1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

On tap LS 12

40 224 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Lịch Sử 12
Tác giả Vũ Tuấn Trỡnh
Trường học Trường THPT Lê Lợi
Thể loại Ôn tập
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 265 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tình hình phát triển mạnh mẽ của cách mạng Trung Quốc, Tởng Giới Thạch phát động cuộc nội chiến nhằm tiêu diệt cách mạng Trung Quốc.b Diễn biến chính: Đợc sự giúp đỡ của Mĩ, ngày 20/7/19

Trang 1

+ Nông nghiệp : một số ngành vợt mức trớc chiến tranh

Từ 1950 trở đi tiếp tục thực hiện các kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho CNXH

Đến nửa đầu những năm 1970, Liên Xô là cờng quốc công nghiệp đứng hàng thứ hai trên thế (sau Mỹ) chiếm khoảng 20% tổng sản lợng công nghiệp toàn thế giới Năm 1972, sản lợng công nghiệp tăng 321 lần, thu nhập quốc dân tăng 112 lần so với 1922

- Về khoa học kỹ thuật:

1949: Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử:

+ Đánh dấu bớc phát triển mạnh mẽ về khoa học kỹ thuật

+ Phá vỡ thế độc quyền về bom nguyên tử của Mỹ 1957: Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo 1961: Liên Xô phóng tàu vũ trụ đa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh trái đất mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài ngời

Nh vậy đến đầu những năm 1970, Liên Xô đã đạt đợc thế cân bằng chiến lợc về sức mạnh quân sự nói chung, sức mạnh lực lợng hạt nhân nói riêng so với Mỹ và các nớc đế quốc

2 YÙ nghĩa những thành t u đó:

- Thúc đẩy phong trào CM thế giới phát triển

- Làm đảo lộn toàn bộ chiến lợc của Mỹ và các nớc đồng minh

- Thể hiện tính u việt của CNXH trên mọi lĩnh vực

Trang 2

Câu 2: Trình bày mối quan hệ hợp tác giữa Liên Xô - Đông Âu và các nớc XHCN?

Gợi ý những nội dung chính cần trả lời:

1 Hội đồng Tơng trợ Kinh tế (SEV)

a Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu thành lập:

- Đây là thời điểm các nứơc Đông Âu xây dựng CNXH

- Nhằm mục đích tăng cờng hợp tác giúp đỡ nhau về kinh tế, văn hoá, KHKT giữa Liên Xô và các nớc XHCN Đông Âu, ngày 8/1/1949, Hội đồng Tơng trợ Kinh tế (SEV) đợc thành lập Khi đó bao gồm Liên Xô, Anbani, Balan, Bungari, Hungari, Rumani, Tiệp khắc Sau đó có thêm CHDC Đức, Mông cổ, Cuba, Việt Nam gia nhập

b Vai trò, tác dụng, thành tựu:

- Thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế CNXH (phân công sản xuất chuyên ngành, phát triển công nông nghiệp, giao thông vận tải ) LX giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của SEV

- Xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật (chiếm 35% sản lợng công nghiệp thế giới ở nửa

đầu những năm 70)

- Nâng cao đời sống nhân dân

- Ngày 28/6/1991, khối SEV ngừng hoạt động vì CNXH ở Đông Âu sụp đổ

2 Liên minh phòng thủ Vacxava:

a Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu:

- Tổ chức hiệp ớc Vacxava đợc thành lập ngày 14/5/1955

- Đây là liên minh phòng thủ về quân sự, chính trị của Liên Xô và các nớc CNXH

Đông Âu nhằm chống lại âm mu gây chiến, xâm lợc của khối NATO, gìn giữ an ninh cho các

n-ớc thành viên và duy trì hoà bình ở Châu Âu

b, Vai trò, tác dụng:

- Tăng cờng sức mạnh quân sự, gìn giữ hoà bình và an ninh cho Liên Xô và các nớc

Đông Âu

- Đối phó với mọi âm mu gây chiến của đế quốc

3 Ngoài 2 tổ chức trên, Liên Xô và Đông Âu còn có quan hệ tơng trợ, giúp đỡ tích cực đối

với phong trào CMTG Đặc biệt là phong trào giải phóng dân tộc (Triều Tiên, Cu Ba, Việt Nam, Trung Quốc, )

Bên cạnh mối quan hệ hữu nghị tốt đẹp nêu trên còn có những bất đồng giữa Liên Xô - Trung Quốc – Anbani đã ảnh hởng đến sự đoàn kết trong khối XHCN lúc đó

Câu 3: Trình bày tóm tắt các giai đoạn phát triển của cách mạng giải phóng dân tộc ở Lào từ

và Chính phủ kháng chiến do Hoàng thân Xuphanuvông đứng đầu Từ đó cuộc kháng chiến của nhân dân Lào phát triển mạnh mẽ, buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ 1954, công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào

Trang 3

2) Giai đoạn 1954 1975:

Nhân dân Lào tiến hành cuộc chiến tranh chống Mĩ xâm lợc, đến đầu những năm 60 đã giành đợc những thắng lợi to lớn (giải phóng 2/3 đất đai và hơn 1/3 dân số cả nớc) Từ năm 1964

đến 1973, nhân dân Lào đã đánh bại cuộc “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ , buộc Mĩ và tay sai phải

kí Hiệp định Viêng Chăn (21/2/1973), lập lại hoà bình, thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào

Cùng với thắng lợi của cách mạng Việt Nam (30 / 4/ 1975) nhân dân Lào đã tiếp tục đấu tranh giành đợc toàn bộ chính quyền trong cả nớc Ngày 2/12/1975, nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào chính thức thành lập

Câu 4: Trình bày ngắn gọn các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia từ 1945 1991.

