1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Máy và thiết bị lạnh t1

156 158 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 28,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC LOẠI MÁY LẠNH THÔNG DỤNG Có nhiều phương pháp làm lạn h khác n hau, mỗi phương pháp làm lạn h có nguyên lý làm việc và sơ đổ th iế t bị riêng.. Sơ đồ nguyên lý máy lạnh nén hơi MN -

Trang 1

NGUYỄN ĐỨC LỢI - PHẠM VĂN TÙY

MÁY

v à THIẼT Bj LẠNH

Trang 2

NGUYỄN ĐỨC LỢI - PHẠM VĂN TÙY

Trang 3

LÒI NÓI ĐẰU

C ùng vói công cuộc đổi m ói công nghiệp hóa, hiện đại hóa đ á t nước,

kỹ th u ậ t lạnh đ a n g p h á t triển rát m ạ n h m ẽ ỏ Việt N am Tủ lạnh, m ảy kem,

m áy đá, m áy đièu hòa n h iệt độ đ ã trỏ nên quen thuộc trong đời sống hàng ngày Các m á y và th iết bị lạnh công nghiệp p hục vụ trong các ngành chế biến thực p h ẩ m , bia, rượu, sợi dệt, in án, thuốc lả, diện tử, vi điện tử, thông tin, viễn thông, bưu chính, y tế, th ề dục th ể thao, du lịch củng đa n g p h á t huy tác d ụ n g thúc d ẩ y m ạ n h m ẽ nên k in h tế d i lén.

So n g song với sự p h á t triển kỹ thuật, việc p h á t triền đội ngủ cán bộ khoa học kỹ th u ậ t và công n h â n lành nghè củng đ ã được N g h ị quyết Trung ương 2 d in h hướng và chỉ rõ : "Phát triển giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đàu n h ầ m nâng CCLO d ãn trí, dào tạo nhăn lực, bồi dưỡng nh ă n tài, p h á t h u y nguồn lực con 'người, là kháu đ ộ t p h á đ ể tiến vào thời kỳ mói Dáy là sự nghiệp của Đảng, của Nhà, nước và của toàn dãn, của từ ng g ia đ ìn h và m ỗi công dán".

Đ ể đáp ứng nhu cầu cáp bách trên chúng tôi đã biên soạn giáo trình

"Máy và th iết bị lạ n h ” d ù n g cho chương trĩn h dào tcỊO Cao dà n g và Công nhãn Điện lạnh.

K hác với giáo trìn h "Kỹ th u ậ t lạ n h cơ sỏ" N X B GD 1996 (in lần 4)

d ù n g cho các trường Đ ại học k ỹ th u ậ t, giáo trĩn h "Máy và T h iế t bị lạnh"

kh ô n g đ i sâu vào lý th u yế t tin h toán m à đ i sâu giới thiệu k ế t cáu, cáu tạo, nguyên lý là m việc, p h ư ơ n g p h á p vận hành, d u y tu, bảo dưỡng, sửa chữa, lự a chọn th iế t bị p h ù hợp n h ằ m cung cấp cho học viên các kiến thức thực tế cơ bản v ì m á y lạ n h d ề có th ề n ấ m bất và ứ ng d ụ n g tốt n h ấ t trong thực tể.

L ầ n tái bản này chúng tôi bổ sung thêm p h ầ n 1.4 (chương 1) : nhắc lại các kiến thức ca bản của kỹ th u ậ t nhiệt, v ì vậy các kiến thức được trĩn h bầy

dễ hiểu, đơn giản, các h ìn h vẽ p h ầ n lón là nguyên lý hoạt động và là hìn h ảnh, ph ố i cảnh, cảc tín h toán củng rát đơn giản, ngắn gọn chủ yếu theo các giá trị k in h nghiệm , đ ịn h hướng.

Giáo trĩn h chủ yếu d ù n g đ ể giảng dạy trong các trường Cao đảng, Cử nhăn, Công nhân Điện lạnh Giáo trìn h này củng cỏ th ể d ù n g làm tài liệu

th a m khảo rát tốt cho sin h viên các trường Đại học kỹ thuật, các kỹ sư, cán

bộ khoa học kỹ th u ậ t và công nh â n vận hành lấp ráp sửa chữa m áy và thiết

Trang 4

bị lạ n h của tấ t cả các ngành đ a n g có liên q u a n tới lạnh Do m áy lạ n h nén hơi đ a n g được s ử d ụ n g chủ yếu hiện n a y nên g iá o trìn h này củng kh ô n g giới th iệu m á y lạ n h h ấp th ụ ejêctơ, nén k h í và c h ỉ đ i sâu giởi thiệu về m á y

8222393 ; N R 7165860.

X in trâ n trọng cảm ơn.

C á c t á c g i ả

Trang 5

độ th ấ p do các m ạch nước ng ẩm n h iệ t độ th ấ p chảy qua.

Các tra n h vẽ trê n tư ờ n g tro n g các kim tự th á p Ai cập cách đây 2500 -ỉ- 3000 năm đã mô tả cảnh nô lệ q u ạ t các bình gốm xốp cho nước bay hơi làm m á t không khí.Cách đây 2000 n ăm người Ấn Độ và T ru n g Quốc đã biết trộ n muối vào nước hoặc nước đá đ ể tạo n h iệ t độ th ấ p hơn

Tuy nhiên, kỹ th u ậ t lạn h hiện đại mới chỉ b ắ t đ ầ u từ th ế kỷ 18 và 19 với các sự kiện nổi b ậ t :

1750-1755 : Giáo sư \V.Cullen đ ã làm cho nước tro n g cốc đ ặ t tro n g m ột quả

chuông th ủ y tin h hóa đá nhờ h ú t chân không tro n g quả chuông.1761-1764 ; J Black p h á t hiện n h iệt ẩn ngư ng tụ và n h iệ t ẩn hóa hơi

1780 : C louet và M onge lẩn đ ầu tiê n hđa lỏng khí SO2

1810 : Leslie ch ế tạo m áy lạn h hấp th ụ H 2O/ H 2SO4

1823 ; P a rad a y s công bố công trìn h về hóa lỏng khí

1824 : C a rn o t khám phá định lu ậ t n h iệ t động II

1834 : P e rk in s đ ăn g ký bằn g p h á t m inh vể m áy lạn h nén hơi đầu tiê n trê n

th ế giới H ỉn h 1.1 giới th iệ u m áy lạ n h đầu- tiê n chạy b ằ n g e te do

Trang 6

1835 : T h ilo rer hóa rá n khí CO2 (đá khô).

1842-1843 : M ayer và Jo u le kh ám p h á đ ư ơ n g lư ợ n g n h iệ t c ủ a công (đ ịn h lu ậ t

n h iệ t đ ộ n g I)

1845 : G orrie c h ế tạo m áy nén khí đ ầu tiên

1852 : Thom son (Kelvin) p h á t m inh r a bơm nhiệt

1856-1859 : H a rriso n hoàn th iệ n m áy lạn h nén hơi môi c h ấ t etylete

1858 : T ầu hỏa lạn h chở thực phẩm đ ầ u tiê n h o ạ t động ở Mỹ

1859 : C arré p h á t m inh m áy lạn h hấp th ụ N H 3/ H 2O đầu tiên

1861 : M ort và Nicolle xây dự ng m áy kết đông th ịt đ ầ u tiê n ở Sydney

1865 : Xây dự ng kho lạnh đầu tiê n ở Mỹ

1869 : A ndrew lẩ n đ ầ u tiê n c ắ t nghĩa vê điểm tới hạn

1869 : H am m ond chuyên chở th ịt tươi tro n g to a tẩ u hỏa lạnh

1871 : T ellier c h ế tạo m áy lạn h nén hơi chạy m etyl ete đ ẩu tiên

1873 : V an d e r W aals công bố phương trìn h trạ n g thái

1874 : Linde chế tạo m áy lạn h nén hơi N H 3 đ ẩ u tiên

1874 : P ic te t c h ế tạo m áy lạn h nén hơi SO2 đ ầu tiên

1876 : T ellier tổ chức tầ u th ủ y lạnh đầu tiê n chở th ịt đông lạnh xuyên

lục địa

1878-1882 : Xây dựng các kho lạnh đông cỡ lớn đẩu tiên ở Mỹ, Anh và Achentina

1884 : T ẩu hỏa điều hòa không khí đ ầ u tiê n k h án h th à n h chạy tu y ến đường

B a ltim o re - Ohio

1895 : Linde chế tạo m áy hóa lỏng không khí đẩu tiên

1904 ; M ollier xây dự ng đổ th ị h - s và Igp- h

1906 ; N e rn s t p h á t hiện Định lu ậ t n h iệ t đpng th ứ III

1908 : K am erlỉngh O nnes htía lỏng heli (4K)

1910 : L eiblanc chế tạo m áy lạn h ejectơ đẩu tiên

1911 : C a rrie r đ ặ t n ề n m đng đầu tiên cho kỹ th u ậ t điểu hòa không khí

1930 : Sản x u ấ t freôn công nghiệp

1944 : Điều hòa không khí trê n m áy bay ở Mỹ ; r a đời m áy lạn h hấp thụ

H 20/L iB r ở Mỹ

1954 : Chu trìn h S tirlin g dù n g H 2 hoặc N 2 tạo n h iệ t độ -150 H- -2 5 0 °c

1959 ; Chu trình máy lạnh nén khí GIFFORD và MC MAHON (-2 2 0 H— 260°C)

1960 : Máy n é n trụ c vít được sử dụng tro n g kỹ th u ậ t lạnh

1986 : Siêu dẫn ở n h iệ t độ cao (BEDNORZ và M UELLER)

1987 : N ghị định M ontreal cấm các íreôn làm suy giảm tầ n g ozôn như

R l l , R12, R13B1, R I 13, R I 14, R I 15

1989 : Tạo được n h iệt độ 1.10“ ^K ở B eyreuth

Đ ể chứng m inh sự đa d ạ n g trê n con đường p h á t triể n kỹ th u ậ t lạnh, ở đây giới

th iệu m ột m áy lạn h nén hơi kiểu kín môi c h ấ t SO2 (hình 1.2) do h ã n g Singrũn và

Trang 7

Brow n Bovery (Mỹ) chế tạo

H ình 1.3 giới th iệ u m áy lạn h đó

dùng sức người đ ể vận hàn h ở Ấn

Độ làm lạnh nước muối đ ể làm

kem và đá vào k h o ản g năm 1912

N gày nay, kỹ th u ậ t lạn h hiện

đại đã tiế n n h ữ n g bước r ấ t xa, cd

trìn h độ khoa học kỹ th u ậ t ngang

với các n g àn h khoa học kỹ th u ậ t

khác P h ạm vi n h iệ t độ ngày càng

được mở rộng Con người đ an g dần

d ần tiế n tới n h iệ t độ không tu y ệt

đối P h ía n h iệ t độ cao của th iế t bị

ngưng tụ, cđ th ể đ ạ t tới 100°c

phục vụ cho các m ục đích sấy,

sưỏi, th a n h trù n g , triệ t khuẩn,

chuẩn bị nước ntíng Đây là các

ứng dụ n g của bơm n h iệ t góp p hần

th u hổi n h iệ t th ải, tiế t kiệm n ă n g

lượng sơ cấp Công s u ấ t m áy được

mở rộng từ các m áy lạn h nhỏ tro n g

phòng th í nghiệm đến các tổ hợp

h à n g triệ u W att ở các tru n g tâm

điểu tiế t không khí,

H iệu s u ấ t m áy tă n g lên, chi

phí vật tư và chi phí n ă n g lượng

cho m ột đơn vị lạn h giảm , tu ổ i thọ

và độ tin cậy tăn g Mức độ tự động

hda cũng tả n g lên rõ rệ t N hữ ng

th iế t bị lạn h tự động htía hoàn

to àn đang d ầ n d ầ n th a y th ế các

th iế t bị th ao tá c b ằn g tay

a - bình ngưng ; b - đổi trọng ; c - nưóc làm mát,

d - dầu bôi trơn, d - chi tiết gạt dầu ; f - s o ^ ngưng tụ ;

g - bình bay hơi ; h - nước muối thân máy quay cùng bánh

đà trục khuỷu, riêng xilanh đứng, pitlông chuyển động lên xuổng do trục khuỳu quay.

H ìn h 1.3 Máy kem, máy đá (h.1,2) chạy bằng súc người

vi kh u ẩn gây ra Nước ta có khí hậu n h iệ t đới ntíng và ẩm nên quá trìn h ôi th iu thực phẩm xảy r a càng n h a n h chtíng

Đ ể bảo qu ản thự c phấm , ngoài các phương pháp sấy khô, phtíng xạ, bao bi, xử lý khí phương pháp làm lạn h tỏ r a ctí r ấ t nhiểu ưu điểm như ít làm giảm ch ất lượng

m ầu sác, m ùi vị th ự c phẩm tro n g nhiều th áng, th ậm chí nhiều năm bảo quản

Trang 8

B ảng 1.1 giới th iệu thời h ạ n bảo qu ản của m ột số loại th ự c phẩm theo n h iệ t độ bảo quản.

