1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đây thôn Vĩ Dạ Hàn Mặc Tử

15 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 33,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Nhận biết được sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp tài hoa, độc đáo của Hàn Mặc Tử.. Kiến thức: − Vẻ đẹp thơ mộng, đượm buồn của thôn Vĩ và nỗi buồn, cô

Trang 1

MỤC LỤC

ĐÂY THÔN VĨ DẠ

Hàn Mặc Tử

-I. Mức độ cần đạt:

− Cảm nhận được tình yêu đời, lòng ham muốn mãnh liệt mà đầy uẩn khúc qua

− bức tranh phong cảnh Huế

− Nhận biết được sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp tài hoa, độc đáo của Hàn Mặc Tử

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ sống:

1 Kiến thức:

− Vẻ đẹp thơ mộng, đượm buồn của thôn Vĩ và nỗi buồn, cô đơn trong cảnh ngộ

− bất hạnh của một con người tha thiết yêu thiên nhiên, yêu sự sống

Trang 2

− Phong cách thơ Hàn Mặc Tử qua bài thơ: một hồn thơ luôn quằn quại yêu, đau;

− trí tưởng tượng phong phú; hình ảnh thơ có sự hoà quyện giữa thực

và ảo

2 Kĩ năng:

− Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

− Cảm thụ, phân tích tác phẩm thơ

3 Thái độ sống:

− Nhận thức về giá trị cuộc sống từ cuộc đời và cảm xúc thơ Hàn Mặc Tử

III Cách thức tiến hành:

− Diễn giảng kết hợp với các kĩ thuật dạy học: trải khăn bàn, trình bày một phút,

IV Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

− Nắm vững nội dung, kiến thức cơ bản, cần thiết cho bài giảng

− Dựa vào kiến thức trong SGK để triển khai bài học

− Thiết kế giáo án nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh

2 Học sinh:

− Đọc kĩ kiến thức của bài học trong SGK

− Soạn bài theo đề mục trong SGK và phần luyện tập

V Tiến trình giờ dạy học:

1 Ổn định sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dẫn nhập bài mới:

Trong phong trào thơ mới 1932 - 1942, có một nhà thơ hết sức đặc biệt Đặc biệt về tài thơ trác tuyệt, đặc biệt về cuộc đời ngắn ngủi, bất hạnh, về cái chết đau đớn và cả về những mối tình đơn phương, vô vọng Nhưng chính đó lại là nguồn cảm hứng để nhà thơ sáng tác những tuyệt

Trang 3

tác Hàn Mặc Tử với "Đây thôn Vĩ Dạ" là một trường hợp như thế.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh Nội dung bài học

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

* GV yêu cầu HS đọc phần

tiểu

dẫn

* Gv hỏi: Dựa vào tiểu dẫn

và sự

chuẩn bị bài ở nhà, em hãy

khái

quát một vài nét về nhà thơ

Hàn

Mặc Tử?

* Gv nhận xét, chốt lại.

Vậy bệnh phong đã có ảnh

hưởng

như thế nào đến cuộc đời thi

sĩ?

GV giảng: Sau khi mắc căn

bệnh

nan y, thi sĩ đã coi mình như

một

cung nữ xấu số bị số phận

oan

nghiệt đẩy vào lãnh cung Ấy

lãnh cung của sự chia lìa Cơ

hội

về lại cuộc đời cơ hồ không

còn

nữa Vô cùng yêu đời, thiết

HS đọc phần Tiểu dẫn,

phát biểu ngắn gọn về

tác giả Hàn Mặc Tử

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Hàn Mặc Tử (1912-1940), tên thật là Nguyễn Trọng Trí,

sinh ra ở Đồng Hới, Quảng Bình

- Ông từng sống và làm việc

ở Huế Năm 1936, ông mắc bệnh phong và mất tại trại phong Quy Hòa (1940)

Trang 4

tha lưu

luyến với cuộc đời, vậy mà

gìờ

đây Hàn Mặc Tử chủ động

cách li,

quyết định tuyệt giao với tất

cả

Nhưng tuyệt giao mà chẳng

thể

tuyệt tình, thậm chí càng

tuyệt

giao tình càng nhớ thương

mãnh

liệt hơn bao giờ hết Hằng

ngày, ở

trong cái lãnh cung ấy, thi sĩ

them khát thế giới ngoài kia:

"Ngoài kia xuân đã thắm hay

chưa?

