/ Phương trình hóa học
2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2 (1)
Số mol CH3COOH trong dung dịch = 300 5 0,25( )
100 60× = mol
×
Từ PT(1) số mol H2=1
2số mol CH3COOH = 0,125(mol)
0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ
Trang 10Thể tích H2 sinh ra ở đktc là : 0,125 × 22,4 = 2,8(l) 0,25 đ (1,25đ) b/ Phương trình hóa học
C2H5OH + O2mengiam→ CH3COOH + H2O (2)
Từ PT(2) số mol C2H5OH = số mol CH3COOH = 0,25 (mol)
Thể tích dung dịch C2H5OH 9,2°cần dùng trên thực tế là:
V= 0,25 46 100 100 195,31( )
0,5 đ 0,25 đ 0,5 đ