Sấy thăng hoa

S ản phẩm sấy đ ầ u tiên được k ết đông xuống - 20 °c sau đó được sấy bằn g cách

h ú t chân không nên c h ất lượng sản phẩm hầu như được giữ nguyên vẹn Khi sử dụng sản phẩm được tá i hấp th ụ nước và giữ nguyên được trạ n g th á i b a n đ ẩ u cả vê ch ất lượng, m ầu sác, m ùi vị do giá th à n h sấy th ă n g hoa r ấ t đ ắ t nên ít được ứ n g dụng cho thự c phẩm m à chủ yếu cho n g àn h y, dược

Công nghiệp hóa chất

ứ n g d ụ n g q u an trọ n g n h ấ t tro n g công nghiệp hóa c h ấ t là việc htía lỏng và tách khí như công nghiệp sả n x u ấ t khí clo, am oniắc, carbonic, su n íu rơ , clohydric, các loại khí đốt, khí sinh học, khí th iê n nhiên ; ho'a lỏng và tách không khí

H óa lỏng và tác h khí từ không khí là ng àn h công nghiệp co' ý ng h ĩa r ấ t to lớnđối với ngàn h luyện kim, ch ế tạo m áy và các ngành kinh t ế khác kể cả y học và sinh,học ô x y và nitơ được sử dụng ở nh iều lĩnh vực khác n h a u như hàn, c ắ t kim loại, sản

x u ấ t ph ân đạm , làm c h ấ t tả i lạnh •các loại khí trơ nh ư heli, argon được sử dụng tro n g nghiên cứu v ậ t lý, tro n g công nghiệp hóa c h ấ t và sả n x u ấ t bóng đèn Kỹ th u ậ t lạn h cũng hỗ trợ đắc lực tro n g các công nghệ sả n x u ấ t vải, sợi, tơ, cao su n h â n tạo, phim ảnh n h iệ t độ đtíng vai trò q u a n trọ n g tro n g các phản ứng ho'a học nên người

ta còn sử d ụ n g lạnh đ ể điều kh iển tốc độ p h ả n ứ ng hóa học

Điều hòa không khí

Đ iều hòa không khí công nghiệp và tiệ n nghi ngày nay là không th ể th iếu và thực

sự đang p h á t triể n r ấ t m ạnh mẽ Các yêu cẩu nghiêm n g ặ t vể n h iệ t độ, độ ẩm và

8

Trang 9

th à n h p h ẩ n không khí tro n g các quy trìn h công nghệ sả n x u ấ t nh ự vải sợi, in ấn, thuốc lá, điện tử, vi điện tử, m áy tính, q u an g học, cơ khí chính xác n h ấ t th iế t phải

có điều hòa không khí

Các dịch vụ n h ư khách sạn, du lịch cũ n g không th ể th iế u điều hòa tiệ n nghi và

tấ t cả các n g à n h y tế, th ể dục th ể thao, giao th ô n g vận tải, vui chơi giải tr í cũng không th ể th iế u được điều hòa không khí

N gày nay, kỹ th u ậ t lạn h đ ã th â m nh ập và hỗ trợ cho h à n g tră m ng àn h kinh tế khác n h a u và chúng ta có th ể kh ẳn g định rằ n g đ ể xây dự ng m ột nước Việt N am giấu

m ạn h với n ể n công nghiệp hiện đại chúng ta không th ể không quan tâ m đến việc xây dựng và p h á t tr iể n n g à n h lạn h và ng àn h điểu hòa không khí

1.3 CÁC LOẠI MÁY LẠNH THÔNG DỤNG

Có nhiều phương pháp làm lạn h khác n hau, mỗi phương pháp làm lạn h có nguyên

lý làm việc và sơ đổ th iế t bị riêng N hiểu phương pháp làm lạn h chỉ có ý nghĩa vể

m ặ t lý th u y ết, nh iều m áy lạn h chỉ ứng dụ n g tro n g phạm vi phòng thí nghiệm , chỉ cđ

m ột số ít phương pháp làm lạn h có ý nghĩa thự c tế và được ứ n g dụ n g rộng rãi tro n g sản x u ấ t và đời sống tro n g đđ có m áy lạn h nén hơi, m áy lạn h hấp th ụ , m áy lạnh ẹịectơ, m áy lạn h nén khí và m áy lạn h n h iệt điện Máy lạn h nén hơi là loại được sử

d ụ n g nhiều n h ấ t, chính vì vậy giáo trìn h này d à n h riê n g để giới th iệu về m áy lạnh nén hơi, tuy nhiên ph ần này sẽ giới th iệu sơ lược về các loại m áy lạn h đã nêu

1.3.1 Máy lạnh nén hơi

Định nghĩa : Máy lạn h nén hơi là loại m áy lạnh có m áy nén cơ đ ể h ú t hơi môi

c h ấ t có áp su ấ t th ấ p và n h iệ t độ th ấ p ở th iế t bị bay hơi và nén lên áp su ấ t cao và

n h iệ t độ cao đẩy vào th iế t bị ngưng tụ Môi

c h ấ t lạn h tro n g m áy lạn h nén hơi cđ biến

đổi p h a (bay hơi ở th iế t bị bay hơi và

n g ư n g tụ ở th iế t bị n g ư n g tụ ) tro n g chu

tr ìn h m áy lạnh

Cấu tạo : H ình 1.4 giới th iệu sơ đổ th iế t

bị của m áy lạn h nén hơi

Máy lạn h n én hơi bao gồm 4 bộ p hận

chính là m áy nén, th iế t bị ngư ng tụ, van

tiế t lưu và th iế t bị bay hơi C húng được nối

với n h a u b ằn g đường ống th eo th ứ tự như

biểu diễn trê n hình vẽ Môi c h ấ t lạn h tu ầ n

hoàn và biến đổi pha tro n g hệ th ố n g lạnh

Các quá trìn h cơ bản bao gổm :

1 - 2 ; Q uá trìn h n é n đoạn n h iệ t hơi sinh

ra ở th iế t bị bay hơi ;

2 - 3 : Q uá trìn h ngư ng tụ hơi ở áp su ấ t

cao và n h iệ t độ cao ;

Ilìn h 1.4 Sơ đồ nguyên lý máy lạnh nén hơi

MN - máy nén ; NT - thiết bị ngUng tụ ;

TL - van tiết lưu bình NT được làm mát

thu lượng lạnh Q của môi trường trực tiếp hoặc gián tiép qua nước muối.

Trang 10

3 - 4 : Q uá trìn h tiế t lưu đ ẳng en ta n p y ;

4 - 1 : Q uá trìn h bay hơi ở áp su ấ t th ấ p và n h iệt độ th ấ p tạo r a hiệu ứng lạnh.Các loại môi c h ấ t th ư ò n g là am oniac và các loại freôn Tùy theo môi c h ấ t sử d ụ n g tro n g m áy m à hệ th ố n g có đặc điểm riên g và cẩn m ột số th iế t bị phụ riêng

ứ n g dụng : Được ứ n g dụ n g rộng rãi tro n g t ấ t cả các n g à n h kinh tế.

1.3.2, Máy lạnh hấp thụ

Định nghĩa : Máy lạn h hấp th ụ là m áy lạn h sử dụ n g n ă n g lượng d ạ n g n h iệ t để

h oạt động Máy lạn h hấp th ụ có các bộ phận ngưng tụ, tiế t lưu và bay hơi giống m áy lạnh nén hơi R iêng m áy n én cơ được th ay

b ằng m ột hệ th ố n g bình hấp th ụ , bơm

du n g dịch, bình sinh hơi và tiế t lưu dung

dịch H ệ th ố n g th iế t bị này chạy b ằng

n h iệt n ă n g (như hơi nước, bộ đốt nđng)

thự c hiện chức n ă n g như m áy nén cơ là

"hút" hơi sinh r a từ bình bay hơi và "nén"

lên áp s u ấ t cao đẩy vào bình ngưng tụ

nên được gọi là m áy nén n h iệt (hình 1.5)

Cấu tạo : H ình 1.5 mô t ả nguyên lý

cấu tạo của m áy lạn h hấp th ụ Các th iế t

bị ngưng tụ , tiế t lưu, bay hơi và các quá

trìn h 2 -3 , 3 -4 , 4 -1 giống như m áy lạn h

nén hơi R iêng m áy n én n h iệt cd các th iế t

bị bình hấp th ụ , bơm d u n g dịch, b ìn h sinh

hơi và van tiế t lưu dưng dịch bố trí như

trê n hình 1.5 Ngoài môi c h ấ t lạnh, tro n g

hệ th ố n g còn ctí d u n g dịch hấp th ụ làm

nhiệm vụ đư a môi c h ấ t lạn h từ vị trí 1

đến vị trí 2 D ung dịch sử dụ n g th ư ờ n g

là am oniac/ nước và nước/ litibrom ua

Ilình 1.5 Sơ đổ nguyên lý máy hấp thụ

SH - bình sinh hơi ; HT - binh hấp thụ ; BDD - bơm dung dịch ; TLDD - tiết lưu dung dịch ; các kí hiệu khác giống h.1.4 Binh hấp thụ đưỢc làm mát bằng nước và thải ra một lượng nhiệt A ; Bình sinh hơi được gia nhiệt bằng hơi nước và tiêu thụ một lượng nhiệt Q^.

Hoạt động : D ung dịch loăng tro n g bình hấp th ụ có khả n ă n g hấp th ụ hơi môi ch ất

sinh ra ở bình bay hơi để trở th à n h du n g dịch đậm đặc Khi dung dịch trở th à n h đậm đặc sẽ được bơm du n g dịch bơm lên bình sinh hơi ở đây du n g dịch được gia n h iệt đến n h iệt độ cao (đối với du n g dịch am oniac/nước khoảng 130°C) và hơi am oniac sẽ

th o á t r a khỏi du n g dịch đi vào bình ngưng tụ Do am oniac th o á t ra, d u n g dịch trở

th à n h dung dịch loãng, đi q u a van tiế t lưu dung dịch vể bình hấp th ụ tiếp tụ c chu kỳ mới ở đây, do vậy có hai vòng tu ầ n hoàn rõ rệt

Trang 11

H ìn h 1.6 Sơ đồ nguyÊn lý máy lạnh

nén khí.

1.3.3 Máy lạnh nén khí

Định nghĩa : Máy lạnh nén khí là loại m áy lạn h cổ m áy nén cơ n h ư n g môi chất

d ù n g tro n g chu trìn h không th ay đổi tr ạ n g th ái, luôn ở th ể khí Máy lạn h nén khí cđ

th ể có hoặc không có m áy d ãn nở

Cấu tạo : H ìn h 1.6 mô t ả sơ đổ nguyên lý

của m áy lạn h nén khí co' m áy d ân nở Các th iế t

bị chính gổm ; m áy nén khí, bình làm m á t tru n g

gian, m áy d ân nở và buổng lạnh Môi c h ấ t thư ờ ng

là không khí và chu trìn h là chu trìn h hở

Hoạt động : Máy n én và m áy dãn nở th ư ờ n g

là kiểu tu rb in , láp trê n m ột trụ c C ần tiêu tốn

m ột công n é n đ ể h ú t khí từ buồng lạn h 1 nén

lên áp s u ấ t cao và n h iệt độ cao ở trạ n g th á i 2

sau đó đưa vào làm m á t ở bình làm m á t nhờ th ả i

n h iệt cho nước làm m át Sau khi đã làm m á t khí

nén được đư a vào m áy d ãn nở và được d ã n nở

xuống áp s u ấ t th ấ p và n h iệ t độ th ấ p rồi được

phun vào buổng lạnh Q uá trìn h d ãn nở tro n g m áy

dãn nở co' sinh ngoại công có ích Sau khi th u

n h iệ t của môi trư ờ n g cần làm lạnh, khí lại được h ú t vể m áy n é n tiếp tụ c chu trìn h lạnh

ứ n g dụng : Máy lạn h nén khí được sử dụ n g h ạ n chế tro n g m ộ t số công trìn h điều

hòa không khí, n h ư n g được sử dụ n g rộng rãi tro n g kỹ th u ậ t lạn h sâu cryo d ù n g để hđa lỏng khí

1.3.4 Máy lạnh ejectơ

Định nghĩa : Máy lạnh ejectơ là m áy lạn h m à q u á trìn h nén hơi môi c h ấ t lạn h từ

áp su ấ t th ấ p lên áp s u ấ t cao được thự c hiện nhờ ejectơ G iống như m áy lạn h hấp thụ,

m áy nén k iểu ejectơ cũng là kiểu "máy nén nhiệt", sử d ụ n g động n ă n g của dòng hơi

để nén dòng môi c h ấ t lạnh

Cấu tạo : H ìn h 1.7 Mô tả cấu tạo m áy lạn h ejectơ hơi nước.

Hoạt động : Hơi có áp s u ấ t cao và

n h iệ t độ cao sinh r a ở lò hơi được dẫn vào ejectơ T rong ống phun, th ế n ă n g của hơi biến th à n h động n ă n g và tốc

độ chuyển động của hơi tă n g lên cuốn theo hơi lạn h tạo ra sinh ra ở bình bay hơi H ỗn hợp của hơi công tác (hơi nóng) và hơi lạn h đi vào ống tă n g

áp, ở đây áp s u ấ t hỗn hợp tă n g lên

do tốc độ hơi giảm H ỗn hợp hơi được đẩy vào bình ngư ng tụ Từ bình ngưng

tụ, nước ngư ng được chia làm 2 đường,

ph ẩn lớn được bơm nén về lò hơi còn

m ột p h ầ n nhỏ được tiế t lưu trở lại bình bay hơi đ ể bay hơi làm lạn h c h ất

H ìn h 1.7 Nguyôn lý cấu tạo của máy lạnh ejectơ hơi nước.