Trời ở trong đây chẳng có

mùa

Chẳng có niềm trăng và ý

nhạc

Có nàng cung nữ nhớ thương

vua"

Chủ động tuyệt giao thực ra

biểu hiện lộn ngược của lòng

yêu

đời, thiết tha gắn bó Hễ tiễn

một

ai đến thăm mình về lại ngoài

kia

thì chẳng khác nào tiễn người

từ

Tác phẩm chính: Gái quê, Thơ điên, Xuân như ý, Duyên

kì ngộ,

- Hồn thơ mãnh liệt, gắn bó

tha thiết với cuộc đời và quằn

quại đau đớn

→ Hàn Mặc Tử là nhà thơ tài hoa và bạc mệnh

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ: Bài thơ "Đây

thôn Vĩ Dạ" lúc đầu có tên

"Ở đây thôn Vĩ Dạ", được sáng tác vào khoảng năm 1938 in lần đầu trong tập "Thơ Điên"

về sau đổi thành “Đau thương”

b Hoàn cảnh sáng tác:

Bài thơ được gợi cảm hứng từ

một tấm thiệp của Hoàng Cúc

gửi tặng Hàn Mặc Tử để động

viên, an ủi khi bà nghe tin nhà thơ bị bệnh hiểm nghèo

Trang 5

chốn lưu đày vĩnh viễn về lại

cuộc

đời thậm chí như tiễn người

cõi

này về cõi khác, một nửa hồn

như đã chết theo:

"Người đi một nửa hồn tôi

mất

Một nửa hồn tôi hóa dại khờ"

Từ đấy trong thơ Hàn Mặc

Tử

hình thành hai không gian

với sự

phân định nghiệt ngã: ngoài

kia

với trong này Vậy chúng ta

có thể

kết luận rằng: Từ khi mắc căn

bệnh này, cuộc đời nhà thơ

rơi vào

bi kịch của sự đau đớn và

tuyệt

vọng, bị xa lánh, hắt hủi, bị

ruồng

rẫy ra khỏi cuộc đời

Hàn Mặc Tử làm thơ từ rất

sớm

với các bút danh: Phong

Trần, Lệ

Thanh, Minh Duệ Thị,

2.Tác phẩm

* Gv hỏi:

- Em hãy trình bày xuất xứ và

hoàn cảnh sáng tác của bài

thơ?

c Bố cục: 3 phần:

Khổ 1: Cảnh ban mai thôn

Vĩ và tình người tha thiết

- Khổ 2: Cảnh đêm trăng thôn

Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa

- Khổ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Khổ 1: Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết

- “ Sao anh… thôn Vĩ ?” :

Câu hỏi tu từ mang nhiều sắc

thái:

+ Vừa như lời trách móc, hờn

dỗi vừa như lời mời gọi tha thiết của người con gái thôn Vĩ

+ Đây cũng là lời tự hỏi mình, trách mình sao không

về thăm thôn Vĩ

→ Cả câu thơ chính là ao

Trang 6

GV: Như vậy, có thể nói tấm

thiệp

do Hoàng Cúc gửi vào đã

đánh

động khát vọng về ngoài kia

Thôn

Vĩ Dạ hiện lên như một địa

danh khởi đầu, một địa chỉ cụ

thể của

ngoài kia Thèm về thăm Vĩ

Dạ

chính là thèm khát về với

ngoài

kia, với cuộc đời, với hạnh

phúc,

với tình yêu Nghĩa là trong ý

thức

sáng tạo của Hàn Mặc Tử, Vĩ

Dạ

vừa là một địa danh cụ thể

vừa

tượng trưng hóa Chúng ta có

thể

khẳng định rằng "Đây thôn

Vĩ Dạ"