Gợi ý những nội dung chính cần trả lời:

đợc thắng lợi to lớn, vùng giải phóng chiếm 1/4 lãnh thổ với số dân gần 2 triệu ngời Do sự vận

động ngoại giao của Xihanúc, ngày 9/11/1953, Pháp kí hiệp ớc “trao trả độc lập cho Campuchia”, nhng quân đội Pháp vẫn tiếp tục chiếm đóng và Pháp vẫn nắm mọi quyền hành ở Campuchia

Sau thất bại ở Điện Biên Phủ, Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ 3 nớc Đông Dơng Campuchia đợc độc lập

3) Giai đoạn 1954 1975: – Chính phủ Campuchia, do Xihanúc đứng đầu, thực hiện đờng lối hoà bình, trung lập để xây dựng đất nớc Ngày 18/3/1970, thế lực tay sai của Mĩ làm cuộc đảo chính, đa Campuchia vào cuộc chiến tranh xâm lợc thực dân kiểu mới của Mĩ Đợc sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lợc Ngày 17/4/1975, thủ đô Phnôm Pênh đợc giải phóng, cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi

4) Giai đoạn 1975 1991: – Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Campuchia vừa kết thúc thắng lợi, tập đoàn Pôn Pốt - Iêng Xari đã phản bội cách mạng, tiến hành cuộc tàn sát diệt chủng đẫm máu Ngày 3/12/1978, Mặt trận dân tộc cứu nớc Campuchia thành lập và lãnh đạo nhân dân Campuchia chống lại chế độ diệt chủng của Pôn Pốt – Iêng Xari Đợc sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, nhân dân Campuchia đã giành thắng lợi Ngày 7/1/1979, chế độ diệt chủng bị lật đổ

Tháng 9/1989, quân tình nguyện Việt Nam chủ dộng rút về nớc để tạo điều kiện tiến tới một giải pháp hoà bình cho vấn đề Campuchia Ngày 23/10/1991, tại Hội nghị quốc tế Pari về Campuchia, các bên đã kí hiệp định hoà bình về Campuchia, tạo điều kiện cho Campuchia xây dựng đất nớc độc lập, hoà bình, tự do dân chủ, trung lập và phồn vinh

Câu 5: Cuộc nội chiến cách mạng 1946 1949 ở Trung Quốc:

Gợi ý những nội dung chính cần trả lời:

a) Bối cảnh: Sau khi cuộc chiến tranh chống Nhật kết thúc thắng lợi, cách mạng Trung Quốc đã có những điều kiện thuận lợi và cơ sở vững chắc để phát triển mạnh mẽ: Lực lợng quân

đội chủ lực phát triển lên tới 120 vạn ngời, dân quân 200 vạn ngời; vùng giải phóng (gồm 19 khu căn cứ) chiếm gần 1/2 đất đai và 1/3 dân số cả nớc; cùng với sự giúp đỡ của Liên Xô (chuyển giao vùng Đông Bắc Trung Quốc cho chính quyền cách mạng Trung Quốc quản lí) Đứng trớc

Trang 4

tình hình phát triển mạnh mẽ của cách mạng Trung Quốc, Tởng Giới Thạch phát động cuộc nội chiến nhằm tiêu diệt cách mạng Trung Quốc.

b) Diễn biến chính: Đợc sự giúp đỡ của Mĩ, ngày 20/7/1946, Tởng Giới Thạch huy động toàn bộ lực lợng quân đội chính quy (160 vạn quân) tấn công toàn diện vào các vùng giải phóng

do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo Cuộc nội chiến diễn ra vô cùng ác liệt Đến tháng 4/1949, quân giải phóng vợt sông Trờng Giang, giải phóng Nam Kinh (23/4/1949), nền thống trị của Quốc dân đảng đổ sụp Cuộc nội chiến kết thúc, thắng lợi thuộc về nhân dân Ngày 1/10/1949, nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa thành lập

c) ý nghĩa: Đánh dấu cách mạng dân tộc, dân chủ Trung Quốc hoàn thành; cổ vũ to lớn

đối với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới Tăng cờng sức mạnh cho hệ thống XHCN

Câu 6: Đông Nam á bao gồm những nớc nào? Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông

Nam á có những biến đổi to lớn gì?

Gợi ý những nội dung chính cần trả lời:

1) Đông Nam AÙ gồm 11 nớc: Việt Nam, Lào, Campuchia, Mianma, Thái Lan, Malaixia, Xingapo, Inđônêia, Brunây, Philippin và ĐôngTimo

2) Trớc Chiến tranh thế giới thứ hai, các nớc này đều là thuộc địa, nửa thuộc địa và thị ờng của các nớc t bản phơng Tây Từ sau Chiến tranh thế giới hai đến nay, Đông Nam á có

tr-nhiều biến đổi to lớn:

a Biến đổi to lớn thứ nhất là: Cho đến nay các nớc Đông Nam á đều đã giành đợc

độc lập:

Việt Nam, là thuộc địa của Pháp, Nhật Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân

dân Việt Nam dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dơng đã làm cuộc Cách mạng tháng Tám thành công Sau đó phải tiến hành hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, đến 30 – 4 – 1975 thì thắng lợi hoàn toàn và tiến lên xây dựng CNXH trong cả nớc

Lào, là thuộc địa của Pháp, Nhật Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân

Lào đã làm cuộc cách mạng ngày 12/10/1945 thành công; sau đó phải tiến hành hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, đến 2/12/1975, thì thắng lợi hoàn toàn và đang xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ

Campuchia, là thuộc địa của Pháp, Nhật Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh, triều

đình phong kiến thừa nhận sự thống trị trở lại của Pháp Không chịu khuất phục, nhân dân Campuchia đã tiến hành hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ và chống bọn diệt chủng Pôn Pốt – Iêng Xari, đến ngày 7/1/1979 thì thắng lợi hoàn toàn

Inđônêxia, là thuộc địa của Hà Lan Sau khi Nhật đầu hàng đồng minh, nhân dân

Inđônêxia đã tiến hành cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công Sau đó thực dân Hà Lan quay trở lại xâm lợc, chính phủ Inđônêxia chỉ tiến hành thơng lợng Đến năm 1953, chính phủ dân tộc, dân chủ đợc thành lập

Philippin, là thuộc địa của Mĩ Từ năm 1944, dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

Philippin, nhân dân Philippin đã tiến hành cuộc đấu tranh vũ trang chống đế quốc Mĩ Tháng 7/

1946, Mĩ phải công nhận nền độc lập của Philippin và nớc Cộng hoà Philippin đợc thành lập

Malaixia, vốn là thuộc địa của Anh, lúc đó có tên gọi là Mã Lai Sau chiến tranh

thế giới thứ hai, Anh tìm mọi cách đặt lại ách thống trị ở Mã Lai, nhân dân Mã Lai đã tiến hành

Trang 5

đấu tranh vũ trang, đến 31/8/1957, Anh phải công nhận nền độc lập của Mã Lai Năm 1963, Liên bang Malaixia thành lập.

