Kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ sau CTTG thứ hai dựa vào việc ứng dụng được những thành tựu mới nhất của CM KH-KT.. Cuộc chiến tranh lạnh do Mĩ khởi xướng chống Liên Xô và các nước XHCN đ
Trang 1Tiết 9 – Bài 7
GV: NGUYỄN CHÍ THUẬN TRƯỜNG THPT DĨ AN – BÌNH DƯƠNG
Trang 2KiỂM TRA BÀI CŨ
GV: NGUYỄN CHÍ THUẬN TRƯỜNG THPT DĨ AN – BÌNH DƯƠNG
Trang 42 Trong khoảng nửa sau những
năm 40 của thế kỉ XX, nền kinh
Trang 53 Sau Chiến tranh thế giới
thứ hai, nền kinh tế Mĩ thu được nhiều lợi nhuận
Trang 64 Từ năm 1945 đến đầu những năm
70, chính sách đối nội nhất quán của chính quyền Mĩ là
A. ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu
tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ.
B. cải thiện đời sống nhân dân và cho
phép công nhân đấu tranh.
C. tăng cường đàn áp và bóc lột công
nhân.
D. ưu tiên cải thiện đời sống cho công
nhân để khuyến khích họ sản xuất.
Trang 75 Tổng thống đề ra chiến
lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Ru-dơ-ven. Ru-dơ-ven.
B. Tru-man.
C. Ai-xen-hao.
D. Ken-nơ-đi.
Trang 86 Mục tiêu quan trọng nhất của
Mĩ trong chiến lược toàn cầu là
A. ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ
CNXH trên phạm vi thế giới.
B. đàn áp phong trào giải phóng
dân tộc, phong trào công nhân quốc tế.
C. khống chế, chi phối các nước tư
bản đồng minh.
D. xâm lược các nước ở châu Á,
châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.
Trang 97 Sau khi CNXH ở Liên Xô
và Đông Âu tan rã, Mĩ muốn thiết lập một trật
tự thế giới mới dựa trên
sự chi phối của
Trang 108 Mĩ đã xóa bỏ cấm vận và
bình thường hóa quan hệ với Việt Nam dưới thời của Tổng thống
A. Ri-gân.
B. Bu-sơ (cha).
C. Clin-tơn.
Trang 11Bài tập 2 : Hãy điền Đ và S vào ô trước
1 Trong khoảng thời gian từ năm 1945 đến năm 1949, thế giới tư bản đã hình thành 3 trung tâm kinh tế, tài chính là Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu.
2 Kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ sau CTTG thứ hai dựa vào việc ứng dụng được những thành tựu mới nhất của CM KH-KT.
3 Mĩ đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ, mở ra kỉ nguyên chinh phục không gian của loài người.
4 Sau CTTG thứ hai, Đảng Cộng hòa đã liên tục cầm quyền ở Mĩ trong vòng hai thập kỉ.
5 Mĩ là quốc gia có tỉ lệ chênh lệch giàu nghèo cao nhất thế giới
Trang 12Bài tập 2 : Hãy điền chữ Đ vào ô đúng hoặc chữ S vào ô sai trước câu sau :
6 Hiện nay Mĩ là quốc gia có thu nhập bình quân tính theo đầu người cao nhất thế giới.
7 Chính sách đối ngoại của Mĩ sau CTTG thứ hai xuất phát từ tham vọng làm bà chủ thế giới.
8 Từ sau CTTG thứ hai, đã có 4 đời tổng thống Mĩ theo đuổi cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
9 Đến nay Mĩ đã hoàn thành tất cả mục tiêu của chiến lược toàn cầu được đề ra từ sau CTTG thứ hai.
10 Cuộc chiến tranh lạnh do Mĩ khởi xướng chống Liên Xô và các nước XHCN
đã đem lại cho Mĩ nhiều ưu thế về kinh
tế, QS so với Tây Âu và Nhật Bản.
Trang 13Bài tập 3 : Hãy điền nội dung cho phù hợp vào bảng
Thời
Sản lượng nông nghiệp của Mĩ bằng 2 lần sản lượng của 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại.