11

Trang 12

tải lạnh là nước Máy lạnh ejectơ cđ 3 cấp áp s u ấ t Pjj >P|^ > p là áp s u ấ t hơi công tác, áp s u ấ t ngưng tụ và áp s u ấ t bay hơi.

ứng dụng : Thường được sử dụng để điều hòa không khí đặc biệt tại các xí nghiệp

ctí nguồn hơi thừa, rihiệt th ải có th ể tậ n dụng được

H iệu ứng n h iệt điện do P e ltie r p h á t

1.3.5 Máy lạnh nhiệt điện

Định nghĩa : Máy lạn h n h iệt điện là m áy lạnh sử dụ n g cặp n h iệ t điện tạo lạnh

theo hiệu ứng n h iệt điện hhy hiệu ứng P eltier

hiện năm 1934 : N ếu cho dòng điện 1 chiều đi

qua vòng dây dẫn kín gồm hai kim loại khác

n h a u nối tiếp n h a u th ì m ột đ ầu nối nóng lên

và m ột đẩu nối lạnh đi

Cấu tạo : H ình 1.8 Mô tả cấu tạo của cặp

nhiệt điện

Hoạt động : Khi bố trí các cặp kim loại bán

dẫn khác tín h với các th a n h đổng có cánh tả n

n h iệt như hình 1.7 và cho dòng điện 1 chiều

chạy q u a m ột p hía sẽ lạn h đi với n ă n g s u ấ t lạnh

Qo và m ột phía sẽ nóng lên với n ă n g s u ấ t n h iệt

Qr N ếu đổi tiếp điểm điện, nguồn ntíng và

nguồn lạn h cũng đổi theo

ứ n g dụng : Máy lạn h n h iệ t điện thư ờ ng co'

n ă n g su ấ t lạn h r ấ t nhỏ (Q < 100W) và chỉ được

sử dụng tro n g phòng th í nghiệm T ủ lạn h n h iệt

điện cũng hay được sử dụng tro n g dịch vụ du

lịch, y t ế với hai chức n ă n g làm lạnh và sưởi

ấm với nguồn điện acquy ôtô r ấ t tiệ n lợi

H ìn h 1.8 Nguyên lý cáu tạo của máy lạnh

1 - đổng thanh có cánh tàn nhiệt phía nóng ;

2, 3 - cặp kim loại bán dẫn khác tính ;

4 - đổng thanh có cánh làn nhiệt phía lạnh ;

5 - nguổn điện 1 chiêu.

1.4 NHẮC LẠI CO S ỏ KỸ THUẬT NHIỆT

n h iệt lượng và công vv

Cho đến đầu th ế kỉ 18 người ta vẫn còn cho rằ n g n h iệ t là m ột loại v ậ t c h ấ t không

cđ trọ n g lượng Khi đưa n h iệ t vào m ột v ậ t nào đđ, v ậ t đđ sẽ ndng lên và ngược lại khi rú t n h iệt ra th ì v ật đđ sẽ nguội đi ở Việt N am nói riên g và phương Đông (T ru n g Quốc) nói chung, người ta coi n h iệ t (hỏa) là m ột tro n g n ăm "nguyên tố" (kim , mộc, thủy, hỏa, thổ) để cấu tạo nên vũ trụ Đ ến giữa và cuối th ế kỉ 18 các n h à bác học

vỉ đại của N ga : Lôm ônôxốp và Ý B ernoulli đ ã xác định được bản c h ấ t của n h iệt là

sự vận động của các ph ân tử vô cùng bé (nguyên tử và p hân tử) của v ật chất Từ đó

lý th u y ế t cơ sở về n h iệt được hình th à n h và p h á t triể n n h a n h chóng đư a đến các cuộc12

Trang 13

cách m ạn g làm th a y đổi to àn th ế giới, tiê u b iểu là m áy hơi nước, tu rb in hơi nước, động cơ đốt tro n g , m áy lạnh và bơm nhiệt

1 4 0130120

Đ/e/n nưvc sõi

N hiệt độ b iểu th ị trạ n g th á i n h iệ t của v ậ t c h ấ t là nó n g hoặc lạnh N h iệ t độ chính

là m ức độ vận động hoặc ru n g động tru n g bình của các ph ân tử tro n g nội bộ v ậ t c h ất

ở thời điểm đó C àng làm lạn h v ậ t c h ấ t th ì m ức độ ru n g động các p h â n tử càng nhỏ

đi N ếu làm lạn h v ậ t c h ấ t đến n h iệt độ - 2 7 3 ,15°c th ì t ấ t cả các ru n g động ph ân tử

sẽ biến m ất N h iệ t độ t = -2 7 3 ,1 5 °C được gọi là "nhiệt độ không tu y ệ t đối"

H ệ đơn vị quốc t ế SI sử dụng n h iệ t độ bách p h â n Celsius (°C) và n h iệ t độ Kelvin (K) 0°c ứng với n h iệt độ củ a nước đá đ an g ta n còn 100°c ứng với nước nguyên ch ất

đ a n g sôi, ở điều kiện tiêu chuẩn (áp s u ấ t p = l a t m = 1,01325 b a r =760 m m H g) T rong

kỹ th u ậ t người t a th ư ờ n g sử dụ n g n h iệ t độ K elvin K kí hiệu T(K) OK ứng với nhiệt

độ không tu y ệ t đối 0K = -273,15°c, do đó TK = t° c + 273,15.

H ệ đơn vị Anh - Mỹ sử d ụ n g n h iệt độ F a h re n h e it (°F) 1°F = 5 /9 ° c vàO ”C ứng

với 32 °F, 100 ° c ứn g với 212° F Tính chuyển đổi theo công thứ c :

n h iệ t dung

13

Trang 14

hiệt dong' thệ răn

Nhiệtdungrmg

Nhiệt lư’ựng ã

Đ ể h iểu rõ khái niệm trạ n g th ái rắn , lỏng và hơi của v ậ t c h ấ t ta lấy nước làm

ví dụ N ếu cđ m ột cục nước đ á ở th ể rắ n và cấp n h iệ t cho nđ, cục nước đ á sẽ nóng dẩn lên và đến 0 °c nd

hđa lỏng hoàn toàn,

nước lại b ắ t đ ầ u tâ n g

n h iệt độ Tới 100“C

nước b ắt đầu sôi N ếu

cấp n h iệt tiếp tụ c nước

sẽ tiếp tụ c sôi ở n h iệt

độ không đổi S au khi

sôi hết, nếu tiếp tục

- P h a hơi (hoặc th ể hơi, th ể khí) không có th ể tích n h ấ t định và khồng có hình dán g cố định C húng co' th ể bị nén lại hoặc dân nở r a tùy theo không gian cho trước Lực tư ơ ng tá c giữa các phân tử nhỏ Cđ th ể hòa trộ n dễ dàng vào nhau

Á p suất

Ấp s u ấ t là lực tá c dụ n g của v ật c h ấ t lên m ột đơn vị diện tích của th à n h bình chứa Đơn vị đo của áp s u ấ t là N/m^ N goài ra người ta còn sử d ụ n g nhiều đơn vị đo khác như atm osphe v ậ t lí, atm osphe kỹ th u ậ t, bar, m m cột nước, m m cột th ủ y ngân,

T o rr hoặc kG/ cm^ Đơn vị đo theo hệ SI là P ascal (1 Pascal = IN/m ^) và bội số như

k P a (103 P a), b a r (10^ Pa), và M Pa (10^ Pa)

B ảng 1.2 Giới th iệ u cách tín h n h ữ n g đơn vị đo áp s u ấ t khác nh au r a đơn vỊ

đo M Pa

h/h/ẹtdi/ng thẽ’hhg

14

Trang 15

BẨNG 1.2 Q u an h ệ d ơ n vị M P a v à c á c đ ơ n vị k h á c

- Khi ta đ ặ t m ột v ật rắ n (hỉnh 1.1 la ) lên m ột diện tích th ì áp s u ấ t sẽ phân đêu trê n diện tích đó

- Khi ta chứa nước tro n g bình th ì áp s u ấ t dưới đáy bình bằng nh au như ng áp

s u ấ t ở th à n h bên tă n g d ầ n đều theo chiều cao cột nước (h l l l b )

c)

Ilìn h 1.11 Áp suất cùa các vậl rắn, lỏng, hơi lẽn Ihành bình.

- Khi nén hơi (hoặc khí) vào m ột bình kín, hơi sẽ tá c dụ n g lên mọi phía th àn h bỉnh với giá tr ị áp s u ấ t giống nhau (giống như quả bóng bay)

T rong kỹ th u ậ t có m ột số khái niệm áp s u ấ t như sau : áp s u ấ t khí quyển (atm osphe),

áp s u ấ t chân không, áp s u ấ t dư và áp s u ấ t tu y ệt đối H ình 1.12 biểu diễn khái niệm các loại áp s u ấ t khác nhau

Ghi nhớ :

- Á p su á t tu yệt đối thư ờ ng được

tín h to án từ áp s u ấ t khí quyển, áp su ấ t

dư hoặc chân không theo công thứ c ;

Pjj = Pb Pư (trư ờ n g hợp lớn hơn

chữ u , m ột đẩu kín chân không, tro n g

có th ủ y ngân hoặc nước M ột atm ôsphe

vật lí (1 atm ) được biểu th ị qua cột

thủy ngân cao 760m m trê n m ặ t nước

fuị/ẹf đỏi)

H ình 1.12 Các khái niệm vé áp suđl.

15

Trang 16

biển ở 0°c N ếu diện tích ống hình chữ u là lcm ^ th ì trọ n g lượng cột thủy ngân là l,033kG tư ơ ng đương với cột nước 10,33 m ét diện tích ống hình chữ u lcm ^, và ở

4°c.

Áp s u ấ t atm osphe kỹ th u ậ t (at) được quy định cho cột th ủ y ng ân 735,5m m và cột nước đúng lOm ở điều kiện trê n

- Áp su á t chăn kh ô n g được đo b ằng chân không kế (vacum et)

- Á p su ấ t d ư được đo b ằ n g áp kế (m anom et) Ctí loại áp k ế đo được cả áp su ấ t

dư và áp suí^'' c h ân không gọi là áp chân không k ế (m ano - vacum et) (h 1.13)

H ìn h 1.13 a) áp kế ; b) chân không kế ; c) áp chân không kế.

Thể tích riềng và khối lượng riêng

T hể tích riên g của m ột v ậ t là tỉ số của thê’ tích trê n khối lượng của nó T h ể tích riên g kí hiệu là V, đơn vị m^/kg

V n p

m ’ kg

V =

V - th ể tích của vật, m^

m - khối lượng của vật, kg

Khối lượng riê n g là giá trị nghịch đảo của th ể tích riêng

Khối lượng riê n g kí hiệu là />, đơn vị kg/m^

f = y ’ kg/™

Do p là số nghịch đảo của V nên p v = 1.

Nhiệt lượng và nhiệt dung riêng

N hiệt lượng là số lượng n ăn g lượng ở dạn g n h iệ t có th ể làm th ay đổi nhiệt độ hoặc trạ n g th ái (pha) của m ột vật

N hư đã biết, ngày nay ta định nghĩa n h iệ t là n ă n g lượng của n h ữ n g chuyển động hỗn độn của các p h ầ n tử vô cùng nhỏ của v ật chất Đốt nđng m ột v ậ t lên nghĩa là

ta cấp n h iệt làm cho các chuyển động của phân tử v ật đó tă n g lên và khi làm lạnh

m ột vật, ngược lại ta làm cho chuyển động của các phân tử giảm đi

N hiệt lượng để làm no'ng hoặc làm lạn h m ột v ật đo' được kí hiệu là Q, đơn vị là (Jun) hoặc k J (kilôdun)

16

Trang 17

Đ ịnh ng h ĩa m ột đơn vị n h iệt J (Jun) :

- Jo u l (J) là m ột đơn vị n ă n g lượng (n h iệt hoặc công) M ột công có đơn vị 1J

được th ự c hiện khi có m ột lực IN dịch chuyển m ột v ậ t đi 1 m ét theo hướng lực Một

n ă n g lượng 1J cũ n g được thự c hiện khi m ột dòng điện lA chạy qua dây dẫn với điện

th ế IV và q u a thời gian 1 giây

N hư vậy u = 1 N m = 1 Ws = 10"^.0,278 kWh

l k J = 1000JTrước đây, n h iệt lượng còn có đơn vỊ là calo

M ột calo (cal) là n h iệ t lượng cần th iế t đ ể n â n g n h iệ t độ của 1 gam nước từ 13,5°c

T h í d ụ : Đ un 5kg nước từ n h iệ t độ 20°c lên 70°c cần m ột n h iệt lượng là :

N hiệt du n g riê n g được kí hiệu b ằn g c và có đơn vị cũ là kcal/kg°C, nay theo hệ

SI là kJ/kgK N hư vậy, n h iệ t du n g riên g của nước Cj^ o ~ ^ kcal/kg°C

Sau đây là n h iệ t du n g riên g của m ột số c h ấ t rắ n và c h ấ t lỏng khác (xem bản g 1.3)

Trang 18

- N hiệt lượng Q cẩn th iế t đ ể n â n g n h iệ t độ của m ột v ật cđ khối lượng m từ nh iệt

độ t | lên n h iệ t độ Í 2 được xác định b àn g công thứ c :

Q = m c At ; k J hoặc kcal (Ik c a l = 4,187 kJ)

At = Ì2 - tjtro n g đđ

Thí dụ

Giải :

