• Ý nghĩa cương lĩnh chính trị: Phân tích chủ trương tập hợp lực lượng - Xuất phát từ quan điểm của CNMLN,CM là sự nghiệp của quần chúng ND,NAQ trong tác phẩm đường cách mệnh cũng khẳng
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỖI ( 3 tín chỉ)
Câu 1: Nội dung của cương lĩnh chính trị đầu tiền tháng 2/1930 của Nguyễn Ái Quốc ?
1. Hoàn cảnh lịch sử
- Tháng 06/1929 – 01/1930: ở Đông Dương xuất hiện 3 tổ chức cộng sản, sự ra đời của 3 tổ chức này khẳng định khuynh hướng vô sản, dần trở thành sự lựa chọn tất yếu của CMVN Tuy nhiên 3 tổ chức này song song cùng tồn tại sẽ dẫn đến chia rẽ nội bộ phong trào cách mạng và đặt ra yêu cầu thống nhất thành 1 Đảng duy nhất
- Trước tình hình đó, với tư cách là phái viên quốc tế cộng sản, Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị hợp nhất Đảng
- Hội nghị diễn ra từ 06/01 – 07/02/1930 tại Hương Cảng, Trung Quốc
Thành phần tham gia: + 2 đại biểu của Đông Dương CSĐ
+ 2 đại biểu của An Nam CSĐ + 1 đại biểu của Quốc tế Cộng Sản
- Nội dung hội nghị:
+ Các đại biểu tán thành xóa bỏ mọi thành kiến xung đột, thành lập 1 Đảng duy nhất lấy tên ĐCSVN
+ Hội nghị thông qua cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
+ Hội nghị bầu Ban chấp hành Trung ương lâm thời
2. Nội dung cương lĩnh chính trị (5 nội dung):
• Phương hướng chiến lược:
- Chủ trương làm tư sản dân quyền CM và thổ địa CM tiến tới XH cộng sản
- Tư sản dân quyền CM chính là cuộc CM giải phóng dân tộc sau này
- Thổ địa CM là cuộc CM ruộng đất
- Trong cương lĩnh chính trị đầu tiên, NAQ xác định CMVN bao gồm 2 giai đoạn, đây là sự vận dụng lý luận CM không ngừng của CNMLN vào hoàn cảnh thực tiễn của VN
• Nhiệm vụ CM:
- Về chính trị:
+Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn PK, làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập
+ Thành lập chính phủ công nông binh
+ Tổ chức quân đội công – nông
- Về kinh tế:
+ Tịch thu những sản nghiệp lớn của Tư bản đế quốc chủ nghĩa giao cho chính phủ công - nông binh quản lý
+ Tịch thu ruộng đất của Tư bản đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo + Mở mang công nghiệp và nông nghiệp
+ Miễn sưu thuế cho dân cày nghèo
+ Thực hiện ngày làm 8h
+ Dân chúng được tự do tổ chức (hội họp, báo chí, ),
+ Phổ thông giáo dục theo hướng công - nông hóa
+ nam nữ bình quyền
Các nhiệm vụ trên đều nằm trên 2 nhiệm vụ chính là:
- Đánh đế quốc giành độc lập dân tộc ( nhiệm vụ hàng đầu)
Trang 2- Đánh phong kiến giành ruộng đất cho dân cày
• Lực lượng CM:
- Giai cấp công nhân, nông dân là lực lượng chính của CM
- Đảng hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, thanh niên, trung nông, tân việt để lôi kéo họ
về phe vô sản giai cấp Còn đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản An Nam, bộ phận nào đã ra mặt phản CM thì đánh đổ, bộ phận nào chưa ra mặt phản CM thì lôi kéo hoặc ít nhất cho họ đứng trung lập
- Nguyên tắc tập hợp: trong khi liên lạc, không nhượng bộ 1 chút lợi ích gì của công – nông
mà đi vào con đường thỏa hiệp
• Lãnh đạo CM:
- Giai cấp CN là lực lượng lãnh đạo CM, Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản phải tập hợp đại bộ phận giai cấp mình và làm cho giai cấp mình lãnh đạo được quần chúng
