{Đt-eba //ii desu ka}: sử dụng dạng điều kiện của từ để làm câu hỏi khi xin ý kiến của người khác về những vấn đề của mình.. "no o" được dùng để danh hoá động ngữ thành đối tượng của một
Trang 11 {Đt 1-eba) + Đt2} & {(Đt 1- nakereba, Đt2}: câu điều kiện (thuận) sử dụng động từ ở dạng chia eba
2 {(Tt i ->eba) // Đt}, {Tt na(nara) // Đt}, {(Dt + nara//Đt}: câu điều kiện thuận với dạng chia của Tt-i; Tt-na và Dt
3 {(Dt + nara ~}: đưa ra phán đoán chủ quan của người nói hoặc khuyên bảo điều gì với giả định được nêu ở nara
4 {Đt-eba //ii desu ka}: sử dụng dạng điều kiện của từ để làm câu hỏi khi xin ý kiến của người khác
về những vấn đề của mình
5 {Dt + wa)//Đt/Tt -eba // Đt/Tt (dạng từ điển) hodo , }:sử dụng cấu trúc điều kiện và kết từ
“hodo” để biểu thị ý nghĩa "càng càng"
6 {Đt -eru) + yō ni + narimashi-ta}: biểu thị "Đã có thể làm được "điều ở Đt
7 {Đt1- khả năng + yoni/ (nai + yōni)// Đt2 - masu/tekudasai/ta hō + ga// iidesu.}: biểu thị “Để đạt mục tiêu làm được/ hoặc không làm được Đt1 thì làm Đt2”
8 {Đt1- dạng từ điển/ nai) + yōni + Đt2-te kudasai}: biểu đạt ý nghĩa:" Để làm/không làm Đt1, tập thói quen/hãy tập thói quen làm Đt2"
9 {(người/vật/sự việc) +wa (bị/được ai) + ni Đt - dạng bị động)}: câu bị động trực tiếp
10 {~wa//Đt - dạng bị động}: cấu trúc bị động không quan tâm đến vai chủ thể thực hiện hành động
11 {(thời gian) + ni (vật/sự việc) + ga// Đt - dạng bị động)}: mô tả về đối tượng/ sự kiện xảy ra, không quan tâm đến chủ thể thực hiện hành động
12 {(vật) + wa (nguyên liệu/vật liệu) kara/de // Đt- dạng bị động)}: mô tả vật, đồ vật được làm từ các nguyên liệu
13 {(chủ thể bị động) + wa (chủ thể hành động + ni (vật sở hữu, bộ phận cơ thể ) + wo // Đt - dạng
bị động }: câu bị động gián tiếp, liên quan đến một đối tượng bên ngoài khác của chủ thể bị động
14 {Đt - dạng từ điển + no wa // Tt}: "no wa" được dùng để danh từ hoá động ngữ thành "việc",
"sự", v.v
15 {(wa) ~Đt -dạng từ điển + no ga // thích/yêu/ghét/giỏi/kém}: "no ga" được dùng để danh hoá động ngữ trong cấu trúc wa//ga
16 "no o" được dùng để danh hoá động ngữ thành đối tượng của một động từ ngoại động
17 {(C - V ) ~ danh từ + wa/o/ga//V (Đt/Dt/Tt }:Mở rộng và thay thế cấu trúc "nowa" cho các động ngữ/tính ngữ thành các danh từ chung mang tính phổ quát hơn (nơi/chốn/người, vật) “wa”
Trang 218 {(Đt1-te), Đt 2}: cấu trúc câu phức để chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả được hình thành ở mệnh
đề sau
19 {~ga//(Tt i-> te)/(Tt na-> de), Đt - phi khả năng}: cấu trúc câu phức chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả được hình thành ở mệnh đề sau là động từ phi khả năng
20 {Dt- de Dt + ga ~}: chỉ nguyên nhân (Dt +de) dẫn đến kết quả được hình thành ở mệnh đề sau (Dt +ga ~ )
21 Danh từ hoá tính từ đuôi "i" thành "sa"
22 "kadōka" kết hợp với các từ loại ở dạng ngắn trong các mệnh đề phụ
23 {Đt-te) + mimasu} & {Đt-te) + mi tai}: biểu hiện "Làm Đt thử"
24 {(Tôi) + wa (người trên) + ni Dt + o //itadakimashita}: bản thân được tiếp nhận vật/đồ vật (Dt)
từ người ở bậc trên so với mình, hàm ý tôn kính người bậc trên
25 {(người trên) + wa/ga (tôi +ni) Dt + o // kudasaimashita} : nói về việc một người ở bậc trên cho tặng mình hoặc phía mình một vật là Dt đứng trước o
26 {(người bậc dưới/động vật/thực vật + ni) Dt + o //agemasu}: cho người bậc dưới hoặc động vật/thực vật cái gì đó
27 {(người trên) + ni Dt + o // Đt -te + itadakimasu.}: người nói được người bậc trên làm một việc gì
đó cho mình và mình tiếp nhận sự giúp đỡ đó
28 {người trên + wa) Dt + o // Đt -te +kudasaimasu}: "người trên làm Đt cho người nói"
29 {(Tôi) + wa (người bậc dưới/động vật ) + ni Dt + o // Đt -te + yarimasu}:"làm Đt cho người bậc dưới/động vật"
30 {(sự vật/sự việc + o) // (Đt -te + kudasaimasenka/itadakemasen + ka}: đề đạt nguyện vọng một cách lịch sự