Q - n h iệ t lượng cẩn th iế t cấp cho vật, k J ;

m - khối lượng của v ật , kg ;

c - n h iệt d u n g riê n g của vật, kJ/kgK ;

At - hiệu n h iệ t độ trư ớc và sau khi cấp n h iệt, K

- Khi làm nguội hoặc làm lạnh m ộ t v ật t a cũng tiế n hàn h tư ơ ng tự như vậy như ng Q m an g dấu âm

Đ ể đốt nóng 5kg th ép từ n h iệt độ 20°c lên 70°c cẩn bao nhiêu n h iệt lượng :

N hiệt du n g riê n g không phải cố định m à phụ thuộc vào n h iệ t độ T rong khoảng

n h iệt độ tín h toán, thư ờ ng người ta phải lấy n h iệ t'd u n g riê n g tru n g bình Tuy nhiên

có th ể tín h gần đ ú n g bằng các giá trị n h iệ t dung đã cho N h iệt d u n g riên g của c h ấ t khí không n h ữ n g phụ thuộc vào n h iệ t độ m à còn phụ thuộc vào áp s u ấ t và th ể tích nên tín h to án r ấ t phức tạp, ta sẽ x ét đến ở p h ần sau

Nhiệt ẩn nóng chảy và nhiệt ẩn bay hơi

N hư đã nêu, n h iệ t lượng khi cấp vào hoặc rú t r a từ m ột v ậ t có th ể làm cho v ật

đó th ay đổi n h iệ t độ hoặc trạ n g thái

Đ ể h iểu rõ các khái niệm n h iệ t ẩ n nóng chảy và bay hơi ta q u a n s á t lại q u á trìn h biến đổi của Ik g nước đá

- 2 0 ”C, khi cấp vào 10 kcal,

n h iệt độ tă n g lên 0 °c Tiếp

tục cấp n h iệ t nước đá b ắ t

đẩu htía lỏng Khi cấp

th êm 80 kcal nước đá hóa

lỏng hoàn toàn Q uá trìn h

hóa lỏng này có n h iệ t độ

không th ay đổi là t = 0° c

Tiếp tục cấp n h iệt, n h iệt

độ nước tă n g lên, cấp thêm

đủ 100 kcal, nước sẽ nóng

Biên đôỉỶ rạng t/iái fà'răn Sang/ong (Nhiệtâh hóa ĩahg)^

I lìn h 1.14 Sự thay đỏi trạng thái của nước (rắn - lỏng ■

ỏ điẻu kiện áp suất p = latm = 760 mmHg.

hơi)

Trang 19

lên đến 100“C Tiếp tụ c cấp n h iệt nước sẽ hđa hơi, và khi cấp th êm đủ 539 kcal nước

sẽ hóa hơi hoàn to àn , tro n g quá trìn h hóa hơi, n h iệt độ cũng k h ô n g th a y đổi t =

100°c Sau đđ n ếu cấp n h iệ t th êm , hơi nước sẽ tă n g n h iệ t độ.

N h iệt lượng = 80 kcal dù n g đ ể làm Ik g nước đá ở 0 ° c hđa lỏng hoàn toàngọi là n h iệ t ẩn hđa lỏng của nước đá, còn n h iệ t lượng qj^jj = 539 kcal để làm Ik g nước ở 100°c hđa hơi hoàn to à n gọi là n h iệt ẩn ho'a hơi N ếu quá trìn h tiế n hành ngược lại th ì qjjj^ = 539 kcal/kg gọi là n h iệ t ẩn ngưng tụ còn qj^’| = 80 kcal/kg gọi là

n h iệt ẩn hóa rắn N h iệt ẩ n htía hơị thư ờ ng kí hiệu là r, r của nước là 539 kcai/kg = 2257 kJ/kg

N h ư vậy :

- N hiệt ẩn h ó a' lỏng của m ột chất, là n h iệt lượng cần th iế t để làm cho m ột kg

của c h ấ t đd ở trạ n g th á i rắ n f'huyển hoàn to à n sa n g trạ n g th á i lỏng (ở điều kiện nh iệt

độ và áp s u ấ t n h ấ t định), kí hiệu qj^|, kJ/kg

- N h iệt ẩn hóa hơi của m ột c h ấ t là n h iệt lượng cần th iế t để làm 1 kg của chất

đó ở trạ n g th á i lỏng biến hoàn to àn th à n h hơi ở điều kiện n h iệt độ và áp s u ấ t không đổi, ở q u á trìn h ngư ng tụ n h iệt lượng th u được đúng bằng n h iệ t lượng hóa hơi đd ;

và n h iệt du n g riê n g của nước :

T h ể khí là m ột trạ n g th á i v ậ t c h ấ t m à n ă n g lượng riên g của các phân tử lớn hơn

n ă n g lượng tư ơ n g tá c giữa các p h â n tử, bởi vậy không n h ữ n g sự sắp xếp các ph ân tử ctí th ể th ay đổi dễ d à n g m à ngay cả khoảng cách giữa các p hân tử cũng ctí th ể th ay đổi C hất khí không cd hình d á n g n h ấ t định Ntí có hình d áng và th ể tích b ấ t kì phù hợp với vật chứa ntí Đặc điểm cơ bản của ntí là ctí th ể n é n được

Q u a n h ữ n g nghiên cứu của m ình, các n h à bác học Gay - Lussac đã rú t ra kết

lu ận là : nếu m ột khối khí ctí n h iệ t độ 0°c v à áp s u ấ t 760m m thủy ng ân ctí th ể tích

là V, thì khi th ay đổi n h iệ t độ 1°C; giữ nguyên áp su ấ t như cũ thì th ể tích th ay đổi

Từ đó cđ th ể r ú t ra là khi làm lạn h khối khí đó đến n h iệt độ - 2 7 3 ° c th ì th ể tích của nó sẽ biến m ấ t (V = 0) Nhờ hệ quả này, Kelvin đã tìm ra n h iệt độ không tuy ệt đối là -2 7 3 ,1 5 ° c = OK

Tuy nhiên thự c tế, khi làm lạnh, trư ớ c khi th ể tích khí biến m ấ t th ì ntí đ ã biến đổi trạ n g th á i th à n h lỏng rổi th à n h rắn

19

Trang 20

T ín h chát của hai và k h í

Đ ể p h â n b iệt hơi và khí ta có th ể p h ân b iệt như sa u :

Khí là hơi ở trạ n g th á i q u á n h iệt r ấ t cao, th í dụ ta gọi là khí nitơ, khí ôxy, khí hyđrô v.v , còn hơi là hơi ở trạ n g th á i gần với đường bão hòa khô th í dụ hơi nước, hơi am oniắc, hơi freôn v ì khí ở trạ n g th á i quá n h iệt cao nên nđ cũng có tín h ch ấ t

gần giống như khí lí tưởng Hơi ở gần đường bão hòa khô n ê n sai lệch khá nhiều so với khí lí tư ở ng n ê n không th ể sử dụng các phương trìn h tín h to án cho khí lí tư ở ng

áp dụng cho hơi môi c h ấ t lạn h được

Q uan hệ trê n gọi là phương trìn h trạ n g th á i của khí lí tưởng

tro n g đó : p - là áp su ấ t, đơn vị N/m^ hay P a ;

V - là th ể tích riêng, m ^/kg ;

T - n h iệt độ tu y ệt đối, K;

8314 J

R - h ằ n g số c h ấ t khí riêng R = —ị— ;

- ph ân tử lượng của c h ất khí

Q u a n hệ t r ê n được xây d ự n g từ các đ ịn h lu ậ t Boy - M a rio t (đ ả n g n h iệ t) Gay

- Lussắc (đẳng tích) Sáclơ (đẳng áp) cho khí lí tư ở ng và A vogadrô

Đ ịn h lu ậ t Boy - M a rio t (Boylle - M ariotte)

p v = const hoặc p.v = const

M ột lượng c h ấ t khí n h ấ t định ở n h iệ t độ không đổi th ì áp s u ấ t tu y ệ t đối tỉ lệ nghịch với th ể tích hoặc th ể tích riêng

Đ ịn h lu ậ t Gay - Lussâc

Y = const

M ột lượng c h ấ t khí n h ấ t định tro n g điều kiện th ể tích không th a y đổi th ì áp su ấ t

tu y ệ t đối ti lệ th u ậ n với n h iệ t độ tu y ệ t đối

T rong cùng điều kiện n h iệ t độ và áp su ấ t, th ể tích mol của t ấ t cả các c h ấ t khí

lí tư ở n g đ ề u b ằ n g n h a u T ro n g đ iểu k iện tiê u c h u ẩ n p = 1,0333 a t = l a t m và

t = 0°c th ì th ể tích mol của t ấ t cả các ch ất khí lí tưởng đểu b ằn g 22,4m^.

Đối với khí thực, người ta phải dù n g các phương trìn h trạ n g th ái g ẩ n đú n g khác

để b iểu diễn vì sai số q u á lớn nếu dù n g phương trìn h trạ n g th á i của khí lí tư ở ng thí

dụ phương trìn h Van dec Van, phương trìn h Redlich - K w ong v.v

20

Trang 21

T rong m áy lạ n h n én hơi, môi c h ấ t lạn h (hoặc gas lạnh) biến đổi trạ n g th á i từ lỏng th à n h hơi ở th iế t bị bay hơi và biến đổi trạ n g th ái từ hơi th à n h lỏng ở th iế t bị ngưng tụ.

Q uay lại th í dụ biến đổi tr ạ n g th á i của nước th ì điểm A (hĩnh 1.14) nàm tậ n cùng bên trá i đường biến đổi lỏng hơi gọi là điểm bão hòa lỏng, điểm c n ằ m tậ n cùng bên phải được gọi là trạ n g th á i hơi bâo hòa khô còn điểm B nằm trê n đường biến đổi lỏng hơi là trạ n g th á i hơi ẩm

T rạ n g th á i hơi ẩm là trạ n g th ái hơi có lẫn n h ữ n g giọt lỏng ở n h iệ t độ sôi hay

kg hơi

n h iệt độ biến đổi tr ạ n g th á i lỏng, hơi T h àn h ph ần hơi X =

kg (hơi + lỏng) cd th ể thayđổi từ 0 đến 1

X = 0 :

0 < X < 1

X = 1 :

lỏng bâo hòa ;hơi ấm ;hơi bão hòa khô

T rong chương môi c h ấ t lạn h ta sẽ đi sâu vào các môi c h ấ t am oniắc, freôn R12, freôn R22 và R134a

Đ ịn h lu ậ t n h iệ t đ ộ n g th ứ n h á t

N hà bác học N ga vĩ đại Lôm ônôxốp đã p h á t biểu từ giữa th ế kỉ th ứ 18 định lu ật bảo to àn n ă n g lượng Theo định lu ậ t này th ì n ă n g lượng không m ấ t đi và không tự sinh ra, n ă n g lượng chi cđ th ể biến từ d ạ n g này san g d ạn g khác, th í dụ n h iệ t n ăn g

cđ th ể biến hóa th à n h cơ năng, điện năng, hđa năng

Đ ịnh lu ậ t n h iệ t động th ứ n h ấ t là trư ờ n g hợp riên g của

định lu ậ t tổ n g q u á t này Đ ịnh lu ậ t n h iệt độ n g thứ n h á t xác

đ ịn h n h iệ t và công biến hóa cho nhau theo tỉ lệ tưong dương.

Quan hệ đô người ta gọi là "Đương lượng n h iệ t của công".

M ột lượng n h iệ t 1 J tương dương vói m ột công cơ học bàng

lÀ m

Đ ể h iểu rõ hơn vé định lu ậ t n h iệ t động th ứ n h ấ t chúng

ta cđ th ể q u an s á t th í nghiệm sau :

N ếu co' m ột x ilan h kín (xem hình 1.15) với m ột pitông

Giữa x ilan h v à p ittô n g cđ chứa m ột khối lượng khí Khi đốt

nó n g lượng khí ở bên tro n g (cấp nhiệt), khối khí sẽ nở ra,

đẩy pitông lên thự c hiện m ột công 1 (hình 1.15a) Ngược lại

nếu tá c động 1 công 1 lên p itông để n é n khí lại, khối khí sẽ

nóng lên và th ả i m ột lượng n h iệ t Q r a ngoài

C ũng tư ơ n g tự như định lu ậ t n h iệ t động về đương lượng

n h iệ t của công, biến đổi điện n à n g th à n h n h iệ t n ă n g có tỉ

Đ ịn h lu ậ t n h iệt độ n g thứ 2

Đ ịnh lu ậ t bảo to àn n ă n g lượng nđi ch u n g có giá trị tro n g mọi trư ờ n g hợp như ng thực tế sự biến hóa n ă n g lượng tu â n th ủ các điều kiện n h ấ t định N hư ta đã biết m áy hơi nước, động cơ đổt tro n g , động cơ diesel hoặc các loại m áy sinh công từ n h iệt khác chỉ có th ể biến đổi được m ột p h ẩ n n ă n g lượng của th an , dầu, xăn g v.v th à n h công,

21

Trang 22

còn m ột p h ẩn lớn bị th ả i r a ngoài môi trư ờ n g dưới d ạn g khí hoặc hơi th ả i gần như

vô ích không sử dụ n g được

Đ ịnh lu ậ t th ứ 2 của n h iệt động học p h á t biểu điều kiện biến đổi n ă n g lượng đó

Do vậy có nh iều cách p h á t biểu định lu ậ t n h iệ t động 2 Thí dụ : N gười fa kh ô n g th ề

biến dồi hoàn toàn m ộ t lượng nhiệt, m à chỉ có th ề biến dổi m ộ t p h â n th a n h công

p h à n lớn còn lại bị thải ra m ôi trường dưới d ạ n g p h ế thải.