• MQH giữa CMVN và CMTG:
- CMVN là 1 bộ phận của CMTG, vì vậy phải liên hệ mật thiết với nhân dân các dân tộc bị áp bức với giai cấp vô sản trên TG, đặc biệt giai cấp vô sản Pháp
• Ý nghĩa cương lĩnh chính trị:
Phân tích chủ trương tập hợp lực lượng
- Xuất phát từ quan điểm của CNMLN,CM là sự nghiệp của quần chúng ND,NAQ trong tác phẩm đường cách mệnh cũng khẳng định CM là việc chung của dân chúng chứ ko phải việc của 1,2 người ,cách mạng chỉ giành đc thắng lợi nếu đông đảo quần chúng nhân dân tham gia
- Xuất phát từ thực tiễn lịch sử VN, quần chúng nhân dân có vai trò đặc biệt quan trọng…
- Từ tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh Đảng tập hợp các giai cấp, tầng lớp tiến bộ trong
XH……trên nền tảng liên minh công nông dưới sự lãnh đạo của ĐCS
- Ngoài việc tập hợp lực lượng trong nước, cương lĩnh còn chủ trương tập hơp lực lượng quốc tế có quan hệ mật thiết với nhân dân ưa chuộng hòa bình và giai cấp vô sản trên TG đặc biệt là giai cấp vô sản Pháp
Trang 3Câu 2: Nội dung của đường lối kháng chiến chống TD Pháp (1946 – 1954)
1. Hoàn cảnh lịch sử
- Tháng 9/1945 – 12/1946, Đảng đứng đầu là chủ tịch HCM đề ra những chủ trương biện pháp
để từng bước đưa nước ta thoát khỏi tình thế ngàn cân treo sợi tóc, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta bước vào cuộc kháng chiến toàn quốc
- Sau khi ký hiệp định sơ bộ 06/03, tạm ước 04/09, TD Pháp vẫn liên tiếp hiêu khích lấn chiếm lãnh thổ nước CNDCCH
+ 20/11/1946, Pháp đánh Hải Phòng, Lạng Sơn, đổ quân lên Đà Nẵng
+ 07/12 – 15/12/1946, Pháp đánh Thái Nguyên, Nam Định, Bắc Giang, Hải Dương
+ 17/12/1946, chúng gây ra vụ thảm sát ở Yên Ninh – Hàng Bún – HN
+ 18/12/1946, TD Pháp gửi tối hậu thư cho chính phủ nước VNDCCH
- Trước tình hình đó, đứng đầu là chủ tịch HCM đã phát động kháng chiến toàn quốc
20h đêm 13/12/1946, đồng loạt các chiến trường trong cả nước nổ súng, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ
2. Nội dung đường lối
- Đường lối kháng chiến chống Pháp thể hiện trong các văn kiện:
+ Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng (12/12/1946)
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến – chủ tịch HCM (13/12/1946)
+ Tác phẩm “kháng chiến nhất định thắng lợi” – Trường Chinh (03/1947)
Đường lối này hoàn thiện tại Đại hội 2 ( tháng 02/1951)
• Nội dung:
- Mục đích kháng chiến:
+ Kháng chiến chống TD Pháp giành độc lập, thống nhất thật sự cho Tổ quốc, bảo vệ thành quả CM tháng 8/1945 và phát triển chế độ nhân dân
- Tính chất cuộc kháng chiến:
+ Kháng chiến là kế thừa sự nghiệp của cuộc CM tháng 8/1945 nhằm giải phóng dân tộc trên , có tính chất dân tộc giải phóng
+ Trong cuộc kháng chiến chống TD Pháp, Đảng từng bước kết hợp thực hiện vấn đề dân chủ và chính sách thực hiện ruộng đất cho nông dân trên nền tảng chế độ dân chủ nhân dân,
vì vậy nó có tính chất dân chủ mới
- Đường lối kháng chiến:
+ Là cuộc chiến tranh nhân dân toàn dân,toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính
Kháng chiến toàn dân:
- Cơ sở lý luận:
+ Xuất phát từ quan điểm của CNMLN, CM là sự nghiệp của quần chúng nhân dân, chủ tịch HCM trong tác phẩm “Đường cách mệnh” cũng khẳng định: cách mạng là việc chung của dân chúng, chứ không phải của 1,2 người, CM chỉ có thể giành thắng lợi nếu huy động được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia
- Cơ sở thực tiễn:
+ Xuất phát từ thực tiễn lịch sử VN qua hàng ngàn năm đấu tranh chống giặc ngoại xâm đã khẳng định và chứng minh vai trò, sức mạnh của quần chúng nhân dân, người chở thuyền là dân, người lật thuyền cũng là dân
Vì vậy, cuộc kháng chiến chống TD Pháp phải là sự nghiệp của toàn dân
- Chủ trương kháng chiến toàn dân của Đảng:
+ Để toàn dân tham gia kháng chiến, Đảng không ngừng củng cố mở rộng các hình thức mặt trận dân tộc thống nhất, tăng cường sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân như chủ tịch
Trang 4HCM đã khẳng định:Bất kể người già người trẻ, ai có giáo dùng giáo, ai có gươm dùng gươm, Mỗi 1 người dân là 1 chiến sĩ, mỗi 1 làng xóm là 1 pháo đài
- Mục đích kháng chiến:
+ Nhằm động viên nhân lực, vật lực và tài lực cho cuộc kháng chiến
Kháng chiến toàn diện:
- Chiến tranh là cuộc đọ sức giữa ta và địch trên mọi mặt vì vậy Đảng chủ trương phải tiến hành cuộc kháng chiến toàn diện
+ Kháng chiến toàn diện là cuộc kháng chiến trên mọi mặt lĩnh vực : quân sự, kinh tế, chính trị, văn hóa, XH, ngoại giao, trong đó mặt trận quân sự là mặt trận hàng đầu
- Mục đích của kháng chiến toàn diện:
+ Nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp trên mọi mặt trận, phát huy những mặt mạnh, và hạn chế những mặt yếu của ta
Kháng chiến lâu dài:
- Xuất phát từ tương quan so sánh lực lượng: Pháp mạnh, ta yếu, vì vậy phải tiến hành 1 cuộc kháng chiến lâu dài
- Đánh lâu dài nhằm đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của TD Pháp, vừa đánh vừa củng cố xây dựng lực lượng của ta, từng bước làm tiêu hao sinh lực của địch, có như vậy, kháng chiến mới thành công
Kháng chiến dựa vào sức mình là chính:
- Nhằm phát huy ý chí tự lực tự cường của dân tộc
- Kháng chiến tiến hành trong thế bị bao vây, cô lập 4 phía Vì vậy phải tự lực cánh sinh, khi
có điều kiện, phải tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước trên TG, song không ỷ lại vào bên ngoài
Trang 5Câu 3: Các quan điểm chỉ đạo của quá trình CNH – HĐH thời kỳ đổi mới ?
1. Khái niệm CNH – HĐH theo quan điểm của Đảng :
- CNH – HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện mọi hoạt động sản xuất, kinh
doanh,dịch vụ từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng 1 cách phổ biến sức lao động với phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của khoa học – công nghệ, tạo ra năng suất lao động XH cao
2. Quan điểm CNH – HĐH
• CNH gắn với HĐH và CNH – HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.
- Nước ta tiến hành CNH từ 1 điểm xuất phát thấp, khoa học – kỹ thuật lạc hậu Trước xu thế hội nhập, khoa học – công nghệ và kinh tế tri thức phát triển, để rút ngắn khoảng cách với các nước trong khu vực và trên TG, nước ta cần thực hiện CNH gắn với HĐH và phát triển kinh tế tri thức
- CNH – HĐH cần phát triển bền vững đảm bảo các vấn đề về môi trường trong tương lai
• CNH – HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường, định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.