là một kiệt tác của Hàn Mặc

Tử và

cũng là một thi phẩm xuất

sắc của

thơ ca Việt Nam hiện đại

* Gv: Mời 1-2 Hs đọc diễn

cảm

bài thơ (Lưu ý: hs đọc với

giọng

nhẹ nhàng, thiết tha phù hợp

HS dựa vào kiến thức

trong phần Tiểu dẫn để

trả lời

HS trình bày Một HS đọc bài thơ,

ước thầm kín, là niềm khao khát được trở về thôn Vĩ, được thăm lại cảnh cũ, người xưa

→ Câu thơ đã làm sống dậy một hồi ức tốt đẹp của nhà thơ về cảnh và người thôn Vĩ

- Cảnh thôn Vĩ buổi sớm mai

(câu 2,3):

+ “Nhìn nắng hàng cau nắng

mới lên":

* Điệp từ “nắng”: nhấn mạnh

ánh sáng của buổi bình minh

* Hình ảnh "Nắng hàng cau nắng mới lên": gợi lên cái nắng ấm áp, rực rỡ, trong trẻo, tinh khôi trong buổi bình

minh

→ Cả câu thơ gợi vẻ đẹp trong trẻo, tinh khiết của thôn

Vĩ trong buổi bình minh Đó

cũng là vẻ đẹp riêng của nắng

miền trung, nắng Huế Nắng

chiếu trên những hàng cau

Trang 7

phong cảnh, con người Huế)

* GV hỏi:

- Nêu bố cục và nội dung

chính

của từng phần?

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Khổ 1:

* Gv gọi 1 Hs đọc lại khổ 1

* Gv sử dụng kĩ thuật khăn

trải

bàn: Chia lớp thành 4 nhóm,

mỗi

nhóm thảo luận theo câu hỏi

do

GV đưa ra

- Nhóm 1: tìm hiểu câu thơ

đầu:

Mở đầu bài thơ là một câu

hỏi Em

hãy cho biết đó là câu hỏi của

ai?

Giọng điệu hỏi như thế nào?

Ý

nghĩa của lời hỏi?

- Nhóm 2: tìm hiểu nội dung,

nghệ thuật câu thơ 2, 3: Bức

tranh thiên nhiên thôn Vĩ:

+ Bức tranh thiên nhiên thôn

được miêu tả với những màu

sắc

như thế nào?

+ Những biện pháp nghệ

thuật nào

lớp theo dõi

1 HS đọc lại khổ 1, lớp

theo dõi

HS chia làm 4 nhóm,

thảo luận trong 5 phút

Sau đó mỗi nhóm cử

trong vườn, rực rỡ, mới mẻ, tinh khôi

+ "Vườn ai mướt quá xanh như ngọc":

* “Vườn ai”: đại từ phiếm

chỉ

“ai” gợi sự bâng khuâng trong tâm hồn thi nhân

* “Mướt quá ”: giống như

một tiếng reo ngỡ ngàng, trầm trồ, khen ngợi khi nhận

ra vẻ non tơ, mượt mà, đầy xuân sắc của khu vườn thôn Vĩ

* “Xanh như ngọc”: là một

so sánh thật đẹp Hình ảnh những lá cây xanh mướt, mượt mà được "nắng mới lên" cái ánh mặt trời rực rỡ buổi sớm mai chiếu xuyên qua trở nên có màu xanh trong suốt và ánh lên như ngọc gợi vẻ tươi tốt, màu mỡ

của khu vườn thôn Vĩ

→ Thiên nhiên thôn Vĩ buổi

ban mai đẹp thanh khiết, trong trẻo, thơ mộng, tràn trề sức sống

- Con người thôn Vĩ: "Lá trúc

che ngang mặt chữ điền": + “Mặt chữ điền”: là biểu

Trang 8

được sử dụng? Ý nghĩa của

những

biện pháp nghệ thuật ấy?

