1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 7. Bài tập chương I

13 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 48,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Biết: Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại ở dạng nào.. Câu 3 Hiểu Vì sao nói nhiễm sắc thể có chức năng di truyền.. Câu 4 Biết: Quá trình nguyên phân của nhiễm sắc thể

Trang 1

TIẾT 27

BÀI TẬP

Trang 2

Câu 1 (Biết): Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại ở dạng nào

A Đơn bội B Cặp NST tương đồng

C Bộ NST lưỡng tính D Bộ NST đặc thù

Câu 2 (Biết): Ta có thể quan sát rõ cấu trúc NST ở kì nào

A Kì trung gian B Kì đầu

C Kì giữa D Kì sau

Câu 3 (Hiểu) Vì sao nói nhiễm sắc thể có chức năng di truyền

A NST là cấu trúc mang gen (ADN)

B NST có trong nhân tế bào

C NST có tính đặc thù D NST gồm 2 nhiễm sắc tử

Trang 3

Câu 4 ( Biết): Quá trình nguyên phân của nhiễm

sắc thể trải qua mấy kì.

A.3 Kì B 4 Kì C 5 Kì D 6 Kì

Câu 5 (Biết): Trong quá trình nguyên phân, ở kì nào nhiễm sắc thể tồn tại ở dạng sợi đơn.

A Kì trung gian, kì đầu B Kì đầu, kì sau.

C Kì giữa và kì cuối D Kì sau và kì cuối.

Câu 6 (Vận dụng): Ở người, một tế bào sinh dưỡng

có 2n = 46 NST Có 5 tế bào cùng nguyên phân

Số nhiễm sắc thể sẽ là.

A 115 NST B 230 NST C 345 NST D 460

NST.

Trang 4

Câu 7 (Biết): Trong giảm phân các tế bào trãi qua mấy lần

phân bào

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 8 (Hiểu) Điểm khác nhau cơ bản của quá trình giảm phân

so với nguyên phân là

A Từ 1 tế bào mẹ (2n) cho 4 tế bào con (n)

B Từ 1 tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con

C Trãi qua kì trung gian và giảm phân

D Là hình thức sinh sản của tế bào

Câu 9 (Vận dụng): Ở tinh tinh có 2n = 48 NST Một tế bào của Tinh Tinh đang ở kì sau của giảm phân II có số NST là

A 24 NST B 48 NST C 72 NST D 96 NST

Trang 5

Câu 10 (Biết): Ở người 2n = 46 Sau giảm phân ở người nam tạo ra giao tử là

A 22A + X B 22A + Y

C 22 A + X và 22A + Y D 44A + XX

Câu 11 (Biết): Moocgan cho lai giữa ruồi F1 thân xám, cánh dài với ruồi thân đen, cánh cụt thu được kết quả

A Toàn thân xám, cánh dài

B Toàn thân đen, cánh cụt

C 3 thân xám, cánh dài ; 1 thân đen, cánh cụt

D 1 thân xám, cánh dài ; 1 thân đen, cánh cụt

Câu 12 (Biết): Khi Moocgan làm thí nghiệm trên ruồi giấm, ông

đã phát hiện ra điều gì

A Di truyền liên kết gen

B Di truyền độc lập

C Trội không hoàn toàn

D Di truyền phân li

Trang 6

Câu 13 (Vận dụng): Ở cà chua, cây thân cao, quả tròn là trội

so với cây thân thấp quả dẹp Biết các gen quy định chiều cao

và màu quả di truyền độc lập với nhau Khi cho 2 giống cà này giao phân với nhau thu được 50% cây thân cao, quả tròn ;

50% cây thân thấp, quả dẹp Như vậy phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên

Trang 7

Câu 16 ( Biết): Quá trình tự nhân đôi của AND dựa theo nguyên tắc nào.

A Nguyên tắc bổ sung B Nguyên tắc bán bảo toàn

C Nguyên tắc di truyền

D Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

Câu 17 (Hiểu): Hiện tượng con cái sinh ra giống bố mẹ được giải thích dựa trên cơ sở nào

A Gen nằm trên NST B Hiện tượng liên kết gen

C Sự tự nhân đôi của ADN đảm bảo truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ D Quá trình gp tạo gtử

Câu 18(Biết): Tương quan về số lượng giữa axít amin và nuclêôtít của mARN khi ở trong Ribôxôm

là:

A 1 Nuclêôtít ứng với 1 axít amin

B 2 Nuclêôtít ứng với 1 axít amin

C 3 Nuclêôtít ứng với 1 axít amin

D 4 Nuclêôtít ứng với 1 axít amin

Ngày đăng: 19/09/2017, 01:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w