Đ ịnh lu ật n h iệ t động th ứ 2 cũng p h á t biểu điều kiện tru y ể n n h iệt từ vật th ể nọ san g v ật th ể kia nh ư sau :

N h iệ t chi có th ề truyền từ m ộ t vậ t có n h iệ t độ cao sang vật có n h iệ t độ thấp và không bao giờ ngược lại N ếu m uốn thực hiện m ộ t dòng n h iệt theo chiều ngược lại tức là truyen n h iệ t từ vậ t có n h iệt độ tháp dến vật có n h iệ t độ cao cần p h ả i tiêu tốn năng lượng.

Trong m áy lạn h n én hơi,

để th ải n h iệ t từ môi trư ờ n g có

nh iệt độ th ấ p đến môi trư ờ n g

có n h iệt độ cao, n ă n g lượng tiêu \z y ỵ ///ý ^ /9 ỉ(ỳ /Ọ ỵ /ỵ //Ả At = OK*

tốn là công để quay m áy nén,

H ìn h 1.16 Dòng nhiệt phụ thuộc vào hiệu nhiệt độ.

Điểu kiện ctảa việc tru y ề n

nhiệt được biểu diễn trê n hình

dòng n h iệt tru y ề n từ v ậ t nóng san g v ậ t lạnh

Giống như hiện tư ợ ng nước chỉ chảy và chỉ có th ể chảy từ cao xuống thấp.Khi m uốn vận chuyển nước từ th ấ p lên cao người ta phải dùng bơm và phải tốn công (cơ hoặc điện) để quay bơm C hênh lệch độ cao càng lân càng khó bơm và công tiêu tốn càng lớn Tương tự, n h iệt chỉ có th ể tru y ề n từ vật có n h iệ t độ cao đến vật

có nhiệt độ th ấp M uốn chuyển n h iệt từ môi trư ờ n g ctí n h iệ t độ th ấ p lên môi trư ờ ng co' nhiệt độ cao cần phải dùng "bơm nhiệt" (hay m áy lạnh) và phải tốn công (cơ hoặc nhiệt, điện) Độ chênh n h iệt độ càng cao càng khđ bơm và công tiêu tốn càng lớn

1.4.4 Cơ sỏ truyền nhiệt

Mới b iết rằ n g n h iệ t chỉ có th ể tru y ể n từ v ật nóng san g v ật lạn h là chưa đủ Để

cđ th ể h iểu n h ữ n g q u á trìn h tru y ề n n h iệt tro n g các th iế t bị tra o đổi n h iệt, n h ấ t th iế t phải hiểu được n h iệ t tru y ề n từ v ật nđng san g v ậ t lạn h như th ế nào

Co' ba phương pháp tru y ề n n h iệt, đó là dẫn nhiệt, tra o đổi n h iệt đối lưu và trao đổi nhiệt bức xạ

Dần nhiệt

D ẫn n h iệ t là sự tru y ề n n h iệt ở tro n g nội bộ của v ật c h ấ t từ p h ân tử này cho phân tử khác không co' sự chuyển động của các phân tử

22

Trang 23

D ẫn n h iệ t có th ể xẩy ra đối với c h ấ t rắ n , c h ấ t lỏng đứ ng im hoặc ch ất khí đứng

im, n h ư n g d ẫ n n h iệ t th u ẩ n túy clii xẩy r a tro n g ch ất rắ n ’

N ếu ta dùng mỏ h à n đốt ntíng m ột th a n h đổng (hình 1.17) th ì trư ớc h ết đầu A

sẽ ntíng lên sau đó n h iệ t sẽ được tru y ề n từ đ ầ u A đến đ ầ u B bàn g d ẫn nhiệt

tVỊ

H ìn h 1.17 D ân nhiệt tù đầu A đến đầu B của thanh kim loại.

T ro n g kỹ th u ậ t lạnh, sự tru y ề n n h iệ t dọc

theo th a n h kim loại giống n h ư sự tru y ề n n h iệt

của cánh tả n n h iệt N h ư n g đối với các th iế t bị

tra o đổi n h iệt, sự d ẫ n n h iệ t q u a vách m ột lớp

hoặc nhiểu lớp là phổ biến n h ấ t Trước h ế t ta

nghiên cứu trư ờ n g hợp dẫn n h iệt q u a vách ph ẳn g

1 lớp (hình 1.18)

Giả sử n h iệ t độ t j trê n bề m ặ t trá i, lớn hơn

n h iệt độ Ì 2 trê n bề m ặ t p hải của vách, th ỉ dòng

n h iệt sẽ hướ ng từ trá i sa n g phải G iả th iế t n h iệt

độ t j và ^ 2 luôn không đổi, dòng n h iệ t q

cũng ổn định, ng h ĩa là quá trìn h này là q u á

trìn h tru y ể n n h iệ t ổn địn h thì n h iệ t lượng tru y ề n

qua vách ổn định theo thời gian tỉ lệ th u ậ n với

hiệu n h iệ t độ (tj - Ì 2 ) và bề m ặ t tru y ề n n h iệt

F, tỉ lệ nghịch với chiều dầy vách ỗ và phụ thuộc

vào tín h c h ấ t v ậ t liệu đặc trư n g b ằ n g hệ số d ẫn

Ằ - hệ số d ẫn n h iệ t Ả của vật liệu, W/mK.

Định nghĩa : K hả n ă n g dẫn n h iệ t của v ật liệu được biểu th ị bằn g hệ số dẫn nhiệt

A H ệ số d ẫ n n h iệ t Ầ là m ậ t độ dòng n h iệt tín h bằn g J tru y ề n qua vách cđ bề dầy Im

với hiệu n h iệ t độ là IK tro n g thời gian 1 giây

23

Trang 24

Đối với vách nhiểu lớp ta có :

“5^ 5^ • *w4)J7 + 1;

B ảng 1.4 giới th iệu giá tr ị Ă của m ột số v ậ t liệu

n h iệt tố t cũng là n h ữ n g c h ấ t dẫn điện tố t Đổng và nhôm cũ n g là hai v ật liệu dẫn điện r ấ t tốt

N hữ ng v ậ t liệu dẫn n h iệ t kém n h ấ t là bấc, m ù n cưa, am iăng, bông th ủ y tin h và đặc biệt là bột xốp polystyrol và polyurethan

Chính vì dẫn n h iệt kém nên chúng được sử dụng làm c h ấ t cách n h iệt tro n g kỹ

th u ậ t n h iệt và kỹ th u ậ t lạnh

Đ ối lưu nhiệt

Sự lan tru y ề n n h iệ t tro n g ch ất lỏng và tro n g c h ấ t khí chuyển động được gọi là đối lưu n h iệt, ở đây, các p h ấ n tử r ấ t nhỏ tiếp xúc với nguồn n h iệt, n h ậ n n h iệt qua dẫn nhiệt, sau đó chuyển ra vị trí khác (tự nhiên hay cưỡng bức) đ ể các p h ầ n tử khác còn lạn h vào tiếp xúc với nguồn nhiệt

T a p h ân b iệt đối lưu tự nh iên và đối lưu cưỡng bức

Đối lưu tự nhiên là sự lan truỵần nh iệt thành dòng k h í hoặc chát lỏng tự nhiên do

m ậ t độ thay đổi vì nhiệt độ của dòng k h í hoặc chát lỏng thay đổi.

24

Trang 25

H ình 1.19 Mô tả sự đối lưu n h iệt

tự nhiên tro n g m ộ t căn phòng ctí lò sưởi

K hông khí lạn h đi vào p hía dưới lò sưởi

Khi qua lò sưởi no' được đốt nđ n g lên,

do khối lượng riê n g giảm , khối khí đó

chuyển động lên trê n và đi lên tr ầ n nhà

ớ đây no' th ả i n h iệ t cho tr ầ n và tường,

khối lượng giảm nó lại lắn g d ẩ n xuống

và lại được h ú t vào lò sưỏi Cứ th ế không

khí tạo r a m ột vòng tu ầ n hoàn tro n g

phòng

Dối lưu cưỡng bức là sự truyền n h iệt

cho m ộ t dò n g kh ô n g k h í hoặc chát lỏng

chảy cưỡng bức qua bề m ặ t m a n g n h iệt

(bàng q u ạ t gió hoặc bơm khuấy).

H ìn h 1.19 Đối lưu không khí trong phòng suỏi.

I lìn h 1.20 Đổi lưu không khí cưỡng bức

1 - d à n tỏa nhiệt ;

2 - quạt gió.

H ìn h 1.21 Truyền nhiệt từ chất khí vào bể mặt vách.

Nhờ ctí q u ạ t, không khí được thổi cưỡng bức qua th iế t bị tra o đổi nhiệt, có th ể

là dàn ngư ng tụ tỏ a n h iệ t hoặc dàn bay hơi th u n h iệ t để tra o đổi n h iệ t với bể m ặt dàn Nhờ có q u ạ t, hiệu q u ả tra o đổi n h iệ t tă n g lên rõ rệt

Thực nghiệm đă xác định rằ n g dòng n h iệ t q của quá trìn h tra o đổi n h iệt đối lưu

tỉ lệ th u ậ n với bề m ặ t F, hiệu n h iệ t độ giữa môi trư ờ n g với bể m ặ t vách và phụ thuộc vào hệ số tỏ a n h iệ t a đặc trư n g cho môi trư ờ n g lỏng hoặc khí N hư vậy :

q = a ( t f i - t^ i) F

tro n g đó : q - n h iệ t lượng tra o đổi đối lưu nhiệt, đơn vị w hoặc J/s.

- n h iệ t độ môi trư ờ n g (lỏng hoặc khí), ° c ; q

*'wl

F

n h iệ t độ vách, ° c ;

bề m ặ t đối lưu n h iệt, m^ ;

- hệ số tỏ a n h iệt của môi trư ờng, đơn vị w/m ^ K

B ảng 1.5 giới th iệu giá tr ị a của m ột số c h ấ t với các điều kiện đổi lưu n h iệt khácnhau

Trang 26

BẨNG 1.5 H ệ sô' t ỏ a n h i ệ t a c ủ a m ộ t s ố c h ấ t v ớ i đ iề u k i ệ n x á c đ ị n h

1.4,5 Bức xạ nhiệt

Bức xạ n h iệt là sự tru y ề n n h iệt bàn g các tia bức xạ d ạ n g sóng Á nh sá n g cũng

là nhữ ng bức xạ n h iệ t n h ư n g m á t người có th ể nhìn th ấy được còn p h ầ n lỏn bức xạ

n h iệt không nh ìn th ấy được T ấ t cả các v ật có n h iệt độ lớn hơn n h iệt độ không tu y ệt đối đểu p h á t bức xạ nhiệt

Nhiệt độ trong lồng kính

tl = 80 ° 100 °c

H ìn h 1.22 Lổng kính thu năng luợng cùa bức xạ mặt trời.

Cường độ bức xạ n h iệt tỉ lệ th u ậ n với n h iệt đô tu y ệt đối với số m ũ 4 Giống như tro n g dẫn n h iệt, n h iệ t lượng chỉ được tru y ề n từ v ậ t có n h iệ t độ cao đến v ậ t có n h iệt

độ th ấp hơn

N hữ ng bễ m ặt đen, xám , nh ám có khả n ă n g bức xạ n h iệ t tố t hợn và cũng có khả

n ă n g hấp th ụ bức xạ n h iệ t tố t hơn, khả n ăn g p hản xạ kém

N hữ ng bề m ặt sáng, trắ n g và n h ẵ n có khả n ă n g bức xạ n h iệ t yếu hơn và hấp th ụ bức xạ n h iệt cũ n g yếu hơn, chúng có khả n à n g ph ản xạ tốt

V ật đen hoàn to àn cđ tín h ch ất hấp th ụ hầu h ế t các tia bức xạ n h iệ t hướng đến nđ Vì vậy, khả n ă n g hấp th ụ bức xạ n h iệ t của v ậ t đen hoàn to àn là lớn n h ấ t

Gương trá n g bạc có tín h c h ấ t p h ả n xạ hầu h ế t các tia bức x ạ (kể cả á n h sáng trô n g thấy), vì vậy khả n ă n g phản xạ của gương là lớn n h ấ t và khả n ă n g hấp th ụ các tia bức xạ là nhỏ n h ất

K ính là loại v ậ t liệu đ ể cho h ầ u h ết các tia bức xạ m ặ t trờ i đi qua (bước sóng ngắn), n h ư n g lại ph ản xạ h ẩu h ết các bức xạ n h iệt có bước stíng dài không nh ìn thấy

Trang 27

như các tia hồng ngoại Chính vì lẽ đđ, các n h à kính, ô tô có nhiễu cửa kính v.v bao giờ cũng cđ n h iệ t độ nóng hơn môi trư ờ n g bên ngoài vì chúng cđ khả n ă n g hấp

th ụ n ă n g lượng m ặ t trờ i qua các tia i)ức x ạ từ ngoài vào và ph ản xạ các tia bức xạ hổng ngoại từ tro n g ra nên giữ được nhiệt Đây chính là hiệu ứng lổng kính

ứ n g dụ n g tín h c h ấ t trê n của kính người ta th iế t kế các bộ th u n ă n g lượng m ặt trờ i với m ột hoặc 2 lớp kính

