1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYEN DE PHHS TV1 CNGD

20 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 292 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dấu thanh luôn đánh ở âm chính của vần.. - Dấu thanh đều được đánh ở âm chính của vần.. Trường hợp với vần có âm chính là nguyên âm đôi: Khi có âm cuối thì đánh dấu thanh ở con chữ đứng

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG TIỂU HỌC………

NHỮNG ĐIỀU CƠ BẢN VỀ VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC

MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD

……… , ngày … tháng … năm 2015

Trang 2

I BẢN CHẤT CỦA CÔNG NGHỆ GIÁO

DỤC

Công nghệ là một là thành tựu của nhân loại; thông qua quy trình công nghệ để có một sản phẩm có chất lượng (được kiểm soát bằng công nghệ)       

Công nghệ giáo dục là tổ chức học tập

mà phải kiểm soát được tất cả các thao tác bằng một quy trình kỹ thuật, xử lý bằng các giải pháp nghiệp vụ và có một sản phẩm dạy học chắc chắn.

Trang 3

II MỤC TIÊU CỦA CNGD LỚP 1

  - Đọc thông, viết thạo;

- Nắm chắc luật chính tả;

- Nắm chắc ngữ âm tiếng Việt;

- Không tái mù.

Trang 4

III QUAN ĐIỂM, QUY TRÌNH CNGD

1 Quan điểm: Học sinh là trung tâm, học sinh tự chiếm lĩnh tri thức,  phát triển tư duy học sinh.

2 Quy trình dạy học: Có 4 việc trong tất cả các tiết học CNGD TVL1;  

- Việc 1 là chiếm lĩnh ngữ âm,

- Việc 2 là viết (viết bảng con, viết vở em tập viết),

- Việc 3 là đọc (đọc ở bảng con, ở bảng lớp, đọc trong sách SGK) Khi đọc là từ trên xuống, từ trái qua phải trong một trang sách

- Việc 4 là viết chính tả (tức là giáo viên đọc cho học sinh viết).

Trang 5

IV MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ NGỮ ÂM

TIẾNG VIỆT.

- Việt Nam chúng ta là dùng chữ để ghi

âm chứ không phải  âm và chữ là một (tất nhiên có một số chữ sẽ trùng với âm).

- Với 29 chữ cái thông thông dụng (hiện tại lên đến 33 con chữ cơ bản)  để làm chữ (ký tự) ghi âm; được chia ra thành 22 phụ

âm (b, c, d, đ, l, h m, th, ch, kh ) , 14 nguyên âm (a, ă, â, u, ư, i, e, ê, ô, ơ, uô, uư, iê )

Trang 6

IV MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ NGỮ ÂM

TIẾNG VIỆT.

Ví dụ:

a, b (bê), c (xê), d (dê), đ (đê), h (hát) Nhưng khi đọc thì lại đọc là: a, b (bờ), c (cờ), d (dờ), đ (đờ),

h (hờ)

Còn khi viết thì ta nói là viết chữ a, chữ b (bờ), chữ má chứ không nói viết âm a, âm b (bờ), tiếng má.

- Dấu thanh thì có 6 dấu thanh: Ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng.  Dấu thanh luôn đánh ở âm chính của vần.

- Âm đầu luôn là phụ âm, âm chính của vần luôn là nguyên âm.

Trang 7

V CHƯƠNG TRÌNH CNGD

Khác với chương trình hiện hành, Công nghệ giáo dục có:

- Tuần không: 2 tuần

- Phần tiếng và âm: 8 tuần

- Phần vần: 17 tuần

- Tập đọc và nhiệm vụ khác: 9 tuần

Trang 8

VI LUẬT CHINH TẢ.

-    Âm c (cờ) đứng trước e, ê, i viết bằng con chữ K  (ca)

- Âm g (gờ) đứng trước e, ê, i viết bằng con chữ gh  (gọi là gờ kép)

- Âm ng (ngờ) đứng trước e, ê, i viết bằng con chữ ngh  (gọi là ngờ kép)

- Nguyên âm ă, â bao giờ cũng có âm cuối: n/t, m/p đi kèm Các âm cuối thường

đi theo cặp: n/t, m/p, ng/c, nh/ch, i/y

Trang 9

VI LUẬT CHINH TẢ.

- Vần có  âm cuối m, n, ng, nh, o, u, y, i  thường kết hợp đựơc với

6 thanh Vần có âm cuối t, p, c, ch chỉ kết hợp được với 2 thanh (sắc

và nặng).

 - Viết hoa đầu câu, tên riêng, đầu các cụm từ đơn vị, từ được

vinh danh (Nhân Dân, Bác Hồ ), (học từ tuần 20).

 - Dấu thanh đều được đánh ở âm chính của vần Trường hợp với vần có âm chính là nguyên âm đôi:  Khi có âm cuối thì đánh dấu thanh

ở con chữ đứng sau, khi không có âm cuối thì đánh dấu thanh ở con chữ trước.

- Vần không có âm cuối thì âm ê, ơ, ư được viết a Vần có đủ âm đệm và âm cuối thì i  = y

Trang 10

VII MỘT SỐ CHÚ Ý KHI TIẾP XÚC VỚI

CHƯƠNG TRÌNH CNGD.

1.  Khi phát âm cần chú ý các âm sau:

-  Âm  c (con chữ xê), q (con chữ quy), k (con chữ ca) đều phát âm là c (cờ);

- Âm  d ( con chữ dê), gi (con chữ gi) đều phát âm là d (dờ).