- CNH – HĐH không chỉ là việc của Nhà nước mà là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo CNH – HĐH gắn với kinh tế thị trường, giúp khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực trong nền kinh tế
- Hội nhập kinh tế quốc tế nhằm thu hút nguồn VĐT nước ngoài, thu hút công nghệ hiện đại nhằm đẩy nhanh sự nghiệp CNH – HĐH , từng bước đưa nước ta thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu
• Lấy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.
- Để tăng trưởng kinh tế cần có 5 yếu tố chủ yếu là vốn, khoa học – công nghệ, con người, cơ cấu kinh tế và thể chế chính trị, trong đó con người được coi là yếu tố cơ bản quyết định Để phát huy được nguồn lực con người, cần đưa GD – ĐT trở thành quốc sách hàng đầu
- CNH – HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó lực lượng khoa học – công nghệ , khoa học quản lý và đội ngũ công nhân lành nghề giữ vai trò quan trọng
• Khoa học và công nghệ là nền tảng và là động lực của CNH- HĐH
- KH – CN có vai trò quyết định đến tăng NSLĐ, giảm chi phí SX, nâng cao lợi thế cạnh tranh
và tốc độ phát triển kinh tế
- Nước ta tiến hành CNH với điểm xuất phát thấp, trình độ KH – CN thấp kém, vì vậy việc chú trọng đến KH – CN là tất yếu Để làm được điều đó, cần đẩy mạnh lựa chọn nhập công nghệ, mua sang chế kết hợp với phát triển công nghệ nội sinh, đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ, nhất là CNTT, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới,…
• Phát triển nhanh và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng XH.
- Xây dựng CNXH nước ta là nhằm thực hiện XH công bằng, dân chủ, văn minh Để thực hiện được mục tiêu đề ra, trước hết phải phát triển nhanh, bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ công bằng XH, nhằm xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân
Trang 6Câu 4: Nhận thức của Đảng về kinh tế thị trường định hướng XHCN tại Đại hội 10 (tháng 4/2006)
1. Khái niệm
- KTTT là nền kinh tế mà ở đó người mua và người bán tác động với nhau theo quy luật cung
– cầu, giá trị để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường
- KTTT định hướng XHCN là 1 kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của KTTT, vừa dựa
trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH
2. Nhận thức của Đảng tại Đại hội 10:
• Mục đích phát triển:
- Nhằm thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
- Giải phóng mạnh mẽ lực lượng sản xuất và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân
- Đẩy mạnh xóa đói, giảm nghèo,khuyến khích mọi người vươn lên làm giàu chính đáng, giúp
đỡ người khác thoát nghèo và từng bước khá giả hơn
Mục tiêu trên thể hiện rõ mục đích phát triển là vì con người, khác với mục tiêu vì lợi nhuận của nền KTTT tư bản chủ nghĩa
• Phương hướng phát triển:
- Phái triển nền kinh tế với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế nhằm giải phóng mọi tiềm năng trong mọi thành phần kinh tế, trong mỗi cá nhân và mọi vùng miền
- Đại hội 10 xác định nền kinh tế nước ta với 3 hình thức sở hữu (sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân) và 5 thành phần kinh tế (kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế tư bản Nhà nước, kinh tế có VĐT nước ngoài)
- Trong nền kinh tế nhiều thành phần, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là công cụ chủ yếu
để Nhà nước điều tiết nền kinh tế, định hướng cho sự phát triển Để giữ được vai trò chủ đạo kinh tế, Nhà nước phải nắm được các vị trí then chốt của nền kinh tế bằng trình độ Khoa học – công nghệ tiên tiến, hiệu quả sản xuất kinh doanh cao Kinh tế Nhà nước phải trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân
• Định hướng XH và phân phối:
+ Thực hiện tiến bộ và công bằng XH ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển, tăng trưởng kinh tế gắn chặt chẽ với đồng bộ và phát triển XH, VH, GD – ĐT, giải quyết tốt các vấn đề XH vì mục tiêu phát triển con người, đồng thời hạn chế tác động tiêu cực của kinh tế thị trường
- Phân phối: có các hình thức phân phối sau:
+ Phân phối theo kết quả lao động : làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít
+ Phân phối theo hiệu quả kinh tế: lãi nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít
+ Phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác: giống như 1 công ty TNHH,
góp nhiều hưởng nhiều, góp ít hưởng ít…
+ Phân phối theo phúc lợi XH
Trong đó phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu
• Quản lý:
- Phát huy vai trò làm chủ XH của nhân dân, đảm bảo vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của Nhà nước Pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng Tiêu chí này thể hiện sự khác biệt,
cơ bản giữa kinh tế thị trường TBCN với KTTT định hướng XHCN nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của KTTT, bảo đảm quyền lợi chính đáng của mọi người
3. Ý nghĩa:
Câu 5: Trình bày các quan điểm chỉ đạo XD và phát triển nền VHVN thời kỳ đổi mới ?