Đ ể làm m á t tố t d à n ngư ng của tủ lạn h gia đình, ngoài p h ẩ n n h iệt tra o đổi đốilưu tự nhiên vì không khí người ta sơn đen d àn để dàn ngư ng cũng được giải nhiệttối đa qua bức xạ

Trao đổi n h iệ t hỗn hợp

T rao đổi n h iệ t hỗn hợp là q u á trìn h tra o đổi n h iệt bao gồm hai hoặc nhiểu hình thức tra o đổi n h iệ t như dẫn n h iệt, đối lưu và bức xạ

N ếu 2 c h ấ t lỏng hoặc c h ấ t khí

được ngăn cách bởi m ột vách ngăn,

tra o đổi n h iệ t cho n h a u th ì quá trìn h

tru y ể n n h iệ t thự c hiện qua ba bước :

đối lưu - d ẫ n n h iệ t - đối lưu (xem

hình 1.23)

H ìn h 1.23 mô tả cơ chế tru y ề n

n h iệ t từ môi trư ờ n g bên ngoài qua

vách cách n h iệ t vào buổng lạnh P h ía

môi trư ờ n g hay p hía nóng, n h iệ t tru y ề n

lên bễ m ặ t vách qua đối lưu n h iệt, sau

đó n h iệt tru y ề n q u a vách bằn g dẫn

n h iệt và từ bể m ặ t phải của vách nhiệt

lại tru y ề n vào buồng lạn h bằn g đối lưu nhiệt

Điễu kiện tru y ề n n h iệt, từ n g bước là luôn phải cd chênh lệch n h iệt độ Độ chênh

n h iệt độ càng lớn th ì dong n h iệt tổ n th ấ t, hoặc dòng n h iệ t tru y ề n q u a càng lớn

ở đây ta còn th ấy m ột điểu là n h iệt lượng tru y ề n từ môi trư ờ n g vào bể m ặ t trá i của vách bằng n h iệ t lượng từ vách trá i dẫn q u a vách phải và từ vách phải vào buồng lạnh qua đối lưu N hư vậy dòng n h iệt của từ n g bước tra o đổi n h iệt - đối lưu 1 - dẫn nhiệt - đối lưu 2 là b ằ n g n h a u và chính là lượng n h iệ t th ẩm lậu từ ngoài môi trư ờ n g vào phòng lạnh

Người ta đã xác định rằn g , dòng n h iệ t của quá trìn h tra o đổi n h iệt hỗn hợp ti lệ

th u ậ n với diện tích tru y ề n nhiệt, hiệu n h iệt độ của nguồn nóng và nguồn lạnh vã phụ thuộc vào hệ số ti uyền n h iệ t k

Q - n h iệ t lượng tru y ề n qua, w hoặc J/s ;

F - diện tích bề m ật tra o đổi n h iệt, m^ ; t|.j - n h iệ t độ nguồn no'ng, °c ;

tj-2 “ n h iệ t độ nguồn lạnh, °c ;

k - hệ số tru y ề n nhiệt, w /m ^ K

27

Trang 28

H ệ số tru y ề n n h iệ t k được xác định nh ư sau :

N ếu lấy F = Im ^ và tj - Í 2 = 1 th i trị số k b ằng Q Vậy có th ể định nghĩa hệ

số tru y ề n n h iệ t k là n h iệt lượng tru y ề n qua bề m ặ t tra o đổi n h iệ t Im ^ khi độ chênh

n h iệt độ giữa môi trư ờ n g nóng và lạn h là IK

Thí dụ : Một phòng lạn h có vách cách n h iệ t chung q u an h với tổ n g diện tích bé m ặt

là 27m^ N h iệt độ tro n g buồng lạn h là Í2 = 0 ° c , n h iệ t độ ngoài trờ i là 35°c, hệ số

tru y é n n h iệt là 0,3 W/m^K H ãy xác định n h iệt lượng tổn th ấ t q u a vách cách nhiệt

Nếu chưa b iết hệ số tru y ề n n h iệ t th ỉ phải tín h k theo công th ứ c chứa «2

H ình 1.24 biểu diễn tru y ề n n h iệt phức tạ p đối lưu - d ẫ n n h iệ t đối lưu qua vách phảng 1 lớp, và hìn h 1.25 biểu diễn tru y ề n n h iệ t vách p h ản g nhiẽu lớp

H ìn h 1.25 Vách phăng nhiẻu lóp.

28

Trang 29

H ệ số tru y ẽ n n h iệ t được tín h như sau

- n h iệ t độ môi trư ờ n g ntíng, ° c ;

- n h iệt độ môi trư ờ n g lạnh, ° c ;

Aj, Ả 2 hệ số dẫn n h iệt của vách th ứ n h ấ t và th ứ 2, W/m^K

H ệ số tru y ể n n h iệt k tỉ lệ th u ậ n với hệ số tỏ a n h iệt và dẫn nhiệt

Nếu a và A càng lớn th ì k càng lớn

H ệ số tỏ a n h iệ t a phụ thuộc vào n h iệt độ, tốc độ chuyển động, khối lượng riêng,

độ nhớt, n h iệt du n g riên g và hệ số dẫn n h iệt của c h ấ t đó cũng như hình dạng và cấu tạo bé m ặt của diện tích tru y é n nhiệt

Người ta có th ể n â n g cao hệ số tru y ề n n h iệt bằng cách cho dòng môi c h ấ t tra o đổi n h iệt đối lưu cưỡng bức trê n m ặ t chuyển động, tạo cánh cho bể m ặ t phía co' hệ

số tỏa n h iệt nhỏ

T rong các th iế t bị tra o đổi nhiệt, hệ số tru y ề n nhiệt

k càng lớn càng tố t, bởi vậy, người ta phải nghiên cứu

các diễu kiện tra o đổi n h iệt tố t n h ấ t, đưa hiệu s u ấ t tra o

đổi n h iệt của th iế t bị lên cao n h ấ t để tiế t kiệm nguyên

vật liệu, giảm giá th à n h th iế t bị đến m ức th ấ p n h ất,

ngoài ra, th iế t bị càng gọn nhẹ th i diện tích lắp đặt,

công vận chuyển, lắp rá p cũng giảm

T rong cách n h iệ t buồng lạn h ngược lại hệ số tru y ễn

nhiệt k càng nhỏ càng tố t để tổn th ấ t do n h iệt th ẩm

lậu qua tư ờ ng cách n h iệt giảm đến m ức th ấ p n hất

T h í dụ tín h toán :

H ãy tín h hệ số tru y ễ n n h iệ t k của m ột vách nhiều

lớp cách n h iệ t kho lạ n h theo hình vẽ 1.26 và các số liệu

cho dưới đây

Trang 30

Vữa t r á t xim ăng 15 2000 1,0

H ệ số tru y ề n n h iệ t k được tín h theo công thức cho vách nh iều lớp

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Con người b iết sử dụ n g lạnh và làm lạnh n h â n tạo từ bao giờ ?

2 H ây mô tả m áy lạn h nén hơi đẩu tiên của P erkins

3 H ãy nêu m ột số th í dụ về bảo qu ản lạn h thực phẩm và hiệu q u ả của bảo 'quản lạn h đối với cá, th ịt bò, gia cầm

4 Anh hay chị b iết gì về ứng dụng lạn h tro n g điêu hòa không khí ?

5 H ãy vẽ sơ đổ nguyên lý m áy lạn h nén hơi và giải th ích sự h o ạ t động của no'

6 H ãy vẽ sơ đổ nguyên lý m áy lạnh hấp th ụ và giải th ích sự h oạt động của nó

7 H ãy vẽ sơ đồ nguyên lý m áy lạnh nén khí và giải th ích sự h o ạ t động của nó

8 Hãy vẽ sơ đồ nguyên lý m áy lạnh ejectơ hơi và giải thích sự hoạt động của nó,

9 Hãy vẽ sơ đổ nguyên lý m áy lạnh nhiệt điện và giải thích sự hoạt động của nó

10 H ãy nêu các lĩnh vực ứng dụrtg của m áy lạnh nén hơi (nén khí, hấp th ụ , ejectơ,

n h iệt điện)

11 N hiệt độ bách ph ân là gì ?

12 N hiệt độ K elvin là gì ? Cách tín h chuyển n h iệ t độ K elvin và n h iệ t độ bách ph ân ?

13 N h iệt độ F a h ren h e it là gì ? Cách tín h chuyển ° c và °F

14 Cho t = 35°c tín h °F.

15 Cho t = 85°F , tín h °c

16 Hãy giải thích th ế nào là áp su ấ t dư, áp su ấ t tuyệt đối, và áp su ấ t chân không ?

30

Trang 31

17 Người ta đo áp s u ấ t dư, áp su ấ t khí quyển và áp su ấ t chân không, bằng dụng cụ

gì ? Cách tín h áp s u ấ t tuy ệt đối

18 T hể tích riê n g và khối lượng riên g là gì ?

19 N hiệt du n g riên g là gì ?

20 H ãy định ng h ía đơn vị đo n h iệt lượng calo, Jủ n , BTU,

21 H ãy định nghĩa đơn vị n ă n g su ấ t lạn h kcal/h, kW, BTU/h và tôn lạn h Mỹ

22 H ãy định ng h ĩa n h iệt nđng chẩy (hoặc n h iệt hóa rắn) ! N hiệt nóng chẩy của nước

25 Hãy viết và p h á t biểu phương trìn h trạ n g th á i ọủa khí lí tưởng

26 T hế nào là trạ n g th á i hơi ẩm , bão hòa lỏng và bão hòa khô của hơi ?

27 H ãy p h á t b iểu định lu ậ t n h iệ t động thứ n h ấ t !

28 Hãy p h á t biểu định lu ậ t n h iệt động thứ hai !

29 Hệ số d ẫn n h iệ t kí hiệu là gì ? N êu phương pháp tín h n h iệt lượng tru y ề n đi bằng dẫn n h iệt

30 Mô tả q u á trìn h tra o đổi n h iệ t đối lư'u

31 Vì sao dàn ngư ng của tủ lạn h gia đình người ta lại sơn đen ? vỏ tủ sơn m àu

sáng

32 H ãy viết công thứ c tín h to án hệ số tru y ề n n h iệt cho vách phẳn g nhiều lớp

33 Khi nào cần tă n g cưòng hệ số tru y ề n n h iệt và phương pháp tă n g cường hệ số tru y ể n nhiệt

34 Cẩn bố trí cánh tả n n h iệ t vể phía nào ?

a) tro n g ống ;

b) ngoài ống

c) Lưu th ể nóng

d) Lưu th ể lạn h

e) Lưu th ể có hệ số tra o đổi n h iệt đối lưu bé

g) Lưu th ể có hệ số tra o đổi n h iệt đối lưu lớn

31

Trang 32

Chương 2

MÔI CHẤT LẠNH VÀ CHẤT TẢI LẠNH

2.1 MÔI CHẤT LẠNH

Định nghĩa : Môi c h ấ t lạn h (còn gọi là tá c n h â n lạnh, gas lạnh) là c h ấ t môi giới

sử dụng tro n g chu trìn h n h iệ t động ngược chiều đ ể hấp th u n h iệ t của môi trư ờ n g cần làm lạn h có n h iệ t độ th ấ p và tả i n h iệ t r a môi trư ờ n g có n h iệt độ cao hơn

ở m áy lạn h nén hơi, quá trìn h hấp th u n h iệt ở môi trư ờ n g lạn h được thự c hiện nhờ quá trìn h bay hơi của môi c h ấ t ở n h iệ t độ th ấp , áp su ấ t th ấ p và q u á trìn h th ải

n h iệt ở môi trư ờ n g cđ n h iệ t độ cao nhờ q u á trìn h ngưng tụ của môi c h ấ t ở n h iệt độ cao, áp s u ấ t cao

2.1.1 Yêu cầu đối với mồi chất lạnh

Do n h ữ n g đặc điểm của chu trìn h lạnh, hệ th ố n g th iế t bị và điểu kiện vận hàn h môi c h ấ t lạn h c ầ n có các tín h c h ấ t saU :

- Áp s u ấ t ngư ng tụ không được q u á cao (< 1 5 -ỉ- 20 bar) ;

- N h iệt độ cuói tẩ m nén phải th ấ p ;

- Áp s u ấ t bay hơi không quá th ấ p ( >1 bar) ;

- N hiệt độ đông đặc phải th ấ p hơn n h iệt độ bay hơi nhiều ;

- N ăn g s u ấ t lạn h riê n g th ể tích càng lớn, m áy càng gọn nhẹ ;

- Độ nhớ t c àn g nhỏ, tổ n th ấ t áp s u ấ t trê n đường ống càng nhỏ ;

- H ệ số d ẫn n h iệ t càng lớn càng tố t ;

- D ấu bôi trơ n càng hòa ta n nhiều môi c h ấ t càng dễ bôi trơ n ;

- C àng hòa ta n nước nh iều càng đỡ tắc ẩm van tiế t lưu ;

- K hông d ẫ n điện để có th ể sử dụ n g cho m áy nén kín và n ử a kín ;

32

Trang 33

d ) T Ỉ n h c h ấ t n h i ệ t đ ộ n g : P h ả i có hiệu s u ấ t n ă n g lượng cao tro n g chu trìn h lạnh.

e ) T ín h c h ấ t s i n h lý

- K hông được độc hại đối với người và cơ th ể sống ;

- K hông được ản h hưởng xấu đến c h ấ t lượng sản phẩm bảo qu ản ;