- Khi phát âm là các nguyên âm đôi thì chỉ phát một âm (một lần) mà có âm giao thoa của 2 âm:

 

Trang 11

VII MỘT SỐ CHÚ Ý KHI TIẾP XÚC VỚI

CHƯƠNG TRÌNH CNGD.

  Ví dụ:

- uô - đọc là uô (uơ)

- ua - đọc là ua  

- ươ - đọc là ươ (ưa)

- ưa - đọc là ưa  

- iê - đọc là iê (ia)

- ya, iê, yê - đọc là ia 

Trang 12

VI LUẬT CHINH TẢ.

- Khi đánh vần một vần có  một vần khuyết âm đầu hay âm cuối thì đánh vần theo bình thường từ  trước tới nay còn đánh vần cho một vần một vần có đủ 3 âm (đệm, chính, cuối) mà âm chính là nguyên

âm đôi (vần có 4 con chữ) thì cần lưu ý khi đánh vần chỉ phát ra  3 âm.

Ví dụ: uyên đánh vần là u – ia – n – uyên, chứ không đánh vần u-y-ê-n - uyên.

Trang 13

VI LUẬT CHINH TẢ.

- Khi đánh vần tiếng chỉ có dấu thanh ngang thì chỉ đánh vần phụ âm đầu đến vần chứ không đánh vần theo từng âm vị (con chữ).

Ví dụ: Tiếng khuyên, đánh vần là: 

kh – uyên – khuyên (có thể kết hợp động hình), chứ không đánh vần kh – u – y - ê – n – khuyên.

Trang 14

VI LUẬT CHINH TẢ.

- Khi đánh vần tiếng có các dấu thanh thì đánh vần tiếng đến dấu thanh (2 âm được phát ra).

Ví dụ: Tiếng Khuyến,  đánh vần là: khuyên - sắc - khuyến (có thể kết hợp động hình), chứ không đánh vần kh – uyên – khuyên – sắc – khuyến.

Trang 15

VI LUẬT CHINH TẢ.

Chú ý: Khi học sinh đánh vần một tiếng có mang dấu thanh mà không đánh vần được thì cho các em đánh vần tiếng đó khi được bớt dấu thanh (theo hình thức tách đôi).

Khi đưa vào mô hình thì đánh vần như trên kết hợp với chỉ vào

mô hình

Loan

Trang 16

VI LUẬT CHINH TẢ.

- Trong khi các em học, khi tìm tiếng

có dấu thanh khác nhau thì tìm lần lượt

từ thanh ngang – huyền – sắc – hỏi – ngã – nặng VD: na - nà – ná – nả - nã – nạ

- Trong quá trình đọc thì có : đọc to, đọc nhỏ, đọc nhẩm (mấp máy môi mà không có tiếng) kết hợp động hình, đọc thầm và nói to tiếng cuối cùng.

Trang 17

VI LUẬT CHINH TẢ.

2 Vẽ mô hình chữ tiếng việt.

Trước hết là phải lấy  tọa độ, sau đó mới nối các tọa độ theo một  thống nhất như sau:

(Hướng dẫn PHHS cách vẽ mô hình)

Trang 18

VI LUẬT CHINH TẢ.

3 Lệnh việc làm cho học sinh.

Hiên nay, ở trên lớp, theo CNGD, người giáo viên chỉ có một lệnh  phát ra duy nhất cho một việc;   tiếp là học sinh nhắc lại 1 lần đồng thanh và đồng loạt thực hiện việc theo yêu cầu (Không  nhắc lại lần 2), sau đó giáo viên kiểm soát lệnh mà thôi.

Qua đó, về nhà phụ huynh cần tập động thái này cho con em; đồng thời thực hiện tốt nhiệm vụ của người phụ huynh.

Trang 19

VI LUẬT CHINH TẢ.

3 Lệnh việc làm cho học sinh.

Hiên nay, ở trên lớp, theo CNGD, người giáo viên chỉ có một lệnh  phát ra duy nhất cho một việc;   tiếp là học sinh nhắc lại 1 lần đồng thanh và đồng loạt thực hiện việc theo yêu cầu (Không  nhắc lại lần 2), sau đó giáo viên kiểm soát lệnh mà thôi.

Qua đó, về nhà phụ huynh cần tập động thái này cho con em; đồng thời thực hiện tốt nhiệm vụ của người phụ huynh.

Trang 20

20

Ngày đăng: 26/09/2017, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Việc 2 là viết (viết bảng con, viết vở em tập viết), - Việc 3 là đọc (đọc ở bảng con, ở bảng lớp, đọc  trong  sách  SGK) - CHUYEN DE PHHS TV1 CNGD
i ệc 2 là viết (viết bảng con, viết vở em tập viết), - Việc 3 là đọc (đọc ở bảng con, ở bảng lớp, đọc trong sách SGK) (Trang 4)
Khi đưa vào mô hình thì đánh vần như trên kết hợp với chỉ vào mô hình - CHUYEN DE PHHS TV1 CNGD
hi đưa vào mô hình thì đánh vần như trên kết hợp với chỉ vào mô hình (Trang 15)
(Hướng dẫn PHHS cách vẽ mô hình) - CHUYEN DE PHHS TV1 CNGD
ng dẫn PHHS cách vẽ mô hình) (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w