Trang 71. Khái niệm văn hóa
- Theo nghĩa rộng: văn hóa là tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần do cộng đồng các dân tộc VN sáng tạo ra trong quá trình dựng nước và giữ nước
- Theo nghĩa hẹp:
+ VH là đời sống tinh thần của XH
+ VH là hệ các giá trị truyền thống, lối sống
+ VH là năng lực sáng tạo của 1 dân tộc
+ VH là bản sắc của 1 dân tộc, là cái phân biệt dân tộc này với dân tộc khác
2. Các quan điểm chỉ đạo XD và phát triển VH:
• VH là nền tảng tinh thần của XH, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - XH và hội nhập quốc tế:
- VH là nền tảng tinh thần của XH, vì VH phản ánh tổng quát mọi mặt của đời sống XH, trải qua lịch sử, những giá trị truyền thống của VH sẽ được tạo ra, được nối tiếp, truyền lại từ thế
hệ này sang thế hệ khác
- VH là mục tiêu của sự phát triển, mục tiêu của việc xây dựng CNXH của nước ta là nhằm thực hiện dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh, đó cũng chính là mục tiêu của VH
- VH là động lực của sự phát triển, VH phản ánh kết quả sáng tạo của mỗi cá nhân, tiềm năng sáng tạo của cả dân tộc, mục tiêu phát triển là vì con người
- VH có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người
• Nền VHVN là nền VH tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Tiên tiến: là yêu nước và tiến bộ mà cốt lõi là lấy lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa XH theo CNMLN là tư tưởng HCM nhằm mục tiêu tất cả vì con người Tiên tiến không chỉ về nội dung, tư tưởng mà còn trong cả hình thức biểu hiện trong các phương tiện truyền tải nội dung
- Bản sắc dân tộc: là những giá trị truyền thống bền vững của cộng đồng các dân tộc VN, được vun đắp qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước, đó là lòng yêu nước nồng nàn, là ý chí tự lực tự cường của dân tộc, là tinh thần đoàn kết, lòng nhân ái, bao dung,
… Bản sắc dân tộc còn đậm nét trong cả các hình thức biểu hiện mang tính độc lập dân tộc độc đáo
• Nền VHVN là nền VH thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam
- Nét đặc trưng của nền VHVN là sự thống nhất mà đa dạng, hơn 50 dân tộc trên đất nước ta đều có những giá trị và bản sắc riêng, cả cộng đồng dân tộc VN có 1 nền VH chung nhất, sự thống nhất bao hàm cả tính đa dạng, đa dạng trong sự thống nhất, không có sự đồng hóa,kỳ thị bản sắc VH của mỗi dân tộc
• Xây dựng VH là sự nghiệp chung của toàn dân, do Đảng lãnh đạo Trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng
- Mọi người VN đều tham gia sự nghiệp XD và phát triển nền VH Nhà nước, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng Để xây dựng được đội ngũ trí thức, Đảng ta khẳng định: GD –
ĐT là quốc sách hàng đầu
• GD – ĐT cùng với KH – CN là quốc sách hàng đầu
- VH hiểu theo nghĩa rộng, bao hàm cả GD – ĐT và KH – CN Đảng ta nhấn mạnh, GD – ĐT cùng với KH –CN là nhiệm vụ hàng đầu để thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc và định hướng XHCN Để làm được điều này, phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng GD, đào tạo đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý và hội nhập GD với quốc tế
Trang 8• VH là 1 mặt trận, xây dựng và phát triển VH là sự nghiệp CM lâu dài, đòi hỏi phải có ý chí CM và sự kiên trì, thận trọng.
