ky thuat trong cay khom (dua) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vự...
Trang 3• Quả dứa được coi là một trong những cây ăn quả nhiệt đới hàng đầu, loại quả “vua”, rất được
ưa chuộng ở các nước phương Tây Quả dứa có mùi thơm mạnh, chứa nhiều đường, lượng calo khá cao, giàu chất khoáng, nhất là Kali, có đủ các loại vitamin cần thiết như A, B1, B2, PP, C đặc biệt trong cây và quả dứa có chất Bromelin.
Trang 4• Bromelin là một loại men thủy phân protêin có thể chữa được các bệnh rối loạn tiêu hóa, ức chế phù nề và tụ huyết, làm vết thương mau thành sẹo Trong công nghiệp, chất Bromelin dùng làm mềm thịt để chế biến thực phẩm, nước chấm
• Ngoài ăn tươi, quả dứa chế biến thành dứa hộp và nước dứa, là những mặt hàng xuất khẩu lớn Xác bã quả dứa sau khi chế biến dùng làm thức ăn gia súc và phân bón Thân lá dứa làm bột giấy.
Trang 5Quả dứa
Giá trị dinh dưỡng 100 g
Năng lượng 202 kJ (48 kcal)
Trang 9Giới Plantae Ngành Angiospermae
Họ Bromeliaceae
• Chi Dứa ( danh pháp khoa học: Ananas) thuộc về
họ Dứa (Bromeliaceae) Được biết đến nhiều nhất là loài Ananas comosus, là loại dứa cho quả ăn được.
Trang 10Các giống dứa và vùng trồng tại Việt Nam
Dứa Victoria (dứa tây, dứa hoa) có các giống
- Hoa Phú Thọ: thuộc nhóm Queen, trồng được nơi đất chua xấu Lá có nhiều gai và cúng, quả nhỏ, thịt quả vàng đậm, thơm, ít nước, giòn
- Na hoa: lá ngắn và to, quả to hơn dứa hoa Phú Thọ, phẩm chất ngon, năng suất cao
Trang 12Dứa Cayen: lá chỉ có ít gai ở đầu mút lá, lá dài cong lòng máng, quả to, khi chưa chín quả màu xanh đen, khi chín chuyển màu da đồng Quả nhiều nước, thịt vàng ngà, mắt dứa to và nông, vỏ
mỏng, thích hợp với đóng hộp
Trang 13Dứa ta (Ananas comosus var spanish hay Ananas comosus sousvar -
red spanish) là cây chịu bóng tốt, có thể trồng ở dưới tán cây khác Quả to nhưng vị ít ngọt
Trang 14Dứa mật (Ananas comosus sousvar - Singapor spanish) có quả
to, thơm, ngon, trồng nhiều ở Nghệ An và Thanh Hóa
Trang 15Dứa không gai (Ananas comosus cayenne) được trồng ở Nghệ An ,
Quảng Trị , Lạng Sơn Cây không ưa bóng Quả to hơn các giống trên
Trang 17Tại Việt Nam, dứa được trồng khá phổ biến, phân bố từ
Phú Thọ đến Kiên Giang Tiền Giang là tỉnh có sản lượng dứa đứng đầu cả nước Năm 2007, sản lượng dứa của tỉnh Tiền Giang đạt 161.300 tấn Tiếp theo là Kiên Giang
(85.000 tấn), Ninh Bình (47.400 tấn), Nghệ An (30.600 tấn), Long An (27.000 tấn), Hà Nam (23.400 tấn), Thanh Hoá (20.500 tấn) Tổng sản lượng cả nước năm 2007 đạt 529.100 tấn[6] Nhiều địa phương xây dựng thương hiệu đặc sản quả dứa như dứa Đồng Giao (Tam Điệp - Ninh