Xingapo, vốn là thuộc địa cuả Anh Sau chiến tranh, do kết quả của các cuộc đấu

tranh của nhân dân, Anh phải công nhận nền độc lập của Xingapo (1957)

Thái Lan, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Anh tìm mọi cách khôi phục địa vị cũ

của mình, nhng Mĩ đã hất cẳng Anh để nắm quyền chi phối Thái Lan về mọi mặt

Mianma (tên cũ là Miến Điện), vốn là thuộc địa của Anh.Sau chiến tranh, cao trào

chống Anh diễn ra mạnh mẽ khắp Miến Điện, đến tháng 10/1947, thực dân Anh buộc phải công nhận nền độc lập của Miến Điện Ngày 4/1/1948, Liên bang Miến Điện thành lập (hiện nay đổi thành Cộng hoà Mianma)

Brunây, vốn là thuộc địa của Anh Trong những năm 1941 – 1945, Brunây bị

Nhật Bản chiếm đóng Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Anh quay lại chiếm đóng Brunây Trớc áp lực của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam á, năm 1959, Anh buộc phải công nhận Brunây có hiến pháp riêng Theo sự thoả thuận giữa Anh và Brunây (1 - 1979), ngày 1/1/1984, Brunây tuyên bố là quốc gia độc lập nằm trong khối Liên hiệp Anh

b Biến đổi to lớn thứ hai là: từ khi giành độc lập dân tộc, các nớc Đông Nam á đều

ra sức xây dựng nền kinh tế – xã hội và đạt nhiều thành tích to lớn (đặc biệt là Xingapo, nớc có nền kinh tế phát triển ở khu vực Đông Nam á và đợc xếp vào hàng nớc phát triển trên thế giới)

c Biến đổi to lớn thứ ba là: cho đến tháng 4/1999, các nớc Đông Nam á đều gia nhập

Hiệp hội các nớc Đông Nam á, gọi tắt là ASEAN Đó là một tổ chức liên minh chính trị – kinh

tế của khu vực Đông Nam á, nhằm mục tiêu xây dựng những mối quan hệ hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nớc trong khu vực

Câu 7: Quá trình thành lập và phát triển của Hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN)?

Gợi ý những nội dung chính cần trả lời:

a) Sự thành lập : Hiệp hội các nớc Đông Nam á (Viết tắt là ASEAN) đợc thành lập tháng

8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nớc: Inđôxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan

và Philippin Về sau tổ chức ASEAN kết nạp thêm Brunây (1984), Việt Nam (1995), Lào và Mianma(1997), Campuchia (1999), Nh vậy ASEAN trở thành tổ chức của 10 nớc Đông Nam á

b) Mục tiêu của ASEAN: (theo Hiệp ớc hữu nghị và hợp tác kí tháng 2/1976 tại Bali): xây

dựng mối quan hệ hoà bình hữu nghị và hợp tác giữa các nớc trong khu vực, tạo nên một cộng

đồng Đông Nam á hùng mạnh trên cơ sở tự cờng khu vực và thiết lập một khu vực hoà bình, tự

do, trung lập ở Đông Nam á Nh thế, ASEAN là một tổ chức liên minh chính trị – kinh tế của khu vực Đông Nam á

c) Quá trình phát triển:

- Từ 1979, do vấn đề Campuchia nên ASEAN có những mối quan hệ đối đầu với ba nớc

Đông Dơng

- Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, ASEAN đã chuyển từ chính sách đối đầu sang

đối thoại, hợp tác, cùng tồn tại hoà bình với ba nớc Đông Dơng

Câu 8: Trình bày ngắn gọn các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi từ 1945 đến nay.

Gợi ý những nội dung chính cần trả lời:

1) Giai đoạn 1945 đến 1954:

Trang 6

Phong trào giải phóng dân tộc châu Phi ( sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc,) bùng nổ đầu tiên ở Ai Cập Ngày 3/7/1952, binh lính và sĩ quan yêu nớc Ai Cập đã làm cuộc chính biến cách mạng, lật đổ vơng triều Pharuc và nền thống trị của thực dân Anh, lập ra nớc Cộng hoà Ai Cập (ngày 18/6/1953).

2) Giai đoạn 1954 1960:

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam đã làm rung chuyển hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân ở Châu Phi Nhân dân châu Phi tiến hành đấu tranh với nhiều hình thức phong phú; đến năm 1960, hầu hết các nớc Bắc Phi và Tây Phi đã giành đợc độc lập

3) Giai đoạn 1960 1975:

Năm 1960 đợc gọi là “Năm châu Phi”- 17 nớc ở Tây Phi, Đông Phi và Trung Phi giành

đợc độc lập, mở đầu cho một giai đoạn phát triển mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi Tiêu biểu là cuộc đấu tranh của nhân dân Angiêri, Etiôpi, Môdămbích, Angôla

4) Giai đoạn 1975 đến nay:

Đây là giai đoạn hoàn thành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi Hầu hết các nớc châu Phi đã giành đợc độc lập dân tộc (trừ nhân dân da đen, da màu trong nội bộ nớc Cộng hoà Nam Phi đang đấu tranh chống phân biệt chủng tộc)

Câu 9: Trình bày ngắn gọn các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

Gợi ý những nội dung chính cần trả lời:

a) Giai đoạn từ 1945 đến 1959:

Cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ latinh nổ ra ở hầu hết các nớc trong khu vực, dới nhiều hình thức chủ yếu:

- Bãi công của công nhân (Chilê )

- Nổi dậy của nông dân (Pêru, Êcuađo, Braxin )

- Khởi nghĩa vũ trang (Panama, Bôlivia )

- Đấu tranh nghị viện (Goatêmala, Achentina )

b) Giai đoạn từ 1959 đến cuối những năm 80:

Cách mạng Cuba thắng lợi (1959), đánh dấu bớc phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ latinh Từ đó, cơn bão táp cách mạng, mà hình thức chủ yếu là đấu tranh vũ trang đã bùng nổ, khu vực Mĩ latinh trở thành “lục địa bùng cháy” Kết quả: nhiều nớc nh Bôlivia, Vênêxuêla, Côlômbia đã lật đổ đợc chính quyền phản động tay sai của Mĩ, lập ra chính phủ dân tộc dân chủ, giành lại độc lập và chủ quyền của dân tộc

c) Giai đoạn từ cuối những năm 80 đến nay:

Lợi dụng mối quan hệ Xô - Mĩ thay đổi và sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nớc Đông Âu, Mĩ đã tiến hành những cuộc phản kích chống lại phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ latinh nhằm tớc đoạt những thành quả mà phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc đã

đạt đợc Phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ latinh đang đứng trớc nhiều khó khăn và thử thách

Câu 10: Tình hình nớc Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

Gợi ý những nội dung chính cần trả lời:

1 Kinh tế, khoa học kĩ thuật:

a) Kinh tế:

Trang 7

- Thành tựu: Có bớc phát triển nhảy vọt từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

+ CN: Trong những năm 1945 – 1949 sản lợng CN Mĩ luôn chiếm hơn một nửa sản ợng CN thế giới (56,4%)

+ NN: Sản lợng NN bằng 2 lần sản lợng của Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật Bản cộng lại

+ Tài chính: Nắm gần 1/2 dự trữ vàng của toàn thế giới

Mĩ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới

- Nguyên nhân phát triển:

+ Có lợi nhuận từ buôn bán vũ khí (114 tỉ đô la) và có điều kiện hoà bình

+ Có thành tựu CM khoa học KT và biết áp dụng vào sản xuất

+ Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung t bản rất cao

+ Nhờ quân sự hoá nền kinh tế, có nhiều tài nguyên, nhân công

b) Khoa học KT:

- Đạt nhiều thành tựu kì diệu

- Đi đầu trong việc sáng tạo ra công cụ SX mới, nguồn năng lợng mới và những vật liệu mới

- Thực hiện” CM xanh” trong NN, CM trong giao thông và thông tin liên lạc, trong khoa học chinh phục vũ trụ và SX vũ khí hiện đại

2 Tình hình chính trị và chính sách đối nội, đối ngoại.

a) Đối nội:

- Duy trì thể chế của chế độ dân chủ t sản

- Chống lại các phong trào bãi công công nhân

- Tồn tại chính sách phân biệt chủng tộc

- Sự phân hoá giàu nghèo trầm trọng, các tệ nạn XH tràn lan, các mâu thuẫn, bất công

và các cuộc đấu tranh liên tục xảy ra

- Giới cầm quyền bê bối về chính trị và kinh tế

b) Đối ngoại:

- Thực hiện chiến lợc toàn cầu, vơn lên bá chủ thế giới

- Bắt đầu bằng “Chủ nghĩa Tơruman” Sau đó là các học thuyết của các đời tổng thống

kế tiếp

- Chiến lợc toàn cầu với 3 mục tiêu

+ Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt các nớc XHCN

+ Đàn áp phong trào GPDT, phong trào của nhân dân thế giới

+ Khống chế, nô dịch các nớc đồng minh của Mĩ

- Kết cục: Mĩ đã vấp phải những thất bại nặng nề mà thất bại nặng nề nhất của Mĩ là ở chiến tranh Việt Nam

Câu 11: Tình hình Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

Gợi ý những nội dung chính cần trả lời:

1 Kinh tế, khoa học kĩ thuật.

a) Kinh tế:

Trang 8

- Thành tựu: Đạt đợc những bớc phát triển nhảy vọt “thần kì Nhật Bản”.

+ CN: Đạt đợc bớc phát triển mạnh nhất và nhanh nhất trong nhiều lĩnh vực then chốt Giá trị sản lợng CN năm 1950 là 4,1 tỉ đô la, đến năm 1969 đã vơn lên 56,4 tỉ đô la, vợt Tây

Âu, đứng thứ 2 sau Mĩ

+ NN: Cũng đạt bớc phát triển nhảy vọt 1969 đủ cung cấp hơn 80% nhu cầu trong ớc

Năm 1973 tổng sản phẩm quốc dân đạt 402 tỉ đô la nhng đến 1989 đạt 2828,3 tỉ đô la Năm 1990 thu nhập bình quân đầu ngời đạt 23.796 đô la (đứng thứ 2 thế giới sau Thụy Sĩ)

Nh vậy, nền kinh tế Nhật đã đuổi kịp và vợt Tây Âu, vơn lên đứng thứ 2 sau Mĩ trong thế giới TBCN, Nhật Bản trở thành siêu cờng kinh tế và tài chính thế giới

- Nguyên nhân phát triển:

+ Mặc dù là nớc bại trận, kinh tế bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh nhng từ khi Mĩ phát động cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam (những năm 50, 60), thì Nhật Bản đã mạnh hẳn hơn bằng những đơn đặt hàng của Mĩ Nhật biết lợi dụng vốn nớc ngoài, ít phải chi phí quân

sự, biên chế bộ máy Nhà nớc gọn nhẹ, tập trung đầu t vào các ngành then chốt

+ Biết tận dụng các thành tựu cách mạng KH – KT

+ Không ngừng mở rộng thị trờng trên toàn thế giới

+ Có những cải cách dân chủ (cải cách ruộng đất, xoá bỏ tàn tích PK )

+ Truyền thống “tự lực tự cờng” đợc phát huy mạnh mẽ

2 Tình hình chính trị:

a) Đối nội: Thực hiện nhiều cải cách dân chủ

- Hiến pháp 1946 tuyên bố quyền tự do dân chủ của công dân

- Luật cải cách ruộng đất 1946 – 1949 khống chế ruộng đất địa chủ

-> Từng bớc phá vỡ cơ sở của chế độ quân chủ phong kiến quân phiệt, xác lập Nhà

n-ớc quân chủ lập hiến

b) Đối ngoại: Dựa vào Mĩ và cấu kết chặt chẽ với Mĩ.