- VH là 1 trong 3 mặt trận do Đảng lãnh đạo, xây dựng và phát triển VH là 1 quá trình khó khăn, phức tạp, cùng với việc giữ gìn và phát huy những di sản VH, tiếp thu những tinh hoa
VH của nhân loại, phải kiên quyết đấu tranh, bài trừ những thói hư tật xấu, những hủ tục lạc hậu
Trang 9Câu 6: Tìm hiểu nhận thức của Đảng về đường lối đối ngoại thời kỳ 1996 đến nay ?
1. Đại hội 8 (tháng 6/1996)
• Chủ trương:
- Tiếp tục mở rộng quan hệ quốc tế, hợp tác nhiều mặt với các nước, các trung tâm kinh tế chính trị khu vực và quốc tế Đồng thời chủ trương xây dựng nền kinh tế mở và đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và TG
• Quan điểm đối ngoại;
- Tăng cường quan hệ với các nước láng giềng và các nước trong tổ chức ASEAN
- Không ngừng củng cố quan hệ bạn bè với các nước bạn bè truyền thống
- Coi trọng quan hệ với các nước phát triển và các nước đang phát triển
- Tham gia tích cực và đóng góp cho các hoạt động của các tổ chức quốc tế, các diễn đàn quốc tế
• So với đại hội 7, chủ trương của đại hội 8 có những điểm mới sau:
- Mở rộng quan hệ với các Đảng cầm quyền và các Đảng khác
- Mở rộng quan hệ đối ngoại nhân dân
- Lần đầu tiên Đảng đưa ra chủ trương thử nghiệm để tiến tới thử nghiệm đầu tư ra nước ngoài
2. Đại hội 9 (tháng 4/2001)
• Chủ trương:
- Chủ động hội nhập quốc tế và phát huy tối đa nội lực Đảng nêu rõ quan điểm xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đi đôi với chủ động hội nhập quốc tế, mở rộng và nâng cao hiệu quả của kinh tế đối ngoại, kết hợp nội lực với nguồn lực bên ngoài thành nguồn lực tổng hợp phát triển đất nước
• Phương châm đối ngoại:
- VN sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế,phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển
Đây là bước phát triển về chất trong tư duy đối ngoại của Đảng thời kỳ đổi mới
3. Đại hội 10 (tháng 4/2006)
- Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển, chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hóa đa dạng hóa quan hệ quốc tế, đồng thời chủ động và tích cực hội nhập
+ Chủ động: là hoàn toàn chủ động quyết định đường lối, chính sách, không để rơi vào thế bị
động
+ Tích cực: là khẩn trườn chuẩn bị, điều chỉnh, đổi mới từ bên trong, tích cực nhưng phải
thận trọng, vững chắc
4. Đại hội 11 (tháng 1/2011)
- Trên cơ sở đánh giá thành tựu của 25 năm đổi mới, Đảng đề ra chủ trương triển khai đồng bộ toàn diện, hiệu quả các hoạt động đối ngoại, tích cực và chủ động hội nhập quốc tế
Như vậy, Đường lối đối ngoại, độc lập, tự chủ, rộng mở đã được bổ sung phát triển từ Đại hội 8 đến Đại hội 11, đã hoàn thành đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế Những thành tựu về đối ngoại trong thời kỳ đổi mới đã khẳng định:
Đường lối đối ngoại của Đảng là hoàn toàn đúng đắn và sáng tạo