• - C ần có m ùi đặc b iệt đ ể dễ p h á t hiện rò rỉ Nếu không m ùi có thê’ pha thêm

c h ấ t có m ùi nếu c h ấ t đó không ả n h hưởng đến chu trìn h lạnh

Các freôn là các cacbua hyđrô no hoặc chưa no m à các nguyên tử hyđrô được thay

th ế m ột p h ần hoặc to àn bộ b à n g các nguyên tử clo, flo hay brôm Các freôn thườ ng dùng n h ấ t là freôn 12, 22, 502 tro n g đó 12 và 502 đ ã bị cấm Môi ch ất frêôn được

ký hiệu như sau th í dụ R I 13 (C2Cl3F 2)

- Số lượng nguyên tử clo cd th ể xác định dễ d à n g nhờ só hóa trị còn lại của các nguyên tử carbon, th í dụ R I 13 có 3 flo 0 hyđrô và 2 carbon là dẫn x u ấ t của C2Hg vậy công th ứ c ho'a học của R I 13 là C2Cl3F 2

- Các dẫn x u ấ t từ m ê ta n CH^ có chữ số đ ầu tiên = 0 nên không viết Đó là trư ờ n g hợp của R l l , R12, R13, R14

- Các c h ấ t đồng ph ân (izome) có thêm chữ a, b để ph ân b iệt : R 134a : CH2F -C F 2

R 1 1 3

Số lượng nguyên tử flo

Số lượng nguyên tử hyđrô +1

Số lượng nguyên tử carbon -1 (nếu = 0 thì không viết) Chữ đầu của R e frig e ra n t (môi c h ấ t lạnh)

Quy tá c ký hiệu mở rộng đến prôpan C^Hg, tiếp theo b u ta n là R600

Các olefín có số 1 trư ớc 3 chữ số : CgF^ ký hiệu R I 216

Các hợp c h ấ t có cấu trú c vòng có th êm chữ c : C^Hg Kí hiệu RC318

Các hỗn hỢp không đổng sôi xếp th ứ tự từ R400, R401

Các hỗn hợp đổng sôi xếp th ứ tự từ R500,R501, R502

S iíÁ Y V À T B L Ạ N H A

33

Trang 34

Thí dụ 1 : Môi ch ất cđ công thứ c hóa học CCl2F 2, hãy tìm ký hiệu của nđ.

- Số thứ n h ấ t ; 1 - 1 = 0

- Số th ứ hai : 0 + 1 = 1

- Số th ứ ba : 2 = 2 Vậy ký hiệu là R12

Thí dụ 2 : H ãy tìm ký hiệu môi c h ấ t CHC1F 2 :

- Số th ứ n h ấ t : 1 - 1 = 0

- Số th ứ hai : 1 + 1 = 2

- Số th ứ b a : 2 = 2Vậy ký hiệu là : R22

Thí dụ 3 : Môi c h ấ t có ký hiệu R I 14, hây tìm công thứ c hóa học

- SỐ nguyên tử carbon : c - 1 = 1 vậy c = 2

- Số nguyên tử flo : F = 4

- Số nguyên tử clo : 6 - 4 = 2Vậy công thứ c hóa học là : C2Cl2F4

H ình 2.1 giới th iệu các freôn dẫn x u ấ t từ m êta n CH^

H ìn h 2.1 Các íreôn dẫn xuất từ mẽtan

Dòng trên : Ký hiệu môi chất lạnh.

Dòng giũa : Công thức hóa học.

b ) C á c c h ấ t v ô c ơ

Các c h ấ t vô cơ có chữ R và sau đđ là 3 chữ số, chữ số th ứ n h ấ t là 7 còn 2 chữ

số sau là p h â n tử lượng làm trò n th í dụ am oniắc : R717 ; nước R718, cacbonic CO2 : R744

B ảng 2.1 Giới th iệ u m ột số môi c h ấ t lạnh th ư ờ n g dùng

Cho đến nay, h à n g tră m môi ch ất đ ă được nghiên cứu, ứ n g dụng, n h ư n g chỉ có

r ấ t ít môi c h ấ t lạn h được sử dụng rộ n g rãi Vừa q u a m ột lo ạt môi c h ấ t freôn bị cấm

do tác dụng phá hủy tầ n g ôzôn và gây hiệu ứng lổng kính làm trá i đ ấ t nó n g lên Điều

Trang 35

đó đã gây r a r ấ t n h iều khó k h ă n cho n g à n h lạnh H iện nay chỉ còn r ấ t ít môi chất được coi là môi c h ấ t lạn h hiện đại, đđ là :

- Am oniắc N H 3 - dù n g cho h ầ u h ết các loại m áy lạn h nén hơi, công s u ấ t lớn và

r ấ t lớn Từ khi R12, R502 bị cấm N H 3 c àn g được sử dụng rộng rãi hơn th ay t h ế chocác freôn này k ể cả tro n g các m áy lạn h nhỏ

- R22 - là môi c h ấ t lạn h quá độ từ nay đến n ăm 2020

- R 134a là loại môi c h ấ t không p h á hủy tầ n g ôzôn n h ư n g co' hiệu ứ n g lổng kínhnên có th ể cũng chỉ được sử d ụ n g tro n g n ử a đ ầu th ế kỷ 21 R 134a th ay th ế cho R12,

500, 502

- Đ ể th a y th ế các freôn người ta đan g nghiên cứu sử dụng CO2, propan, b u ta n

và izobutan là các c h ấ t có sẵ n tro n g tự nhiên

BẨ N G 2 1 M ộ t s ố m ô i c h ấ t l ạ n h t h ư ờ n g d ù n g

khí quyển Các chất vô cơ

Các chất hữu cơ (hydrocarbon và halocarbon)

đến năm 2030

R502 Môi chất đổng sôi

2.1.3 Các môi chất lạnh thường dùng

a ) A m o n iắ c

A m oniắc có công thứ c hóa học N H 3, ký hiệu R717 là m ột c h ấ t khí không m ầu,

cđ m ùi r ấ t hắc Lỏng N H 3 sôi ở áp s u ấ t khí quyển ở n h iệ t độ -3 3 ,3 5 ° c Am oniác có tín h c h ấ t n h iệ t động tố t phù hợp với chu trìn h m áy lạn h nén hơi dù n g m áy n é n pittông

35

Trang 36

• Tính chất vật lý

- Áp s u ấ t ngư ng tụ tro n g điều kiện m ù a hè V iệt N am tư ơ n g đối cao N ếu dùng

nước tu ầ n hoàn, n h iệ t độ nước r a khỏi bình ngưng 3 7 °c , n h iệ t độ ngư ng tụ 4 2 °c , áp

s u ấ t tu y ệ t' đối lên đến 16,5 bar

- N hiệt độ cuối tầ m n é n r ấ t cao n ê n phải làm m á t đ ầu xilanh b ằ n g nước và phải

h ú t hơi bão hòa

- Áp s u ấ t bay hơi thư ờ ng lớn hơn 1 b a r và chỉ bị chân không ở m áy lạn h 2 cấp

n h iệt độ bay hơi nhỏ hơn -3 3 ,4 ° c

- N ăn g s u ấ t lạn h riê n g th ể tích lớn nên m áy nén và th iế t bị gọn nhẹ

- Độ n h ớ t nhỏ, tín h lưu động cao nên tổ n th ấ t áp s u ấ t nhỏ, đường ống và các van gọn nhẹ

- H ệ số dẫn n h iệ t và tra o đổi n h iệ t lớn, th u ậ n lợi cho việc th iế t k ế chế tạo các

th iế t bị ngưng tụ và bay hơi

- H òa ta n nước không hạn ch ế n ê n van tiế t lưu không bị tá c ẩm tuy nhiên hàm lượng nước phải khống c h ế dưới 0, 1%

- K hông hòa ta n d ầ u nên khđ bôi trơ n các chi tiế t chuyển động của m áy nén, do

đó phải duy tr ì áp lực bơm dầu cần th iế t đ ể đảm bảo bôi trơ n H ệ th ố n g phải bố trí tách dẩu trê n đường đẩy m áy n é n và các bầu d ầu cho các th iế t bị tra o đổi n h iệt như bình ngưng, binh bay hơi trá n h lớp dầu bám trê n bề m ặt tra o đổi n h iệ t cản trở quá trìn h tra o đổi nhiệt

- D ẫn điện n ê n không sử dụng được cho m áy nén kín và n ử a kín

• Tính chất hóa học

- Bền vững ở khoảng n h iệt độ và áp s u ấ t công tác Chỉ ph ân hủy th à n h nitơ và

hyđrô ở n h iệ t độ 2 6 0 °c n h ư n g khi có m ặt ẩm và bể m ặ t xilanh bằn g th ép làm c h át xúc tác th ì N H 3 p h ân hủy ngay ở n h iệ t độ 110 - 120°c Bởi vậy cần làm m á t tố t đầu xilanh và h ạ n ch ế n h iệt độ cuói tầ m nén càng th ấ p càng tốt

- K hông ă n m òn kim loại đen ch ế tạo m áy n h ư n g ăn m òn đồng và các hợp kim của đổng trừ đồng th a u phốtpho do đó không sử dụng đổng và hợp kim đổng tro n g

m áy lạn h am oniác

- K hông ă n m òn phi kim loại ch ế tạo máy

• Tính un toàn cháy nổ

- Gây cháy nổ tro n g không khí ở nổng độ 13,5 -ỉ- 16% cháy ở n h iệt độ 6 5 1 °c ,

vì vậy các gian m áy am ôniac không được dùng ngọn lử a tr ầ n và phải được thông

th o án g th ư ờ n g xuyên

- H ỗn hợp với th ủ y ng ân gây nổ r ấ t nguy hiểm nên hệ th ố n g am oniắc không được

sử dụng áp kế th ủ y ngân

• Tính chất sinh lý

- Độc hại đối với cơ th ể con người, gây kích thích niêm m ạc m át, dạ dày, gây co

th ắ t cơ qu an hô hấp, làm bỏng da

- Có m ùi khó ngửi, hác n ên dễ phòng trá n h

- Làm giảm c h ấ t lượng thự c phẩm bảo quản, làm th ự c phẩm , ra u quả biến m ầu

và làm giảm c h ấ t lượng r ấ t n h a n h chóng

36

Trang 37

• Tính kinh tẽ

- Là môi ch ất lạnh, rẻ tiễn, dễ kiếm , dễ vận chuyển, bảo quản.

A m oniắc ngày nay trở th à n h môi c h ấ t q u a n trọng, sử dụng tro n g nhiểu lĩnh vực

từ n h iệ t độ bay hơi + 1 0 °c đến - 6 0 ° c A m oniắc thích hợp với m áy nén p ittông, không ứng d ụ n g cho m áy n é n tu rb in vì tỷ số áp s u ấ t q u á thấp

b ) M ôi c h ấ t l ạ n h R 22

- Cđ công th ứ c hóa học CH C1F 2, là c h ấ t khí không m ầu, có m ùi thơm r ấ t nhẹ, sôi ở áp s u ấ t khí quyển ở -4 0 ,8 ° c

• Tính chất vật lý

- ở điều kiện làm m á t b ằ n g nước tu ầ n hoàn m ùa hè Việt N am , n h iệt độ ngưng

tụ 4 2 °c , áp s u ấ t ngư ng tụ b àng 16,1 bar, là môi c h ấ t có áp s u ấ t tư ơ n g đối cao,

- N h iệt độ cuối tẩ m n é n tru n g bình n h ư n g cần làm m á t tố t đẩu m áy nén

- Áp s u ấ t bay hơi th ư ờ n g lớn hơn áp s u ấ t khí quyển

- N ă n g s u ấ t lạ n h riê n g th ể tích lớn g ẩ n bằn g của N H 3 nên m áy tư ơ n g đối gọn

- Độ n h ớ t lớn, tín h lưu động kém N H 3 nên các đường ống, cửa van đều phải lớn hơn

- H òa ta n h ạ n chế dầu n ê n gây khá nhiều khó k h ăn cho việc bôi trơ n , ở khoảng

n h iệt độ từ - 2 0 “C đến - 4 0 ° c mồi c h ấ t không hòa ta n dầu D ầu cđ nguy cơ bám lại trê n bề m ặ t dàn bay hơi làm cho m áy n én th iế u d ầ u nên người t a trá n h không cho

m áy lạn h R22 làm việc ở ch ế độ n h iệ t độ này

- K hông hòa ta n nước n h ư n g m ức độ hòa ta n vẫn lớn gấp 5 lần R I 2 nên m áy R22 ít bị nguy cơ tá c ẩm hơn

K hông dẫn điện nên có th ể sử dụ n g cho m áy nén kín và n ử a kín tu y độ an

to àn kém hơn R I 2 n ê n sự cố điện đối với R22 lớn hơn Lỏng R22 có d ẫ n điện nên

tu y ệt đối không để lỏng lọt về m áy nén

• Tính chất hóa học

- Bển vữ ng ở phạm vi n h iệt độ và áp s u ấ t làm việc.