+ Từ đó em nhận xét như thế

nào

về bức tranh thiên nhiên thôn

buổi ban mai?

- Nhóm 3: tìm hiểu nội dung,

nghệ

thuật câu thơ 4:

+ Con người thôn Vĩ hiện lên

với

những nét vẽ nào?

- Nhóm 4: em có nhận xét gì

về

thiên nhiên và con người

thôn Vĩ ở

khổ thơ này? Qua đó, em

cảm nhận như thế nào về tâm

trạng của

thi nhân?

Gv chốt lại.

2 Khổ 2:

* Gv gọi 1 Hs đọc khổ 2

GV sử dụng kĩ thuật trình

bày

một phút.

* Gv hỏi: Thiên nhiên ở hai

câu

thơ đầu được miêu tả như thế

nào?

Thể hiện tâm trạng gì của tác

giả?

Như vậy, thiên nhiên có gì đó

một đại diện trình bày trước

lớp Các thành viên trong nhóm và các nhóm

khác bổ sung

tượng của nét đẹp phúc hậu, hiền lành, trung thực (Hình ảnh thơ được miêu tả theo hướng cách điệu hóa, tức chỉ

gợi vẻ đẹp của con người, không cụ thể là ai)

+ “Lá trúc che ngang”: lá

trúc mảnh mai, gợi nét đẹp kín đáo, dịu dàng của con người xứ Huế

→ Câu thơ giàu chất tạo hình:

sự hài hòa giữa thiên nhiên và

con người trong vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng

+ Thôn Vĩ buổi ban mai: Cảnh xinh xắn, người phúc hậu

+ Tâm trạng thi nhân: hạnh phúc, yêu thiên nhiên, yêu người tha thiết cùng niềm băn

khoăn, day dứt của nhà thơ

2 Khổ 2: Cảnh đêm trăng thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa:

- “Gió theo… mây”: thiên

nhiên có sự chuyển động ngược chiều của gió và mây

→ cảnh vật chia lìa, li tán

- “Dòng nước buồn thiu”:

gợi cảm giác u buồn

- "Hoa bắp lay": sự lay

Trang 9

ngược, khác thường, rời rạc,

không liên hệ, hài hòa "Gió

theo

lối gió, mây đường mây" chứ

không phải gió mây cùng

hướng,

thuận chiều Dòng sông

Hương

vẫn thế, êm ả, trôi xuôi

nhưng

trong cảm nhận của thi nhân

trở

nên buồn thiu vì ít mây, ít

gió, cả

những bông hoa ngô tím nhạt

bên

bờ sông cũng chỉ đu đưa, lay

động

khe khẽ

Nét độc đáo của nghệ thuật

thơ

Hàn Mặc Tử là sự đứt đoạn

bên

ngoài của bố cục, của cấu tứ

nhưng vẫn chìm ẩn mạch

cảm xúc

thống nhất Đang từ cảnh

bình

minh thôn Vĩ - không hề báo

trước, chuẩn bị - bắt ngay

cảnh

đêm trăng sông Hương, tâm

trạng

đang bồi hồi vui, mong đợi,

động rất nhẹ

→ Cảnh vật lặng lẽ, vô hồn gợi nỗi buồn xa vắng

→ Hai câu thơ tác giả sử dụng nghệ thuật nhân hóa: không chỉ là cái buồn của cảnh mà là cái buồn của lòng

người Nhà thơ u buồn, cô đơn, tuyệt vọng trước sự xa cách, thờ ở của cuộc đời đối với mình

- “ Thuyền ai đậu bến sông trăng đó/ Có chở trăng về kịp

tối nay?”