Bình), hoặc ở Kiên Giang, Tiền Giang đều có những nhà máy chuyên sản xuất, chế biến các thực phẩm từ quả dứa
Trang 18II Đặc điểm thực vật học
II.1 Nguồn gốc
Dứa là cây ăn quả nhiệt đới, nguồn gốc ở Nam Mỹ (Brazil, Achentina, Paragoay Hiện nay trên thế giới, cây dứa được trồng hầu hết các nước nhiệt đới và một
số nước á nhiệt đới có mùa sông tương đối ẩm như đảo Hawai, Đài Loan Dứa có thể trồng tới vĩ tuyến 380 bắc, trong đó các nước Châu Á chiếm trên 60% sản lượng dứa cả thế giới Các nước trồng nhiều là Philippines, Thái Lan, Malaysia, Hawai, Brazil, Mêhicô, Cuba, Uc, Nam phi
Trang 19• Quả dứa được coi là một trong những cây ăn quả nhiệt đới hàng đầu, loại quả “vua”, rất được ưa chuộng ở các nước phương Tây Quả dứa có mùi thơm mạnh, chứa nhiều đường, lượng calo khá cao, giàu chất khoáng, nhất là Kali, có đủ các loại vitamin cần thiết ,đặc biệt trong cây và quả dứa có chất Bromelin là một loại men thủy phân protêin có thể chữa được các bệnh rối loạn tiêu hóa, ức chế phù nề
và tụ huyết, làm vết thương mau thành sẹo Trong công nghiệp, chất Bromelin dùng làm mềm thịt để chế biến thực phẩm, nước chấm
Trang 21Thân: Cây trưởng thành thân cao khoảng 1 – 1,2m
có dạng con cừu đáy bẹt, đường kính tán rộng 1,3 - 1,5m Bóc lá ra có thân nằm bên trong dài khoảng 20 – 30cm với phần gần ngọn thân to nhất có đường
kính 5,5 – 6,5cm, cuối thân rộng 2 – 3,5cm Phần
thân trên thường cong, phần thân dưới có thể cong nếu chồi đem trồng là chồi cuống hay chồi thân và thẳng nếu chồi đem trồng là chồi ngọn
II.2 Đặc điểm thực vật học:
II.2.1 Thân:
Trang 22Trên thân có chia nhiều lóng và đốt Ở đốt thân có mang
những mầm ngủ Các lóng từ phần giữa thân dài khoảng 1 – 10cm tùy theo giống, điều kiện môi trường… Các lóng từ phần giữa thân trở lên dài hơn các lóng ở bên dưới Bên
trong thân khóm chia làm 2 phần là phần vỏ và trung trụ Nơi tiếp giáp giữa vỏ và trung trụ có mooyj hệ thống mạch rất mỏng, chủ yếu gồm các tế bào gỗ và các tế bào libe Mô mạch không liên tục, bị thủng nhiều chổ, qua đó các bó
mạch chạy dài đến lá Chính hệ thống mạch này đã tạo ra các rễ phụ mọc ra trên thân Trung trụ gồm một khối tế bào nhu mô có nhiều hạt tinh bột và tinh thể, trong đó các bó mạch xếp thành vòng xoắn ốc xuyên qua nhau làm thành một mạng lưới rất phức tạp.
Trang 23Thân cây khóm
Trang 24II.2.2 Lá
Số lá trên cây thay đổi tùy theo giống trồng trọt
Lá được xếp theo hình xoắn ốc, lá non ở giữa là già ở ngoài cùng
Hình dạng lá thay đổi tùy theo vị trí của chúng trên thân, tức theo tuổi lá
Các đặc điểm chung của lá khóm:
- Gai lá: lá có nhiều hay ít gai thay đổi tùy theo giống trồng.