+ Hiệp ớc an ninh Mĩ – Nhật (8.9.1951)

+ Nhật Bản là “đế quốc kinh tế “ với sự xâm nhập thị trờng mạnh mẽ

Câu 12: Khối thị trờng chung EEC:

Gợi ý những nội dung chính cần trả lời:

a Sự thành lập :

- Khối thị trờng chung Châu Âu hay còn gọi là khối cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC) ra

đời 25.3.1957 Từ 1993, EEC trở thành Liên minh Châu Âu (EU) gồm 15 nớc Đến nay, EU đã là

tổ chức của 25 nớc

b) Mục tiêu kinh tế và chính trị:

- Tạo ra một cộng đồng kinh tế và một thị trờng chung, cho phép EEC phát triển nhanh chóng nền kinh tế, ứng dụng KHKT hiện đại vào sản xuất để cạnh tranh với các trung tâm Mĩ và Nhật

- Xu hớng tiến tới thống nhất với nhau về đối nội và đối ngoại, chống CNXH và phong trào công nhân

- Hiện tại, EU đã có Ngân hàng chung sử dụng một đồng tiền chung EURO

Câu 13: Hội nghị cấp cao Ianta:

Trang 9

Gợi ý những nội dung chính cần trả lời:

- Bối cảnh dẫn tới hội nghị:

+ Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai đi vào giai đoạn chót, nhiều mâu thuẫn, nhiều tranh chấp trong nội bộ phe Đồng minh nổi lên gay gắt Đó là ba vấn đề lớn:

+ Việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu, châu á - Thái Bình Dơng

+ Việc tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh

+ Việc phân chia khu vực đóng quân theo chế độ quân quản ở các nớc phát xít chiến bại

và phân chia phạm vi ảnh hởng của các nớc tham gia chiến tranh chống phát xít

Trong bối cảnh đó, từ ngày 4 đến 12.2.1945, nguyên thủ của ba nớc Liên Xô, Mĩ và Anh

đã họp ở Ianta (Liên Xô)

- Nội dung chủ yếu của Hội nghị:

+ Về việc kết thúc chiến tranh, ba cờng quốc thống nhất mục đích là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, nhanh chóng kết thúc chiến tranh

+ Ba cờng quốc thống nhất thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc dựa trên nền tảng và nguyên tắc cơ bản là sự nhất trí giữa 5 cờng quốc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc để giữ gìn hoà bình, an ninh và trật tự thế giới sau chiến tranh

+ Hội nghị đã đi đến thoả thuận việc đóng quân tại các nớc nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hởng ở châu Âu và châu á

Những quyết định của hội nghị cấp cao Ianta (tháng 2/1945) đã trở thành những khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bớc đợc thiết lập trong những năm 1945 – 1947 và thờng đợc gọi là

“trật tự hai cực Ianta”

Câu 14: Mục đích, nguyên tắc hoạt động và tổ chức của Liên Hợp Quốc.

Gợi ý những nội dung cần trả lời:

- Từ 25/4 đến 26/6/1945, đại biểu của 50 nớc đã họp ở XanPhơranxixcô (Mĩ) để thông qua Hiến chơng Liên Hợp Quốc và thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc

- Mục đích: Mục đích cao nhất của Liên Hợp Quốc là nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới, thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nớc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và nguyên tắc dân tộc tự quyết

- Nguyên tắc hoạt động:

* Quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết

* Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nớc

* Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phơng pháp hoà bình

* Sự nhất trí giữa 5 cờng quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc

* Không can thiệp vào nội bộ của bất cứ nớc nào

- Tổ chức Liên Hợp Quốc:

* Đại hội đồng, hội nghị của tất cả các nớc thành viên mỗi năm họp một lần Trong hội nghị, việc quyết định các vấn đề quan trọng phải đợc thông qua với 2/3 số phiếu, vấn đề ít quan trọng hơn thì thông qua với đa số thuận

* Hội đồng bảo an, cơ quan chính trị quan trọng nhất và hoạt động thờng xuyên của Liên Hợp Quốc, chịu trách nhiệm chính về duy trì hoà bình và an ninh thế giới Hội đồng bảo an không phục tùng Đại hội đồng

* Ban th kí, cơ quan hành chính của Liên Hợp Quốc, đứng đầu là Tổng th kí do Đại hội

đồng bầu ra 5 năm một lần theo sự giới thiệu của Hội đồng bảo an

Trang 10

Ngoài ra, Liên Hợp Quốc còn có hàng trăm tổ chức chuyên môn khác nh: Hội đồng kinh tế

và xã hội, Toàn án quốc tế

Câu 15: Mĩ phát động cuộc “chiến tranh lạnh” nhằm mục tiêu gì? Mĩ đã phát động cuộc

“chiến tranh lạnh” nh thế nào?

Gợi ý những nội dung cần trả lời:

- Bối cảnh khi Mĩ phát động cuộc “chiến tranh lạnh”: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trớc

ảnh hởng ngày càng mạnh mẽ của Liên Xô, của chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới, Mĩ và các

n-ớc t bản phơng Tây cho rằng “chủ nghĩa cộng sản đang đe dọa thế giới tự do” và “Nga Xô đang bành trớng thuộc địa ở châu Âu” Vì vậy, Mĩ và các nớc t bản phơng Tây đã cấu kết với nhau để chống lại sự “đe dọa ” đó

- Mục tiêu: trong sự cấu kết này, Mĩ cho răng mình phải đứng ra “đảm nhiệm sứ mạng thế

giới tự do”, phải “giúp đỡ” các dân tộc trên thế giới chống lại sự “đe dọa của chủ nghĩa cộng sản”, chống lại sự “bành trớng của nớc Nga”

- Mĩ đã phát động cuộc chiến tranh lạnh nh“ ” thế nào?

Tháng 3 – 1947, trong diễn văn đọc trớc Quốc hội Mĩ, Tổng thống Tơruman cho rằng, các nớc Đông Âu vừa mới bị “cộng sản thôn tính”, rằng “chủ nghĩa cộng sản đang đe dọa thế giới tự do” nên đã phát động cuộc “chiến tranh lạnh” Từ đó với kế hoạch Macxan, Mĩ ra sức giúp đỡ các nớc phơng Tây khắc phục hậu quả chiến tranh, xúc tiến việc thành lập các khối quân

sự và xây dựng hàng ngàn căn cứ hải, lục, không quân khắp nơi trên thế giới nhằm bao vây, chĩa mũi nhọn vào Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa Ngoài ra, Mĩ và các nớc phơng Tây còn tiến hành bao vây, cấm vận về kinh tế, cô lập về chính trị chống lại các nớc XHCN, đã dẫn đến cuộc

“chạy đua vũ trang” và tình trạng đối đầu giữa hai khối quân sự (NATO và Vacxava) trở nên hết sức căng thẳng, nguy hiểm, và các mối quan hệ quốc tế luôn luôn phức tạp, gay gắt

Câu 16: Trình bày nguồn gốc, nội dung và thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ

thuật lần thứ hai Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện nay có vị trí và ý nghĩa nh thế nào đối với đời sống con ngời.