- Khi cđ c h ấ t xúc tá c là thép, ph ân hủy ở 5 5 0 °c có th à n h p h ẩ n phosgen r ấ t độc

- K hông tá c dụ n g với kim loại và phi kim loại chế tạo m áy n h ư n g hòa ta n và làm trư ơ n g phồng m ộ t số c h ấ t hữu cơ như cao su và c h ấ t dẻo n ê n đệm kín phải sử

d ụ n g cao su chịu freôn

Trang 38

• ứng dụng

Đ ang được ứ n g dụ n g rộ n g rã i tro n g t ấ t cả các ng àn h công nghiệp đặc b iệt tro n g

kỹ th u ậ t điều hòa không khí Mức độ phá hủy tầ n g ôzồn nhỏ n h ư n g nó gây hiệu ứng lổng kính làm nó n g địa cẩu do đó R22 cũng chỉ được sử dụ n g tro n g thời kỳ quá độ loại bỏ các freôn cd hại cho đến n ăm 2020 M ột số tín h c h ấ t khác có th ể th am khảo

ở R12

c ) M ôi c h ấ t l ạ n h R 12

Môi c h ấ t lạnh R12 có công thứ c hóa học CCl2F 2, là m ột c h ấ t khí không m ầu, có

m ùi thơm r ấ t nhẹ, n ặ n g hơn không khí khoảng 4 lẩn ở 30°c, có n h iệt độ sôi là -2 8 ,9 ° c

ở áp s u ấ t khí quyển R I 2 là m ột môi c h ấ t lạn h a n to à n cao và cd tín h ch ất nh iệt động tố t hơn so với R22, được sử dụ n g tro n g tủ lạnh gia đình, m áy điều hòa không khí cho ô tô và tro n g các tủ k ết đông cũ n g như tro n g r ấ t nhiều n g à n h khác Tuy nhiên R12 là m ột freôn ctí m ức độ phá hủy tẩ n g ôzôn và hiệu ứng lổng kính lớn nên

đã bị cấm sả n x u ất, luu hàn h và sử dụng từ 1.1.1996 Thời h ạ n này kéo dài th êm 10 năm ở các nước đ an g p h á t triể n Tuy bị cấm như ng vẫn cần th iế t nghiên cứu các tín h

ch ất của nó để phục vụ cho công tác th u hồi tái chế và tái sử dụ n g hoặc th ay th ế môi c h ất lạn h mới H ầu h ết các tín h c h ấ t của R I 2 cũ n g g ần giống R22

• Tính chất vật lý

- Áp su ấ t ngưng tụ thuộc loại tru n g bình, n h iệt độ ngưng tụ 42°c, áp s u ấ t ngưng

tụ khoảng 10 bar

- N hiệt độ cuối tẩ m nén th ấp , th u ậ n lợi cho m áy nén ngược dòng

- Áp su ấ t bay hơi th ư ờ n g lớn hơn 1 bar

- N ăn g s u ấ t lạn h riê n g khối lượng chỉ nhỏ bằn g 1/8 đến 1/10 của am oniác nên lưu lượng tu ẩ n hoàn tro n g hệ th ố n g lớn do đtí chỉ thích hợp cho hệ th ố n g lạnh vừa

và nhỏ, tu y nhiên n ă n g s u ấ t lạn h riên g th ể tích vẫn b ằng khoảng 60% của am oniăc nên hệ th ố n g lạn h R 12 cũng chỉ lớn gấp rưỡi hệ th ố n g am oniắc cùng công su ấ t

- K hả n ă n g tra o đổi n h iệt kém hơn am oniăc, hệ số tỏa n h iệ t khi sôi và khi ngưng chỉ bàn g 1/5 của nước nên các th iế t bị tra o đổi n h iệ t với nước thư ờ ng phải bố trí cánh phía R12

- Độ lưu động kém n ên đường ống,cửa van phải làm to đ ể giảm tổ n th ấ t áp su ất

- K hông dẫn điện, điện áp đán h th ủ n g , h àn g số điện môi đều r ấ t cao nên sử dụng

r ấ t an to àn cho m áy nén kín và nử a kín

- H òa ta n dầu hoàn toàn, r ấ t th u ậ n lợi cho q u á trìn h bôi trơ n

- K hông hòa ta n tro n g nước, đây là nhược điểm r ấ t lớn, gây tác ẩm ở bộ phận tiế t lưu Người ta chứng m inh rằn g , chỉ 15 m g ẩm còn só t lại tro n g tủ lạn h cũng đủ

để gây tắ c ẩm cho tủ v ì vậy hàm lượng nước cho phép của R12 là không q u á 6 ph ần

triệ u tro n g các chai đến 15 kg và 25 p h ẩn triệ u tro n g các chai hoặc bổn chứa lớn V ật

liệu chống ẩm th ư ờ n g là zeolít hoặc đ ấ t sềt h oạt tính

- Ctí đặc tín h rử a sạch cặn bẩn, c á t bụi, gi sá t, vẩy h à n bám trê n th à n h m áy nén và th iế t bị nên phải bố tr í phin lọc cẩn th ậ n đ ể trá n h tắc bẩn Đặc b iệt độ bẩn,

ẩm và d ầ u bôi trơ n tro n g hệ th ố n g làm cho các chỉ tiêu về điện kém đi n h a n h chtíng dẫn đến các nguy cơ cháy động cơ, phtíng điện ở các cọc tiếp điện Bởi vậy việc làm sạch hệ th ố n g giữ m ột vai trò r ấ t qu an trọng

38

Trang 39

- Cđ khả n ă n g rò rỉ r ấ t cao, có th ể rò rỉ q u a cả gang cđ cấu trú c tin h th ể thô nên th â n m áy nén R12 cũng phải đúc bằn g g ang m ịn cđ các th à n h p h ầ n m angan, crôm , silic và đặc b iệt ni ken.

- N hữ ng chỗ rò ri R12 có th ể được p h á t hiện qua vết dầu vì R12 rò ri luôn kèm

theo rò ri dầu Đ ể p h á t hiện R12 cũng cđ th ể dù n g m áy dò ga điện tử hoặc dùng đèn halogen

• Tính chất hóa học

- B ển vữ ng tro n g phạm vi n h iệt độ và áp s u ấ t làm việc K hông p hản ứng hóa

học với dầu bôi trơ n và các v ật liệu phụ tro n g hệ th ố n g lạnh

- K hông ăn m òn kim loại đen, m ầu và phi kim loại chế tạo m áy n h ư n g hòa ta n

và làm trư ơ n g phổng m ột số c h ất hữu**cơ như cao su và m ột số c h ấ t dẻo do đó chỉ được sử d ụ n g cao su và c h ấ t dẻo đặc b iệt chịu freôn để làm đệm kín

- B ắt đầu p h ân hủy ở n h iệ t độ 540 -ỉ- 565°c khi cd c h ấ t xúc tác, đến 760°c phân

hủy hoàn toàn Khi tiếp xúc với đổng p h â n hủy ngay ở 415°c, khi tiếp xúc với nhôm

hóa trị 3 p h â n hủy ở 100 -ỉ- 175°c th à n h R13 và RIO Khi tiếp xúc với s ắ t n u n g đỏ

mờ ở 550°c hoặc khi gặp ngọn lửa hở, tia lửa điện, phân hủy th à n h clo và phosgen

COCI2 r ấ t độc Bởi vậy không nên sử dụng bếp điện hoặc lò sưởi điện tro n g phòng sửa chữa và lắp đ ậ t m áy lạn h R12

• Tính an toàn cháy nổ

- K hông gây cháy và gây nổ nên được coi là môi c h ấ t lạn h an toàn Ngay cả khi

hòa trộ n R12 với tỉ lệ 1 :1 với các nhiêii liệu m êtan , prôpan, b u tan , hỗn hợp này cũng không cháy nữa

• Tính chất sinh lý

- K hông hại đối với cơ th ể sống Với nồng độ lớn hơn 30% tro n g không khí chỉ

gây n g ạ t do th iế u dư õng khí Tuy các c h ấ t ph ân hủy clo và phosgen r ấ t độc n h ư n g dễ phòng trá n h do ch ú n g có m ùi đặc trư n g r ấ t khó chịu

- K hông ả n h hưởng xấu đến thự c phẩm bảo qu ản nên ở Mỹ người ta k ết đông

th ự c phẩm b ằn g cách n h ú n g trự c tiếp vào R12 sôi

• Tính kinh tế

- Đ ắt, tu y dễ kiếm , dễ vận chuyển, bảo quản.

- Cấm sả n x u ấ t, lưu h à n h sử dụng ở các nước công nghiệp từ 1.1.1996 và ở các nước đ a n g p h á t tr iể n từ 1.1.2006, nên chắc chán giá cả tă n g lên và việc tìm kiếm cụng khđ kh ăn hơn ^

d ) M ôi c h ấ t l ạ n h R 5 0 2 v à ỖOO

Môi c h ấ t R502 là hỗn hợp đổng sôi gồm 48,8% R22 và 51,2% khối lượng R I 15

Do ngư ng tụ và bay hơi đ ẳ n g áp và đ ẳ n g n h iệ t nên R502 được coi là môi c h ấ t lạnh đơn chất Do có th êm th à n h p h ầ n R I 15 nên nhiều nhược điểm của R22 đ â được khắc phục, th í dụ n h iệ t độ cuối tẩ m nén giảm xuống rõ rệ t, các tín h ch ất về điện tố t hơn,

tỷ số nén giảm hơn, n ă n g s u ấ t lạn h riên g th ể tích tă n g 20% so với R22, n h iệ t độ sôi

ở áp su ấ t khí quyển giảm xuống - 4 5 ,4 ° c và các tín h c h ấ t hđa học cũng được cải th iện hơn Môi c h ấ t-R 5 0 2 hay được sử dụ n g tro n g các tủ lạn h đông hoặc kết đông ở phạm

vi m à R22 cd nh iều nhược điểm n h ấ t vể dẩu bôi trơ n Ngoài ra tín h c h ấ t hóa, lý, sinh, a n to à n củ a R502 đều gần giống nh ư R22

39

Trang 40

Môi ch ất R500 cững là môi c h ấ t đổng sôi n h ư n g th à n h p h ầ n chính lại là R12 gồm 73,8% R12 và 2 6 ,2 % -khối lượng R 1 5 2 a,n h iệt độ sôi ở áp s u ấ t khí quyển -3 3 ,5 ° c , có các tín h c h ấ t n h iệ t động giống như R12 n h ư n g cũng có n ă n g s u ấ t lạn h riê n g th ể tích lớn hơn khoảng 20% so với R12.

Máy lạnh sả n x u ấ t ở Mỹ, N h ậ t dù n g điện 60 H z chuyển sa n g điện 50H z do số vòng quay giảm đi khoảng 20% n ê n m uón giữ nguyên công s u ấ t lạn h cđ th ể n ạ p R502

th ay cho R22 và R500 th a y cho R12

e ) M ôi c h ấ t R l l

Công th ứ c hđa học C C l^r là m ột c h ấ t khí không m ầu, co' m ùi thơm r ấ t nhẹ, sôi

ở áp s u ấ t khí quyển ở + 23,8°c, được sử d ụ n g cho bơm n h iệ t hoặc các m áy làm lạnhnước cho điều hòa không khí Do n ă n g s u ấ t lạn h riê n g th ể tích r ấ t nhỏ n ên khôngthích hợp cho m áy nén pittông, chỉ đặc biệt thích hợp cho m áy nén tu rb in Các tín h

c h ấ t gần giống R12, hòa ta n dầu hoàn toàn, không hòa ta n 'nước, không ăn m òn kim loại và phi kim loại c h ế tạo m áy, làm trư ơ n g phổng m ột số c h ấ t hữu eơ

- Cđ khả n ă n g rử a sạch cao nên hay dù n g làm d u n g môi súc rử a hệ th ố n g lạnh

và tẩ y rử a các chi tiế t điện tử và cơ khí chính xác R l l cũng đã bị cấm do phá hủy

tầ n g ôzôn và gây hiệu ứ n g lổng kính T ạm thời chưa có môi c h ấ t th a y thế D uP ont (Mỹ) để nghị sử d ụ n g R123 đ ể th ay th ế cho R l l

f) M ôi c h ấ t R 1 3

Công th ứ c hóa học c c i r ^ là m ột ch ất khí không m ầu, cd m ùi thơm r ấ t nhẹ, sôi

ở áp su ấ t khí quyển -8 1 ,4 ° c , n h iệt độ tới h ạn th ấ p +28,8°c, thuộc loại môi ch ấ t lạn h

có áp s u ấ t làm việc cao

T hường R13 được dùng cho tầ n g dưới của m áy lạn h ghép tầ n g để tạo n h iệt độ

từ -6 0 đến -1 0 0 °c Do áp su ấ t quá cao nên phải bố trí p hía áp th ấp bình chứa cân

bàn g để áp s u ấ t tro n g m áy lúc dừ ng m áy (nhiệt độ bằn g n h iệ t độ môi trư ờ ng) không vượt quá 3 M Pa R13 không hòa ta n dầu

Tính c h ất n h iệt động và hiệu su ấ t lạn h kém hơn so với R12

Các tín h ch ất khác của R 134a cũng đ a n g được tiếp tục nghiên cứu

h ) M ôi c h ấ t R 1 2 3

- Có tín h c h ấ t n h iệt động tố t, dùng để th ay th ế cho R l l tro n g các m áy nén tu rb in như ng nhiều nước T ây Âu chưa chấp n h ậ n vì tín h ăn m òn và độc hại của nó

2.1.4 Môi chất lạnh thay thê

N ăm 1974 hai giáo sư người Mỹ là Ravvland và M olina p h á t hiện r a các c h ấ t freôn phá hủy ôzôn Thực t ế nhiều freôn không n h ữ n g là th ủ phạm phá hủy tầ n g ôzôn m à40

Ngày đăng: 22/09/2017, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w