Phong trào đấu tranh của người
da đen chống nạn phân biệt chủng tộc bùng lên mạnh mẽ.
Quan hệ ngoại giao giữa Mĩ và Trung Quốc được thiết lập.
Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Trang 14Bài tập 4 : Trình bày sự phát triển về kinh tế và khoa học -
kĩ thuật của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.
Bài tập 5 : Nêu những cơ sở, nội dung và quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu của
Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Trang 15Tiết 9 – Bài 7
GV: NGUYỄN CHÍ THUẬN TRƯỜNG THPT DĨ AN – BÌNH DƯƠNG
Trang 16V LIÊN MINH CHÂU ÂU
? Vị trí địa lí của Tây
Âu ?
Trang 17Tiết 9 – Bài 7
TÂY ÂU
Các vùng Châu Âu
theo các phân chia
Trang 18Hiệp ước Vác-sa-va và SEV
các nước trung lập theo
chủ nghĩa tư bản
Trang 19địa cũ
1.Giúp phục hưng Tây Âu 2 Tăng cường chạy đua vũ trang 3 Thành lập các khối liên minh quân sự Nato 4 Xây dựng các căn cứ ở nước ngoài.
? Nội dung kế hoach Mácsan của
Mĩ là gì ?
Hội nghị thượng đỉnh NATO 60 năm thành lập (4/4/1949)
Trang 20địa cũ
1 Vì suy yếu phải nhận viện trợ của Mĩ với điều kiện của Mĩ.
2 Lo ngại ảnh hưởng Liên Xô và các nước Đông Âu.
? Vì sao các nước Tây
Âu phải lệ thuộc vào
Mĩ ?
Trang 21trung tâm kinh tế tài chính lớn, khoa
học kỹ thuật phát triển cao và hiệu quả.
2 Chính trị
Nền dân chủ được củng cố song cũng
chứa đầy những biến động.
1.Áp dụng KHKT 2.Vai trò của nhà nước 3.Tận dụng viện trợ
Mĩ, giá nguyên liệu rẻ, hợp tác Liên minh châu Âu (EU)
Trang 22 Phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn
Tệ nạn xã hội thường xảy ra.
3 Đối ngoại
11/1972 việc ký HĐ về những cơ sở
quan hệ giữa 2 nước Đức -> tình hình
châu Âu dịu đi.
1975 các nước châu Âu ký Định ước
Henxinki về an ninh hợp tác châu Âu.
1991 ?
+Thách thức : Do tác động khủng hoảng năng lượng.Gặp cạnh tranh với Mĩ, Nhật Bản
và các nước NIC 3
Trang 23giữa những người đứng đầu 35 nước Châu Âu với Hoa
Kì và Canađa
khẳng định những nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình và hợp tác bình đẳng giữa các nước có chế độ xã hội khác nhau
Châu Âu mới”.
? Nội dung của Định ước Henxinki năm
1975 là gì ?
Trang 24-Tây Âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
-Tây Âu mở rộng quan hệ các nước tư bản phát
triển, các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG.
Trang 25Tiết 9 – Bài 7
TÂY ÂU
V LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
1 Sự ra đời và quá trình phát triển
Italia, Hà Lan, Lúcxămpua.
thành lập “cộng đồng năng lượng nguyên tử
ChâuÂu” và “cộng đồng kinh tế Châu Âu”
(EEC).
“Cộng đồng Châu Âu”(EC)
Trang 26Hiệp hội mậu dịch tự do châu Âu (tiếng Anh:
European Free Trade Association, viết tắt là EFTA)
được thành lập ngày 3.5.1960
Trang 27tiêu biểu là sự ra đời và
phát triển của Liên
minh châu Âu EU.
2.Đối ngoại : Thời kì đầu
sau CTTG II Tây Âu lệ
thuộc vào Mĩ Ngày
Trang 28lồ qua việc cung cấp vũ khí cho chiến tranh.