+ Đại từ phiếm chỉ "ai", sử dụng bút pháp ảo hóa sông Hương thành sông trăng + Hàng loạt câu hỏi: thuyền ai? Thuyền có chở trăng? Có

chở trăng về kịp tối nay? → Câu hỏi ẩn chứa sự day dứt, mong chờ và lo lắng trong tâm hồn nhà thơ

→ Cảnh vẫn đẹp nhưng hiu hắt, buồn bã, lạnh lẽo

→ Với vẻ đẹp huyền ảo của ánh trăng, sông trăng, tác giả

đã thể hiện vẻ đẹp tiêu biểu của xứ Huế, êm đềm và thơ mộng

Trang 10

ước bỗng chuyển sang buồn

thiu

như dòng nước buồn thiu

GV chuyển ý: nhưng vụt cái,

dòng nước vô hồn, buồn thiu

ấy lại

thành dòng sông trăng, lóng

lánh

với con thuyền chở trăng

"Thuyền

ai đậu bến sông trăng đó/ Có

chở

trăng về kịp tối nay?" Hai câu

thơ

này tác giả đã sử dụng biện

pháp

nghệ thuật gì? Chỉ ra tác

dụng của

biện pháp nghệ thuật đó?

GV hỏi: Từ nào trong hai câu

thơ

thể hiện rõ nét tâm trạng của

thi

nhân? Đó là tâm trạng gì?

GV hỏi: Vậy theo em tác giả

mong chờ điều gì ở con

thuyền

chở trăng? Chở trăng từ đâu

về?

Tại sao phải "kịp tối nay"?

Qua đó

ta thấy được điều gì trong

tâm hồn

thi sĩ?

HS sử dụng thao tác trình bày một phút

HS suy nghĩ trả lời

+ Từ "kịp" kết hợp kết hợp với nhiều câu hỏi liên tiếp thể

hiện tâm trạng lo âu, khắc khoải, mong chờ của nhà thơ

→ Tác giả mong chờ một con

thuyền chở trăng từ cõi ảo về

cõi thực để xua đi nỗi buồn, tâm trạng cô đơn vì chỉ có trăng mới có thể làm bạn với

thi sĩ lúc này

→ Đây chính là khao khát yêu đương và giao cảm với đời của thi sĩ

3 Khổ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ.

- “Mơ khách đường xa, khách

đường xa”

+ Nhịp: 1/3/3

+ "khách đường xa": là chủ

thể trữ tình đang hồi nhớ khi

nhìn bức bưu ảnh từ Huế gửi

vào Đây là hình ảnh trong

mơ của người trong mộng

→ hình ảnh cụ thể nhưng mơ hồmơ và thực, hi vọng và tuyệt

Trang 11

GV thuyết giảng: "kịp" hé

mở cho

ta thấy một mặc cảm, hiện tại

ngắn

ngủi, hé mở cho ta một cách

sống,

sống là chạy đua với thời

gian

Quỹ thời gian đang vơi đi

từng

ngày, từng khắc, cuộc chia lìa

vĩnh

viễn đang tới gần, thi sĩ mong

mỏi

với đau thương "Thơ là sự

lên

tiếng của thân phận" Định

nghĩa

ấy hoàn toàn đúng với Hàn

Mặc

Tử

Trong thơ Hàn Mặc Tử, trăng

hình tượng mang sức ám ảnh

lớn,

trăng giống như người bạn tri

âm,

tri kỉ của nhà thơ:

"Không gian đắm đuối toàn

trăng

cả

Anh cũng trăng mà em cũng

trăng"

"Ai mua trăng tôi bán trăng

cho

HS suy nghĩ, trình bày

một phút

vọng

+ Điệp từ “khách đường xa”:

nhấn mạnh nỗi xót xa của nhà

thơ Trước lời mời gọi của người con gái thôn Vĩ, nhà thơ chỉ là khác đường xa mà

thôi

- “Áo em trắng quá nhìn không ra”: Hình ảnh người

con gái được miêu tả tăng tiến: "áo trắng" → "trắng quá" → "nhìn không ra" → cực tả sắc trắng, trắng một cách kỳ lạ và bất ngờ Đây không còn là màu sắc thực nữa mà là màu của tâm tưởng

- “ Ở đây sương khói mờ nhân ảnh”

+ “Sương khói mờ nhân ảnh”: gợi ra vẻ đẹp thực và

mơ Thực là có hình người,

có dáng người Mơ là hình ảnh ấy phảng phất, lờ mờ trong sương khói

- “Ai1 biết tình ai2 có đậm đà?”