Gợi ý những nội dung cần trả lời:

1) Nguồn gốc cuộc cách mạng KH KT:

+ Do yêu cầu cuộc sống con ngời, cụ thể là yêu cầu của kĩ thuật và của sản xuất, trở thành

động lực và nguồn gốc sâu xa dẫn tới cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX và cuộc cách mạng KH – KT hiện nay Cụ thể, khi bớc sang nền sản xuất hiện đại, do sự bùng nổ về dân

số và nhu cầu sinh hoạt của con ngời ngày càng cao, trong khi đó, những tài nguyên thiên nhiên

đang vơi cạn dần, vì vậy, những công cụ sản xuất mới có kĩ thuật cao, những nguồn năng lợng mới và những vật liệu mới đợc đặt ra ngày càng bức thiết đối với cuộc sống con ngời

+ Do yêu cầu của cuộc chiến tranh, các bên tham chiến phải đi sâu nghiên cứu khoa học-kĩ thuật để cải tiến vũ khí và sáng tạo ra loại vũ khí mới có sức huỷ diệt lớn hơn nhằm giành thắng lợi về mình

+ Những thành tựu về khoa học – kĩ thuật cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX cũng đã tạo tiền

đề và thúc đẩy sự bùng nổ của cách mạng KH – KT lần thứ hai

2) Nội dung và thành tựu:

+ Nội dung: Nội dung và phạm vi hoạt động của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện nay

rất phong phú, rộng lớn Nó diễn ra trong mọi ngành của khoa học cơ bản và đã tạo ra đợc cơ sở

Trang 11

lí thuyết cho các khoa học (khoa học vũ trụ, khoa học du hành vũ trụ ), cho kĩ thuật phát triển và nền móng của trí thức.

+ Thành tựu: Trong lĩnh vực khoa học cơ bản, con ngời đã thu đợc những thành tựu hết

sức to lớn, đánh dấu những bớc nhảy vọt cha từng có trong lịch sử các ngành: Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, ; đã có những phát minh lớn về sự ra đời của máy tính, máy tự động và hệ thống máy tự động ; đã tìm ra những nguồn năng lợng mới hết sức phong phú, vô tận nh năng l-ợng nguyên tử, năng lợng Mặt trời, đã sáng chế ra những vật liệu mới nh pôlime ;đã thành công trong cuộc cách mạng xanh, nhờ đó con ngời đã tìm đợc phơng hớng để khắc phục nạn đói

ăn, thiếu thực phẩm đạt đợc những tiến bộ thần kì trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc, những thành tựu chinh phục vũ trụ v.v

3) Vị trí và ý nghĩa:

+ Đã làm thay đổi cơ bản những nhân tố sản xuất nh công cụ và công nghệ, nguyên liệu, năng lợng nhờ đó, con ngời đã tạo ra những lực lợng sản xuất nhiều hơn, đồ sộ hơn lực lợng sản xuất của tất cả thế hệ trớc cộng lại

+ Đa loài ngời sang một nền văn minh mới – “văn minh hậu công nghiệp” (hay còn gọi

là “văn minh trí tuệ”)

+ Nền kinh tế thế giới ngày càng đợc quốc tế hoá cao, thị trờng toàn thế giới đang hình thành, bao gồm tất cả các nớc có chế độ xã hội khác nhau vừa đấu tranh, vừa hợp tác với nhau trong cùng tồn tại hoà bình

+ Những hậu quả tiêu cực mà con ngời hiện nay cha khắc phục đợc: vũ khí huỷ diệt (bom nguyên tử, bom hoá học ), nạn ô nhiễm môi trờng, bệnh tật, tai nạn giao thông do khoa học –

kĩ thuật mang lại

B LềCH SệÛ VIEÄT NAM

Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam đã phân hoá nh thế nào? Phân

tích thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh.

Trang 12

Gợi ý những nội dung cần trả lời:

- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, đế quốc Pháp tuy là một nớc thắng trận, nhng bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế bị kiệt quệ Để bù đắp những thiệt hại to lớn đó, Pháp tiến hành “Chơng trình khai thác lần thứ hai” ở Đông Dơng

- Đây là một cuộc khai thác triệt để với quy mô to lớn, nhằm mục đích vơ vét bóc lột càng nhiều càng tốt Cuộc khai thác này đã làm cho nền kinh tế có những biến chuyển mạnh mẽ (xuất hiện ngày càng nhiều đồn điền, xí nghiệp, hầm mỏ, các công trình giao thông ) dẫn đến kết cấu xã hội phân hoá thêm ngày càng sâu sắc Các tầng lớp mới, giai cấp mới do có địa vị và quyền lợi khác nhau nên có thái độ chính trị và khả năng cách mạng khác nhau trong cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp đang phát triển

+ Giai cấp địa chủ phong kiến: là chỗ dựa của chủ nghĩa đế quốc Địa chủ phong

kiến ngày càng câu kết chặt chẽ với đế quốc để tăng cờng chiếm đoạt ruộng đất, đàn áp chính trị

đối với nông dân Tuy nhiên cũng có một bộ phận, nhất là địa chủ nhỏ có tinh thần yêu nớc, đã tham gia các phong trào yêu nớc khi có điều kiện

+ Giai cấp t sản: lúc đầu tầng lớp t sản dần dần hình thành từ trong quá trình khai

thác lần thứ nhất; cho đến mấy năm sau khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, mới trở thành giai cấp t sản Phần đông trong số họ là những tiểu chủ đứng trung gian làm thầu khoán, cung cấp nguyên vật liệu hay đại lí hàng hoá cho t bản Pháp Trong thời gian Chiến tranh thế giới thứ nhất, một số ngời có số vốn đứng ra kinh doanh riêng, trở thành nhà t sản (Bạch Thái Bởi, Nguyễn Hữu Thu ) Sau chiến tranh xuất hiện một số công ty nh Tiên Long thơng đoàn (Huế), Hng hiệp hội xã (HàNội), xởng chế xà phòng của Trơng Văn Bền (Sài Gòn) Một số t sản Việt Nam cũng tiến hành kinh doanh khai thác mỏ (Bạch Thái Bởi), trồng cao su (Lê Phát Vĩnh, Trần Văn Chơng), một số t sản và địa chủ Nam Kì lập Ngân hàng Việt Nam