Trang 25Tầng mao bộ: bao bên ngoài lá giống như một lớp sáp mòng trắng, mặt dưới lá có
nhiều hơn mặt trên
- Tầng tế bào chứa nước: nằm ở phần giữa
lá, gồm một số tế bào hình cột phía dưới lớp biểu bì Tầng tế bào này giúp lá trữ
nước khi khô hạn
- Bó sợi ở lá: nằm giữa lá, bao bọc bởi các mạch libe và gỗ Tế bào sợi dài, chắc, có thể dùng lấy sợi dệt vải
- Dạng hình máng xối: lá có dạng hình
Trang 26Lá khóm
Trang 27II.2.3 Chồi:
Cây khóm có các loại chồi như sau:
-Chồi ngọn: Mọc ra ở đầu ngọn trái, mang nhiều lá, lá nhỏ, ít cong lòng máng, góc chồi thẳng Trồng bằng chồi ngọn lâu thu hoạch (khoảng 18 tháng) Có thể dùng mầm ngủ trên chồi ngọn
để nhân giống
- Chồi thân: Mọc ra từ màm ngủ trên thân, thường xuất hiện sau khi cây mẹ đã ra hoa, có 1 – 2 chồi Chồi to, khỏe, ít lá, lá cứng, tán chồi gọn Gốc chồi dẹp, hơi cong Chồi thân dùng để thay thế cây mẹ ở mùa gốc Trồng chồi thân mau thu hoạch, khoảng
12 tháng
Trang 28Chồi cuống: Mọc ra từ mầm ngủ trên cuống trái, ngay sát dưới đáy trái, hình dạng hơi giống chồi thân nhưng nhỏ hơn, góc
chồi cong, phình to Trong sản xuất thường dùng loại chồi này
vì số lượng nhiều
- Chồi ngầm: Mọc ra từ phần thân dưới mặt đất hoặc nơi cổ rễ Chồi có lá dài, hẹp, mộc yếu do bị các lá bên trên che ánh sáng Trồng lâu thu hoạch, khoảng 18 – 20 tháng
Chồi khóm
Trang 31II.2.5 Hoa:
Khóm có hoa lưỡng tính, hoa gồm có 1 lá bắc, 3 lá đài mập, 3 cánh hoa có màu tím nối liền thành một ống, 6 nhị đực và 1 vòi nhụy cái Bầu noãn chia làm
3 ngăn với vách ngăn dầy Trên trái hoa xếp theo 2 vòng xoắn ốc Vòng xoắn theo chiều dốc nhiều chứa
8 – 10 hàng, chiều dốc ít chứa khoảng 11 – 13 hàng Hoa thường nở buổi sáng, khoảng 5 – 10 hoa mỗi ngày nên mất 15 – 20 ngày mới nở hết hoa trên trái
Trang 32Hoa khóm
Trang 33II.2.6 Trái:
Trái khóm là loài trái kép gồm nhiều
trái con (100 – 200 trái con hay hoa) Sau khi thụ phấn, các hoa, nhị đực và vòi nhụy cái tàn héo đi Gốc lá bắc mập
ra, cong úp lên che các lá đài Các lá
đài trở nên có thịt và hợp lại tạo thành núm, khi trái gần chín chúng dẹp xuống trở thành “mắt” của trái Các trái con dính vào một trục phát hoa gọi là cùi
của trái, cùi khóm kéo dài ra bên ngoài
Trang 35• III.Yêu cầu ngoại cảnh
• III.1 Ánh sáng:
• Về ánh sáng, cây dứa yêu cầu ánh sáng nhiều nhưng thích ánh sáng tán xạ hơn ánh sáng trực xạ Thiếu ánh sáng cây mọc yếu, quả nhỏ Ngược lại nếu ánh sáng quá mạnh kèm theo nhiêt độ cao lá sẽ bị vàng hoặc
đỏ, lúc này cần che mát cho dứa Cây dứa tuy không phải là cây ngày ngắn nhưng người ta thấy rằng giống Cayen nếu thời gian bóng tối kéo dài và nhiệt độ giảm thấp sẽ ra hoa sớm hơn
Trang 37• III.2 Đất
• Cây dứa có bộ rễ tương đối
yếu và ăn nông nên muốn có
năng suất cao đất cần có tầng
mặt xốp, nhiều mùn và chất
dinh dưỡng, đồng thời thoát
nước tốt trong mùa mưa Đất
nhiều sét, thoát nước chậm, cây
dứa sinh trưởng kém và dễ bị
bệnh Thoát nước và tơi xốp là
2 yêu cầu quan trọng nhất đối
với đất trồng dứa.