31 {(Đt - dạng từ điển) + tameni // Đt 2}: biểu thị những hành động được thực hiện với mục đích, mục tiêu rõ ràng qua "tameni"
32 {(Đt -dạng từ điển) + no ni// tukaimasu} & {(Đt -dạng từ điển) + noni (thời gian/tiền bạc) + ga// kakarimasu.}, {(Đt - dạng từ điển) noni//ii desu/benri desu/yaku ni tachi masu}: cấu trúc có "noni" biểu thị "trong việc "
33 {(Đt-dạng từ điển + no ni- từ chỉ số lượng/đơn vị tính) + wa //hitsuo/kakarimasu}: đưa ra sự đánh giá về số lượng, mức độ cần thiết
34 {~ga//Đt- masu->sō desu}: mô tả trạng thái của sự vật, sự việc
Trang 335 {~wa/ga//Tt-sōdesu)} &{(~wa/ga//Tt-kunasasō desu)} &{~wa/ga//(Đt-te isō desu.}: mô tả các trạng thái của sự vật sự việc (lưu ýcác dạng biến hình của tính từ đuôi -i/đuôi -na và dạng phủ định của chúng)
36 “Đt -te + kuru”: chủ thể hành động "đi ra chỗ khác (để làm gì đó) rồi trở lại vị trí hiện tại"
37 {Đt-te + ikimasu.}: chủ thể hành động "làm một việc gì đó rồi lại đi tiếp" hoặc "trên đường đi làm một việc gì đó rồi đi tiếp"
38 {(Đt-masu:->Đt- sugimasu}&{Tt -i -> Tt-sugimasu}&{Tt -na->Tt- sugimasu}: động từ “sugiru” được dùng để cấu tạo các động từ phức làm vị ngữ mô tả trạng thái "quá mức bình thường"
39 {Tt-ku + shimasu}, {Tt -ni + shimasu}, {Dt + ni + shimasu}
40 {Dt + ni // shimasu}: biểu đạt quyết định lựa chọn của người nói
41 {(Tt -i -> Tt-ku + Đt}, {Tt-na-> Tt-ni + Đt}: tính từ biến hình để làm yếu tố bổ nghĩa cho động từ
42 {(Đt- masu->yasui /nikui desu}: cấu trúc động từ phái sinh với nghĩa "khó/dễ làm X"
43 {(từ-dạng ngắn) + ba ai wa, ~}:vị ngữ ở dạng ngắn làm mệnh đề phụ để nêu tình huống
44 {(Đt/Tt- dạng ngắn) + noni ~, }, {(Dt/Tt-na-> na noni, ~}:dùng "noni" để nối 2 mệnh đề trái ngược
ý nghĩa nhau, mệnh đề đứng sau có một kết quả trái với thực tế được nêu ở mệnh đề trước
45 {imakara (Đt -dạng từ điển) + tokoro desu}, {ima (Đt -te) irutokoro desu}, {tatta ima (Đt -ta) tokoro desu}: thể hiện tình trạng:"vừa, vừa mới, đang, sẽ" qua cách dùng của "tokoro" trong sự hợp dạng với Đt đứng trước
46 {(Đt -ta) bakari + desu}:thể hiện "vừa mới làm Đt xong"
47 {(Đt1-ta) bakari + nanoni, Đt2} : nối 2 mệnh đề trái nghĩa ngoài mong muốn
48 {Đt -dạng ngắn) + hazu desu}, {Tt -i+ hazu desu},{Tt -na + hazu desu}, {Dt -no + hazu desu}: khẳng định tính chắc chắn của phát ngôn qua kết hợp với hazu desu
49 {(nguồn thông tin) ni yoru + to + từ - dạng ngắn +sō desu}: truyền đạt nguyên văn một thông tin nghe lại được từ một người nào/từ một nguồn tin nào đó
50 {Dt (âm thanh/mùi/vị) + ga// shimasu}: cảm nhận "có mùi/có vị/có âm thanh" của giác quan
51 {(Từ-dạng ngắn) yō desu}, {(Tt - na-> na yō desu}: sự phỏng đoán/sự đoán định về đối tượng, sự vật, sự vật từ cảm nhận của người nói
52 Dạng “shieki” (sai khiến) của động từ thể hiện
53 Sử dụng dạng sai khiến của động từ để xin phép/đề nghị một cách lịch sự, khiêm nhường
Trang 454 Giới thiệu kính ngữ dùng với người ở bậc trên khi đề cập đến các hành động do người đó thực hiện: động từ có dạng trùng với dạng bị động
55 {o + Đt- (masu) + narimasu/mashita}:giới thiệu kính ngữ với cách dùng biến đổi động từ nhóm 1
và nhóm 2 theo cách chia ở dạng masu nhưng bỏ "masu" và thêm "o" trong kết hợp với động từ "naru"
56 Cách nói kính ngữ với các động từ đặc biệt
57 {o + Đt - (masu) + kudasai}/{go + Đt - (masu) + kudasai}: cách nói kính ngữ với đề đạt có lợi cho mình với người thực hiện hành động được cho là ở bậc trên
58 {o + Đt-(masu) + shimasu/shimashōka/shimashita.}/{go + Đt - (masu) + shimasu/shimashita/}: cách nói khiêm nhường khi người nói đề cập đến các hành động do mình thực hiện
59 Giới thiệu cách nói khiêm nhường với các động từ đặc biệt
60 “gozonji/ukagai + masu/gozaimasu/degozaimasu/yoroshii + deshō + ka”: các động từ và cách nói đặc biệt tạo không khí lịch sự, trang nhã với người nghe