Trang 292 Các nước Tây Âu tiến hành công
cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh trong những năm
A. 1945 – 1946
B. 1945 – 1947
C. 1945 – 1949
D. 1945 – 1950
Trang 30B. tập trung hàn gắn vết thương chiến
tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
C. tìm cách thoát khỏi sự lệ thuộc vào
Mĩ.
D. tìm cách quay trở lại các thuộc địa
cũ của mình.
Trang 314 Nhân tố quan trọng hàng đầu giúp
các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế sau chiến tranh là
nước ở Tây Âu.
các nước Tây Âu.
chiến tranh không nhỏ để khôi phục kinh tế.
hoạch Mác san”.
Trang 32C. nền kinh tế, chính trị, xã hội… được
kiện toàn về mọi mặt, trở thành đối trọng của khối Đông Âu XHCN vừa mới hình thành.
D. nhiều nước Tây Âu gia nhập khối
quân sự Bắc Đại Tây Dương do Mĩ đứng đầu.
Trang 347 Nước CHLB Đức được thành lập
dựa trên cơ sở
A. hợp nhất các khu vực chiếm
đóng của Mĩ, Anh, Pháp tại Đức.
B. lãnh thổ nước Đức trước chiến
tranh.
C. lãnh thổ của nước “Đại Đức” do
Hít le lập ra.
D. khu vực chiếm đóng của Liên Xô
trong và sau CTTG II.
Trang 358 Từ năm 1950 đến đầu thập kỉ 70
của thế kỉ XX, CHLB Đức vươn lên thành cường quốc công nghiệp đứng
Trang 369 Thành tựu lớn nhất mà các nước
Tây Âu đạt được trong những năm
50 – 70 của thế kỉ XX là
kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
Trang 3710 Yếu tố không phải lí do khiến nền kinh tế
các nước Tây Âu phát triển nhanh trong những năm 1950 – 1973 là
A áp dụng thành công những thành tựu của
cuộc CM KHKT để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm…
B Nhà nước có vai trò rất to lớn trong quản
lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.
C ngân sách chi cho quốc phòng rất thấp,
chủ yếu đầu tư cho phát triển kinh tế.
D tận dụng tốt các cơ hội từ bên ngoài để
phát triển và hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu (EC).
Trang 3811 Nét nổi bật nhất trong tình hình đối
ngoại của các nước Tây Âu những năm
1950 – 1973 là
A chịu sự chi phối và ảnh hưởng sâu sắc của
Mĩ.
B các nước Tây Âu thực hiện đa dạng hóa,
đa phương hóa quan hệ đối ngoại.
C nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan
tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới.
D một số nước Tây Âu chú ý phát triển quan
hệ với Liên Xô và các nước XHCN khác, phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ.
Trang 3912 Từ năm 1973 đến năm 1991, nền
kinh tế các nước Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái
là do
năng lượng thế giới bắt đầu từ năm 1973.
gay gắt của Nhật Bản.
Trang 4013 Khó khăn, thách thức lớn nhất
đối với nền kinh tế các nước Tây
Âu hiện nay là
khủng hoảng, suy thoái, lạm phát, thất nghiệp.
Trang 4114 Sự kiện nổi bật nhất trong tình
hình đối ngoại của các nước Tây Âu những năm 1973 – 1991 là
A. việc kí kết hiệp định về những cơ sở
của quan hệ giữa CHLB Đức và CHDC Đức (1972) làm cho tình hình Tây Âu dịu đi.
B. các nước Tây Âu tham gia Định ước
Trang 4215 Tên gọi “Liên minh châu Âu”
(EU) chính thức được sử dụng từ ngày
A. 11 – 7 – 1967
B. 7 – 12 – 1991
C. 1 – 1 – 1993
D. 1 – 1 – 1999
Trang 4316.“Liên minh châu Âu” (EU) là một
tổ chức
A. hợp tác liên minh về kinh tế, chính
trị và an ninh… giữa các nước thành viên có cùng một chế độ chính trị.
B. hợp tác liên minh giữa các nước
thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ.
C. liên minh về chính trị, đối ngoại.
D. liên minh, hợp tác nhằm giải quyết
những vấn đề về an ninh chung.