• Về độ pH, cây dứa nói
chung thích hợp với đất chua,
độ pH từ 4.5 đến 5.5, kể cả trên
đất phèn có pH bằng hoặc dưới
4 dứa vẫn sống tốt các giống
Trang 38• III.3 Khí hậu
• Dứa là cây ăn quả nhiệt đới, ưa nhiệt độ cao Phạm vi nhiệt độ thích hợp từ 20 - 300C Giống Cayenne chịu lạnh kém hơn giống Queen và các giống địa phương
Ở nhiệt độ cao trên 32oC có thể làm cháy lá và vỏ quả, nhất là giống Cayenne
• III.4 Lượng mưa
• Về lượng mưa, cây dứa có thể trồng nơi lượng mưa thấp, 600-700 mm/năm với mùa khô dài nhiều tháng cho đến những vùng lượng mưa nhiều tới 3500-4000 mm/ năm Quan trọng nhất là lượng mưa phân bố hàng tháng, khoảng 80-100 mm được coi là đầy đủ,
Trang 39Giống trồng chính hiện nay:
- Nhóm dứa Queen, dứa Cầu Đúc
- Nhóm dứa Cayen
Trang 40IV.1 Chọn và xử lý giống:
Có thể sử dụng 3 loại chồi chính phát sinh từ cây mẹ để làm giống khi trồng: chồi ngọn, chồi cuống, chồi nách.
Tiêu chuẩn chồi tốt là: Chồi ngắn, to, khoẻ, lá xanh đậm,
phiến lá rộng và dầy, trọng lượng trên 150 -200gr/chồi với
nhóm giống dứa Queen và 200-300gr/chồi với nhóm giống dứa Cayen.
Trước khi trồng phải phân loại các chồi cùng loại trồng vào 1 khu
Chồi sau khi đã chọn bóc bỏ bẹ lá ở gốc chồi để lộ 3-4 vòng mắt rồi bó 15-25 chồi thành 1 bó để ngâm phần gốc cả bó vào dung dịch diệt nấm trong 1-2 phút bằng Aliete nồng độ 0,3%
và diệt rệp sáp truyền bệnh héo virút bằng Decis hoặc
Trang 42IV.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc Dứa:
IV.2.1 Phân lô, trồng cây đường trục và đê bao
Vùng đất đồng bằng sông Cửu Long cần có hệ thống đê bao Vùng đất tương đối bằng phẳng có độ dốc thấp (dưới 50) thiết kế lô trồng Vùng đất thấp nên phân thành từng lô
và xẻ mương lên luống cho phù hợp Mặt luống trồng phải cao hơn mực nước hằng năm trong mương 40cm
Trang 44IV.2.2 Chuẩn bị đất trồng:
Đất trồng được chuẩn bị vào mùa nắng, cày xới sâu 30cm Đất trồng dứa phải có tầng canh tác dày trên 0.4m, đất
phải tơi xốp, thoáng, thoát nước tốt Yêu cầu pH nước
trong đất đối với nhóm dứa Cayenne là 5,0 – 6,0, nhóm Queen là 4,0 – 5,0 Cào nhặt kỹ gốc cỏ rồi phơi đất ít nhất 1-2 tháng Trước khi trồng 1 tuần, tiến hành bừa san cho đất bằng phẳng, không bị lồi, lõm, kết hợp bón lót phân chuồng hoặc phân vi sinh cùng với phân lân và vôi
Trang 46IV.2.3 Mật độ và cách trồng:
Trồng 50.000-60.000 chồi/ha là phù hợp Khi thiết kế