+ Nhà thơ không biết tình người xứ Huế có đậm đà với

mình không

+ Người xứ Huế có biết

Trang 12

Trăng nằm im trên cành liễu

đợi

chờ

Ai mua trăng tôi bán trăng

cho

Chẳng bán tình duyên ước

hẹn

thề."

3 Khổ 3: Nếu hai khổ thơ

trên,

tác giả hòa với cảnh Đến với

khổ

thơ này, tâm tình với người

xứ

Huế nhà thơ lại lùi ra xa Sau

đây,

chúng ta sẽ tìm hiểu khổ thơ

thứ

ba

* Gv gọi 1 Hs đọc lại khổ 3

Gv hỏi: Em hãy nhận xét

cách

ngắt nhịp câu thơ "Mơ khách

đường xa, khách đường xa"?

"Khách đường xa" là ai? Tác

dụng

của điệp ngữ "khách đường

xa"?

GV nhận xét, chốt lại

- Em có nhận xét gì về cách

miêu

tả hình ảnh người con gái

trong

câu thơ "Áo em trắng quá

nhìn

HS phát hiện, trả lời

chăng tình cảm của nhà thơ đối với cảnh Huế, người Huế

hết

→ Ý thơ thể hiện nỗi trống vắng, cô đơn trong một tâm hồn tha thiết yêu thương con người và cuộc đời đã nhuốm

đau thương, bất hạnh

III TỔNG KẾT

1 Giá trị nghệ thuật:

- Hình ảnh thơ độc đáo, đẹp,

gợi cảm; ngôn ngữ trong sáng, tinh tế, giàu liên tưởng

- Âm điệu, nhịp điệu thơ tinh

tế, thiết tha

- Hình ảnh thơ sáng tạo, có sự

hòa quyện giữa thực và ảo

- Nghệ thuật liên tưởng, so sánh, nhân hóa, cùng với những câu hỏi tu từ xuyên suốt bài thơ, Hàn Mặc Tử đã

phác họa ra trước mắt ta một

khung cảnh nên thơ, đầy sức

sống

2 Ý nghĩ văn bản

- Bài thơ là một bức tranh

Trang 13

không ra"?

- "Sương khói mờ nhân ảnh"

hình ảnh thực hay mơ?

+ Em có nhận xét gì về đại từ

phiếm chỉ “ai”? "Ai" lặp lại

hai lần

nhằm mục đích gì?

III TỔNG KẾT

1 Giá trị nghệ thuật:

* Gv hỏi: Em hãy nêu những

giá

trị nghệ thuật của bài thơ

(ngôn

ngữ, nhịp điệu, hình ảnh thơ

các biện pháp nghệ thuật)?

Gv bổ sung, chốt lại

2 Ý nghĩ văn bản

* Gv hỏi: Em có nhận xét gì

về ý nghĩa văn bản của bài

thơ?

GV bổ sung, chốt lại

* Gv khái quát lại giá trị

nghệ

thuật và giá trị nội dung của

tác

phẩm

HS phát hiện, nhận xét

HS suy nghĩ, trả lời

HS suy nghĩ, trả lời

HS suy nghĩ, trả lời

toàn bích về cảnh vật và con

người thôn Vĩ

- Qua đó bộc lộ tình yêu đời,

yêu người, niềm ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ

Ngày đăng: 19/09/2017, 23:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w