1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 14. Bạch cầu- Miễn dịch

35 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 14. Bạch cầu- Miễn dịch tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...

Trang 1

Chµo mõng c¸c em häc

sinh

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

+ Hãy cho biết thành phần của máu, chức năng của

huyết tư ơng và bạch cầu?

+ Môi trư ờng trong có vai trò gì?

+ Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để

vận chuyển từ phổi về tim tới các tế bào và từ tế bào về phổi

- Môi trư ờng trong cơ thể gồm: Máu, n ước mô và bạch

huyết -> giúp tế bào trao đổi chất với môi tr ường ngoài

Trang 3

Mở bài

Khi em bị vết thương ở tay, tay sưng tấy và đau vài hôm rồi khỏi, trong nách có hạch, hạch trong nách là gì?

Vậy do đâu mà tay khỏi đau?

Trang 4

Tiết 14

Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH

I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu

trong bảo vệ cơ thể chống lại tác nhân gây nhiễm

1 Cấu tạo một bạch cầu

2 Cấu trúc kháng nguyên, kháng thể

3 Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu

II Miễn dịch

Trang 5

Bạch cầu là tế bào có nhân, kích thước lớn: đường kính

8-18 µm, số lượng ít hơn rất nhiều so với hồng cầu( 7000 – 8000mm 3 ), không có hình dạng nhất định.

Bạch cầu trung tính, có kính thước 10 µm, các hạt bắt màu

Click to add Title

2 1 Cấu tạo một bạch cầu

I CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU:

Trang 6

6

Trang 7

DƯỚI NƯỚC

TẾ BÀO LIMPHO B

Trang 8

TẾ BÀO LIMPHO T

Trang 9

9 ĐẠI THỰC BÀO

Trang 10

Click to add Title

2 2 Cấu trúc kháng nguyên, kháng thể

Trang 11

Cấu trúc kháng nguyên, kháng thể

Trang 14

Kháng thể B

Vùng gắn kháng nguyên

Kháng thể C Kháng thể A

PHẢN ỨNG GIỮA KHÁNG NGUYÊN VÀ KHÁNG THỂ

Trang 15

Thụ quan prôtêin

Tế bào lympho

Tế bào lympho

Trang 16

Click to add Title

2 3 Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu

Trang 18

Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào

thường tham gia thực bào?

Thực bào là hiện tượng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá các vi khuẩn

Những loại bạch cầu tham gia thực bào chủ yếu

là bạch cầu trung tính bạch cầu mônô.

Trang 19

Tế bào T giúp kích thích

Tế bào T độc Tấn công tế bào gây bệnh

Tế bào gây bệnh

Tế bào T độc

Kháng nguyên lạ

Tổn thương

Tế bào gây bệnh bị tiêu

diệt

PHẢN ỨNG MIỄN DỊCH

Trang 20

CÁC TẾ BÀO LIMPHO T VÀ TẾ BÀO LIMPHO B

Trang 21

Kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên

Tế bào B tiết

kháng thể Các kháng thể kháng thể vô hiệu hoá Tế bào vi khuẩn bị

Trang 22

Tế bào limpho B đã chống lại kháng nguyên

bằng cách nào?

Tế bào limpho B đã chống lại kháng nguyên

bằng cách tiết ra kháng thể để vô hiệu hoá vi khuẩn

Trang 23

Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá huỷ thể bào cơ

đặc hiệu

Trang 24

Tế bào limpho T đã phá hủy các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, vi rút bằng cách nào?

Tế bào limpho T phá huỷ các tế bào cơ thể bị

nhiễm virút bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng rồi tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan tế bào bị nhiễm.

Trang 25

Hãy chỉ ra 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh?

3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi

các tác nhân gây bệnh đó là: Đại thực bào,

Tế bào Limpho B, tế bào Limpho T.

Trang 26

Kết luận:

Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:

Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá

LIMPHÔ B:tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn

LIMPHÔ T: Phá hủy tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng

Trang 27

II MIỄN DỊCH:

Trang 28

Hệ miễn dịch ở người

Trang 29

Nếu cơ thể chúng ta không được miễn dịch

sẽ như thế nào?

Trang 30

Ví dụ:Dịch đau mắt đỏ có một số ngườimắt bệnh, nhiều người không mắc bệnh Những người không mắc bệnh đó

có khả năng miễn dịch với bệnh này.

Miễn dịch là gì?

 Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một

bệnh truyền nhiễm nào đó dù sống ở môi trường có

vi khuẩn gây bệnh.

Trang 31

Câu hỏi thảo luận:

Sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

Miễn dịch tự nhiên có được một cách ngẫu

nhiên, bị động, sau khi cơ thể đã miễn dịch.

Miễn dịch nhân tạo có được một cách không

ngẫu nhiên, chủ động, khi cơ thể chưa bị nhiễm

bệnh

Trang 32

Miễn dịch: là nhiều người có khả năng

không bị mắc một số bệnh nào đó mặc dù sống trong một nơi có nhiều vi khuẩn gây bệnh hiện tượng này gọi là sự miễn dịch

Có hai loại miễn dịch: là miễn dịch tự

nhiên và miễn dịch nhân tạo.

+ Mi ễn dịch tập nhiễm

+ Bị động

Kết luận:

Trang 33

VIRÚT HIV

Trang 34

Học bài, chuẩn bị bài.

nguyªn t¾c truyỊn m¸u

Trang 35

Chóc c¸c em häc tËp tèt!

Ngày đăng: 18/09/2017, 23:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w