Xác định COD của các mẫu nước bằng phương pháp chuẩn độ oxy hóa khửGVHD: TS.. Chương 1: Tổng quanÝ nghĩa Nhu cầu oxy hóa COD được sử dụng rộng rãi trong phòng thí nghiệm và các nhà máy c
Trang 1Xác định COD của các mẫu nước bằng phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử
GVHD: TS Nguyễn Trung Dũng
Sinh viên thực hiện: 1) Nguyễn Anh Sơn
2) Nguyễn Trần Lực
Trang 3Chương 1: Tổng quan
Ý nghĩa
Nhu cầu oxy hóa (COD) được sử dụng rộng rãi trong phòng thí nghiệm và
các nhà máy công nghiệm để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ trong
nước thải
Đợn vị
mgO2/L
Định nghĩa
COD (Chemical Oxygen Demand) COD là lượng oxy cần
thiết để oxy hoá các hợp chất hữu cơ trong mẫu thành
Trang 52.Phương pháp: Dùng Kalidicromat (TCVN 6491 - 1999 )
2.1.Phạm vi áp dụng:
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nhu cầu oxy hoá học COD của nước.
Ngoài ra nó còn áp dụng được cho các loại nước có giá trị COD từ 30 mg/l đến 700 mg/l Hàm lượng clorua không được vượt quá 1000 mg/l Mẫu nước phù hợp với các điều kiện này được sử dụng trực tiếp cho phân tích.
Nếu giá trị COD vượt quá 700 mg/l, mẫu nước cần được pha loãng Giá trị COD nằm khoảng 300 mg/l đến 600 mg/l đạt được độ chính xác cao nhất.
2.2 Nguyên tắc:
Trong môi trường axitsunfuric đặc, Với sự có mặt của xúc tác Ag2SO4 thì khi đun nóng K2Cr2O7 oxi hoá các hợp chất hữu cơ Chuẩn độ lượng dư K2Cr2O7 bằng dung dịch muối Morh với chỉ thị feroin, tại điểm cuối chuẩn độ, màu của dung dịch chuyển từ màu xanh lục sang màu nâu đỏ
Trang 6Chương 2: Nội dung và phương
pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Cách tiến hành thí nghiệm
Hóa chất và dụng cụ
Xử lí số liệu
Trang 72.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hồ Tây
Hồ Gươm
Trang 8 Hồ
Hồ Chùa Láng
Hồ Đại Học Y
Trang 9Hồ Trúc Bạch
Hồ Nghĩa Đô
Trang 10Sông Tô Lịch
Sông Hồng
Trang 12b) Dụng cụ:
Trang 14b) Dụng cụ:
Trang 15 Đong 100ml mẫu phân tích cho vào bình tam giác
Thêm 1ml H2SO4 đ + 20,00 ml KMnO4 0,05N
Đun sôi trên bếp điện, để trong 10 phút
Thêm 20ml H2C2O4 0,05M rồi lắc đều (dung dịch mất màu)
Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,05N đến khi xuất hiện
màu hồng nhạt bền trong 30 giây
Trang 16Lấy 2ml mẫu nước phân tích cho vào bình
phản ứng Sau đó thêm vào 1ml dung dịch
K2Cr2O7, 5ml dung dịch Ag2SO4 + H2SO4 và
0,08gam HgSO4 tinh thể.
Lắc đều, đánh số thứ tự bình phản ứng Sau đó đặt vào máy phá mẫu COD trong 2
giờ ở nhiệt độ 150oC
Sau 2 tiếng lấy bình phản ứng ra, để nguội
Sau đó chuyển dung dịch trong bình phản ứng
vào bình tam giác và tráng bằng nước cất 2 lần
Dung dịch có màu xanh ngọc.
Thêm 3 giọt chỉ thị Ferroin và chuẩn độ bằng dung dịch (NH4)2(FeSO4)2.6H2O 0,05N từ buret đến khi xuất hiện màu nâu
đỏ thì dừng.
Trang 18b) Phương pháp dicromat:
Công thức tính hàm lượng COD trong mẫu:
COD = (mgO2/l)
Trong đó:
+ 0,1 là nồng độ đương lượng chất oxy hóa
+ 8 là đương lượng gam oxy
+ V là thể tích lấy mẫu phân tích
+ Vt là số ml dung dịch dung dịch sắt 2 amoni sunfat (NH4)2(FeSO4)2.6H2O 0,05N để chuẩn độ mẫu trắng (nước cất) + Vm là số ml dung dịch dung dịch sắt 2 amoni sunfat (NH4)2(FeSO4)2.6H2O 0,05N để chuẩn độ mẫu thử + 1000 là hàm lượng quy ra mg/l
Trang 19
Chương 3: Kết quả và thảo luận
3.1. Kết quả phân tích COD theo phương pháp permanganat:
STT VKMnO4 COD SD %RSD
0
0
2 23,70 32,0
3 23,60 31,6
TB 23,70 32,0
Sông Hồng
Trang 20STT VKMnO4 COD SD %RSD
1,05
16,53
Trang 22STT VKMnO4 COD SD %RSD
0
0
Mẫu Nước cất
Trang 23Biểu đồ so sánh COD của các mẫu nước bằng phương pháp permanganat
Trang 243.2.Kết quả phân tích COD theo phương pháp dicromat.
Trang 25STT VFeSO4 COD SD %RSD
1 7,60 180
0
0
0
2 7,10 280
3 7,10 280
TB 7,10 280
Hồ Gươm
Trang 262 7,60 180
3 7,70 160
TB 7,60 180
Hồ Tây 3
Trang 29Biểu đồ so sánh COD của các mẫu nước bằng phương pháp dicromat
Trang 30Vì thế hiện nay, người ta sử dụng phương pháp dicromat nhiều hơn.
Trang 31Từ bảng trên ta có thể suy ra:
+ Mẫu nước bị ô nhiễm nặng: Sông Tô Lịch, Hồ Trúc Bạch
+ Mẫu nước bị ô nhiễm nhẹ: Sông Hồng, Hồ Gươm, Hồ Tây, Hồ Chùa Láng, Đại Học Y, Nghĩa Đô
Đánh giá COD bằng phương pháp dicromat
Trang 32Cảm ơn thầy và các bạn đã chú ý lắng nghe!