Nhìn chung, giai cấp t sản Việt Nam ngay từ khi mới ra đời đã bị t sản Pháp chèn ép, kìm hãm nên số lợng ít, thế lực kinh tế yếu không thể đơng đầu với sự cạnh tranh của t sản Pháp Trong qúa trình phát triển, giai cấp t sản Việt Nam phân hóa thành hai bộ phận: tầng lớp t sản mại bản, có quyền lợi gắn liền với đế quốc, câu kết chặt chẽ với đế quốc và tầng lớp t sản dân tộc

có khuynh hớng kinh doanh độc lập, ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ chống đế quốc, phong kiến; nhng thái độ không kiên định, dễ thoả hiệp, có t tởng cải lơng khi đế quốc mạnh

+ Các tầng lớp tiểu t sản: bao gồm từ những ngời buôn bán, chủ xởng nhỏ đến các

viên chức, trí thức, học sinh, sinh viên

Sau chiến tranh, các tầng lớp này phát triển mạnh về số lợng, trở thành giai cấp tiểu t sản Họ bị t sản Pháp chèn ép, bạc đãi, nên đời sống rất bấp bênh Trong khi đó, bộ phận trí thức, sinh viên, học sinh lại có điều kiện tiếp xúc với các trào lu văn hoá tiến bộ bên ngoài nên có tinh thần hăng hái cách mạng và là một lực lợng quan trọng trong cách mạng dân tộc dân chủ ở nớc ta

+ Giai cấp nông dân: chiếm trên 90% số dân, bị đế quốc, phong kiến áp bức bóc lột

nặng nề Họ bị bần cùng hoávà phá sản trên quy mô to lớn, một số nhỏ rời làng đi làm trong các

xí nghiệp, hầm mỏ trở thành công nhân Giai cấp nông dân Việt Nam là lực lợng hăng hái và

đông đảo nhất của cách mạng

+ Giai cấp công nhân: dần dần hình thành từ cuộc khai thác lần thứ nhất và phát triển

khá mạnh trong cuộc khai thác lần thứ hai cả về số lợng và chấp lợng

Trớc chiến tranh thế giới thứ nhất, tổng số công nhân mới có khoảng 10 vạn, đến năm

1929 đã lên tới 22 vạn, phần lớn tập trung trong các trung tâm kinh tế của Pháp (đồn điền, hầm

mỏ, các thành phố Hà Nội, Sài Gòn – chợ lớn, Nam Định)

Trang 13

Ngoài những đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế (đại biểu cho lực lợng sản xuất tiến bộ nhất của xã hội, điều kiện lao động và sinh sống tập trung ), giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm riêng: bị ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, t sản ngời Việt; có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân; kế thừa truyền thống yêu nớc, anh hùng, bất khuất của dân tộc.

Đặc biệt, giai cấp công nhân Việt Nam vừa lớn lên đã tiếp thu ngay đợc ảnh hởng mạnh mẽ của phong trào cách mạng thế giới và của chủ nghĩa Mác – Lênin

Do hoàn cảnh và đặc điểm ra đời của mình, giai cấp công nhân Việt Nam sớm trở thành một lực lợng chính trị độc lập, thống nhất, tự giác trong cả nớc, để trên cơ sở đó, nhanh chóng vơn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng nớc ta

Câu 2: Tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã ảnh hởng tới cách mạng Việt

Nam nh thế nào? Phong trào yêu nớc dân chủ công khai (1919 - 1926) diễn ra nh thế nào? Nhằm mục tiêu gì?

Gợi ý những nội dung cần trả lời:

1) Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ:

* Cách mạng tháng Mời Nga thành công (11/1917) có ý nghĩa lịch sử to lớn: Lần đầu tiên trong lịch sử, trên một đất nớc rộng lớn chiếm 1/6 diện tích thế giới, công nhân và nông dân

đã nắm chính quyền và bắt tay xây dựng chế độ mới XHCN

* Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nớc phơng Đông và phong trào đấu tranh của công nhân các nớc t bản phơng Tây phát triển mạnh mẽ và gắn bó mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc

* Lực lợng cách mạng của giai cấp vô sản các nớc đều tìm con đờng tập hợp nhau lại

để thành lập những tổ chức riêng của mình Các Đảng Cộng sản nối tiếp nhau ra đời

Những sự kiện trên đã có ảnh hởng tích cực tới phong trào cách mạng Việt Nam

2) Nội dung chủ yếu của phong trào yêu nớc dân chủ công khai (1919 - 1926):

* Phong trào đấu tranh của giai cấp t sản dân tộc Phong trào chấn hng nội hoá, bài trừ ngoại hoá (1919); phong trào đấu tranh chống độc quyền thơng cảng Sài Gòn và độc quyền xuất cảng lúa gạo Nam Kì của t bản Pháp (1923) Cùng với những hoạt động kinh tế, giai cấp t sản dân tộc còn dùng báo chí để bênh vực quyền lợi cho mình Ngoài ra họ còn tổ chức Đảng Lập hiến để tập hợp lực lợng, rồi đa ra một số khẩu hiệu đòi tự do, dân chủ để tranh thủ sự ủng hộ của quần chúng và làm áp lực với Pháp

Phong trào đấu tranh của giai cấp t sản nhằm mục tiêu muốn vơn lên giành lấy vị trí khá hơn trong nền kinh tế Việt Nam; cũng qua đó, giai cấp t sản muốn giành lấy vị trí chính trị

* Phong trào đấu tranh của các tầng lớp tiểu t sản trí thức: Nhiều tổ chức chính trị

đ-ợc thành lập, nh Việt Nam nghĩa đoàn; hội Phục Việt; hội Hng Nam; đảng Thanh niên hoạt

động rất phong phú, sôi nổi với những cuộc mít tinh, biểu tình, bãi khoá Trong phong trào yêu

n-ớc dân chủ công khai hồi đó, có hai sự kiện nổi bật: Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925) và đám tang Phan Châu Trinh (1926) Đặc biệt tiếng vang của quả bom Phạm Hồng Thái nổ tại Sa Diện (Quảng Châu – Trung Quốc) có ý nghĩa mở màn cho thời đại

đấu tranh mới của dân tộc

Phong trào đấu tranh nhằm tập hợp các lực lợng yêu nớc tiến bộ để thức tỉnh lòng yêu nớc, căm thù đế quốc phong kiến và mạnh dạn bớc vào cuộc đấu tranh giành lại độc lập tự do cho Tổ quốc

Trang 14

Câu 3: Nét chính về cuộc hành trình tìm đờng cứu nớc của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc và vai trò

của Ngời đối với việc chuẩn bị về chính trị, t tởng và tổ chức cho việc thành lập chính đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam.