có thể trồng dứa theo hàng kép đôi hoặc hàng kép 4 Với trồng hàng kép đôi, khoảng cách giữa tim của 2 hàng kép 80cm, khoảng cách giữa 2 hàng đơn trong một hàng kép là 30-35cm hoặc 40cm, khoảng cách giữa các cây trong hàng đơn là 30cm Khi trồng hàng kép 4, khoảng cách giữa 2 hàng kép, 2 hàng đơn và khoảng cách giữa các cây trên hàng tương tự như
trong hàng kép đôi
Trang 47- Cách trồng: chồi giống phải được lựa chọn đồng nhất về chủng loại, kích cở, trọng lượng cho từng
lô Trước khi trồng nên xử lý chồi bằng cách
nhúng vào dung dịch thuôc trừ sâu và trừ nấm
theo nồng độ khuyến cáo rồi để khô ráo trước khi trồng
Dùng thuổng cầm tay chọc lổ trồng trên hàng theo khoảng cách đã bố trí, đặt gốc chồi dứa sâu
khoảng 4-5 cm, nén đất xung quanh giữ chồi
thẳng đứng trong thời gian cây chưa bén rễ Tránh gây bắn đất vào noãn chồi và không nên trồng quá
Trang 49IV.2.4 Thời vụ:
Ở phía Bắc trồng vụ Xuân (các tháng 3-4), vụ thu (các tháng 8-9) Ở miền Trung vào tháng 9-10 Ở phía Nam trồng được quanh năm, tuy nhiên tốt nhất trồng vào đầu mùa mưa (tháng 4-5) và cuối mùa mưa (tháng 10-11)
IV.2.5 Làm cỏ:
Dùng Diuron 2-3kg/ha với 1000-3000 lít nước phun cho 1ha, có thể dùng máy cắt cỏ cắt sát gốc dứa Cấm sử
dụng thuốc diệt cỏ 2,4D
Trang 51IV.2.6 Bón phân:
- Bón lót: 10 tấn phân chuồng + 0,5 -0,7 tấn vôi cho 1ha
- Bón thúc: Trong suốt 1 vụ quả (18-20 tháng tuổi): urê
1.100-1.300kg, lân nung chảy 1.450kg-1.750kg, sulfate kali 1.250kg-1.500kg/ha
- Lượng phân cho 1 cây dứa theo định mức: 22 gr urê + 25-30gr lân nung chảy + 25 sulfate kali
Cách bón: Bón lót trước khi trồng 3-4 ngày Các đợt bón thúc như sau:
+ Lần 1: 2-3 tháng sau khi trồng bón 1/2 lượng phân lân + 1/2 lượng phân đạm +1/3 lương phân kali
+ Lần 2: 5-6 tháng sau khi trồng, bón 1/3 lượng phân đạm
Trang 52+ Lần 3: 12-14 tháng sau khi trồng, trước khi xử lý ra
hoa 2 tháng bón như lần 1
- Có thể phun bổ sung công thức 50gr hỗn hợp
N-P-K-MgO theo tỷ lệ 10 – 0 – 0 – 16 N-P-K-MgO + 10gr
NaCaB5O9 + 10gr Ca(NO3)2 trong bình phun 8 lít nước,
1 tháng phun một lần Ngừng phun cho cây trước khi hoa
nở
Trang 54IV.2.7 Tưới nước và quản lý độ ẩm cho cây:
Ở các tỉnh phía Bắc và phía Nam từ tháng 11 đến tháng
5, ở miền Trung khoảng tháng 6 – 7 – 8 vào thời gian
này cần tưới nước cho cây định kỳ 3lần/tháng và giữ ẩm gốc dứa bằng màng phủ đất, rơm rạ, cỏ khô…
Trang 55IV.2.8 Tỉa chồi, cắt lá định chồi:
* Tỉa chồi: Áp dụng trênhai loại chồi cuống và chồi ngọn.
- Chồi cuống hình thành tồn tại cùng với quả có thể dùng tay hoặc dao tách nhẹ vào giai đoạn các mắt dứa ở đáy quả bắt đầu phát triển.
- Chồi ngọn: Việc khống chế được thực hiện 2 tháng trước
khi thu hoạch (lúc kích thước đạt 1/4 đến 1/2 kích thước quả) dùng phương pháp phá huỷ sinh trưởng bằng móc sắt hay nhỏ
2 giọt axít HCl hoặc 2 giọt dầu hoả vào chồi non.
*Cắt lá, định vị chồi: Sau khi thu hoạch vụ dứa tơ, kết hợp
cắt bớt lá già cách gốc 20 – 25 cm Chỉ để lại một chồi bên gần mặt đất nhất và mọc hướng vào bên trong hàng kép.
Trang 57IV.2.9 Xử lý dứa ra hoa trái vụ:
a Thời điểm xử lý: Xác định thời
điểm xử lý bằng 3 cách:
- Tính tuổi cây từ khi trồng đến
khi xử lý
- Đếm số lá vào thời điểm xử lý
- Đo chiều cao tối đa của cây
Trang 58b Hoá chất và cách xử lý:
Hoá chất và cách xử lý như sau:
- Có thể sử dụng đất đèn (CaC2) ở 2 dạng: hoà vào nước nồng độ 1,0-1,5% phun trực tiếp vào nõn khoảng 40-
45ml dung dịch cho 1 cây hoặc đập nhỏ thành viên
(khoảng 1,0-1,5gr/viên) bỏ trực tiếp vào nõn dứa sau khi
đã tưới nước Xử lý vào ban đêm cho tỷ lệ ra hoa đạt cao nhất
- Đối với ethrel (còn gọi là ethephon) chỉ sử dụng dung dịch, pha ở nồng độ 0,5% trộn thêm 1,5% urê phun đều cho toàn cây, lượng phun khoảng 2000lít/ha Xử lý khi trời dâm mát hoặc xử lý vào ban đêm
Trang 60IV.3 Phòng trừ sâu bệnh:
IV.3.1 Rệp sáp (Dysmicocus sp):
Xuất hiện nhiều trong mùa nắng ấm, rệp sáp gây hại trên
rễ, chồi, thân, lá, hoa và quả của cây dứa Rệp sáp nguy
hiểm vì là môi giới truyền bệnh Wilt
Phòng trừ: Xử lý trồi trước khi trồng Phòng trị kiến sống cộng sinh với rệp sáp Vệ sinh vườn, nhổ bỏ và tiêu huỷ các cây bị rệp gây hại Phun 1 trong các loại thuốc như:
Butyl 10WP 25gr/bình 8lít; Lancer 75WP 15-20gr/bình
8lít; Kumulus 80DF 10-20gr/bình 8 lít; Dầu DC Tron –Pus theo hướng dẫn của chuyên môn
Trang 62nhãn thuốc
Trang 64IV.3.3 Nhện đỏ
(Dolichotetranychus sp)
Nhện đỏ gây hại trên quả non và
làm quả bị biến dạng, kém phát
triển và giảm giá trị kinh tế
Phòng trừ: Trong mùa nắng nên
điều tra để phát hiện nhện đỏ và
cần phun 1 trong các loại thuốc
như: Comite 73EC 5-10ml/bình 8
lít; Sulox 80WP 50gr/bình 8 lít;
Kumulus 80DF 10-20gr/bình 8 lít;
Dầu DC Tron-Pus theo hướng dẫn
Trang 65IV.3.4 Bệnh héo khô đầu
lá dứa (Wilt) do
virus:
Cây dứa bị bệnh không
phát sinh đồng loạt mà chỉ
gây hại rải rác các cây
trong lô trồng dứa