Gợi ý những nội dung cần trả lời:

+ Năm 1912, Ngời tiếp tục làm thuê cho một tầu khác để từ Pháp đi Tây Ban Nha, Bồ

Đào Nha, Tuynidi, Angiêri, Ghinê xích đạo, Cônggô Cuối năm 1912, Ngời đi Mĩ Cuối năm

1913, Ngời từ Mĩ trở về Anh, sauđó Ngời sang Pháp

Ngời nhân rõ bạn, thù sau những năm bôn ba qua nhiều nớc t bản chủ nghĩa và thuộc địa

Tháng 11/1917, Cách mạng tháng Mời Nga thành công đã ảnh hởng quyết định đến xu hớng hoạt động của Ngời.

- Năm 1920, Ngời đọc Sơ thảo luận cơng về các vấn đề dântộc và thuộcđịa của Lê-nin

- Tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp, Ngời đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ

ba, trở thành ngời cộng sản Việt Nam đầu tiên và là một trong những ngời tham gia sáng lập

Đảng Cộng sản Pháp

Nh vậy, sau nhiều năm bôn ba hải ngoại Ngời đã tìm thấy con đờng cứu nớc đúng đắn Kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợp tinh thần yêu nớc với tinh thần quốc tế vô sản

b) Vai trò của Nguyễn ái Quốc trong việc chuẩn bị về chính trị, t t ởng và tổ chức để thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam.

- 1921: Nguyễn ái Quốc cùng một số ngời yêu nớc của các thuộc địa Pháp sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari để tuyên truyền, tập hợp lực lơng chống chủ nghĩa đế quốc

- 1922: Ra báo Le Paria (ngời cùng khổ) để vạch trần chính sách đàn áp, bóc lột dã man của chủ nghĩa đế quốc, góp phần thức tỉnh các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh tự giải phóng

- 1923: Ngời đi Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân, sau đó làm việc ở Quốc tế cộng sản, viết nhiều bài cho báo Pravđa (Sự thật) và Tạp chí Th tín quốc tế

- 1924: Ngời dự và đọc tham luận tại Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V Sau đó, Ngời từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc) để trực tiếp chuẩn bị về chính trị, t tởng và tổ chức cho việc thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam

Các hoạt động trong thời gian này của Ngời chủ yếu trên mặt trận t tởng, chính trị bằng công tác tuyên truyền (viết nhiều bài cho báo Nhân Đạo, báo Đời sống công nhân và viết cuốn sách nổi tiếng Bản án chế độ thực dân Pháp) Ngời dốc sức truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào nớc

ta Trong thời gian này, tuy cha thành lập chính đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam song quan

điểm cách mạng của Ngời sẽ là nền tảng t tởng của Đảng sau này Những t tởng đó là:

+ Chủ nghĩa t bản, chủ nghĩa đế quốc là kẻ thù chung của giai cấp vô sản các nớc và nhân dân các thuộc địa (“con đỉa hai vòi”), chỉ có làm cách mạng đánh đổ chủ nghĩa t bản, chủ nghĩa

Trang 15

đế quốc thì mới giải phóng đợc giai cấp vô sản và nhân dân các nớc thuộc địa Đó là mối quan hệ mật thiết giữa cách mạng chính quốc và thuộc địa.

+ Xác định giai cấp công nhân và nông dân là lực lợng nòng cốt của cách mạng

+ Giai cấp công nhân có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong của

nố là Đảng Cộng sản, đợc vũ trang bằng học thuyết Mác – Lênin

Về mặt tổ chức, khi về đến Quảng Châu, Ngời đã tiếp xúc với các nhà cách mạng Việt Nam

đang hoạt động ở đây Ngời chọn một số thanh niên hăng hái trong tổ chức Tâm tâm xã, mở các lớp huấn luyện chính trị để đào tạo họ thành cán bộ cách mạng rồi đa về nớc hoạt động Ngời đã sáng lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên – tổ chức tiền thân của Đảng, trong đó có hạt nhân là Cộng sản đoàn

Những hoạt động trên của Ngời đã có tác dụng quyết định trong việc chuẩn bị về chính trị, t tởng và tổ chức cho việc thành lập chính đảng của giai cấp vô sản ởViệt Nam

Câu 4: Những nét chính về sự ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam và quá trình phát

triển từ “tự phát” đến “tự giác” của giai cấp đó.

Gợi ý những nội dung cần trả lời:

a) Những nét chính về sự ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam.

- Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời ngay từ khi thực dân Pháp thực hiện chơng trình khai thác thuộc địa Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp công nhân Việt Nam đã phát triển nhanh về số lợng và chất lợng Trớc chiến tranh 10v 1929: 22v Ngoài những đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế (đại diện cho lực lợng sản xuất tiên tiến, lao động tập trung ), giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng:

+ Bị ba tầng áp bức bóc lột (đế quốc, phong kiến, t sản)

+ Có quan hệ gần gũi với nông dân

+ Có truyền thống anh hùng bất khuất của dân tộc

+ Sớm tiếp thu ảnh hởng của chủ nghĩa Mác – Lênin

- Đời sống vật chất, tinh thần của giai cấp công nhân Việt Nam hết sức thấp kém và khổ cực

- Do bị áp bức, bóc lột khổ cực nh vậy nên công nhân Việt Nam có tinh thần đấu tranh cách mạng cao

b) Quá trình phát triển của phong trào công nhân Việt Nam:

-1919 – 1925:

+ Có 25 vụ đấu tranh riêng rẽ và có quy mô tơng đối lớn, nhng mục tiêu đấu tranh còn nặng về kinh tế, cha có sự phối hợp giữa các nơi, mới chỉ là một trong các lực lợng tham gia phong trào dân tộc, dân chủ, còn có tính chất tự phát

+ Các cuộc đấu tranh: ở Bắc kì, bãi công nổ ra ở Hải Phòng, Nam Định, Hà Nội, Hải

D-ơng; ở Nam Kì, bãi công nổ ra ở Sài Gòn, nổi bật nhất là cuộc bãi công của thợ máy xởng Ba Son (1925), đã có ý thức chính trị, ngăn cản tàu Pháp đa lính sang đàn áp cách mạng ở Trung Quốc

và các thuộc địa Pháp ở Bắc Phi

+ Giai cấp công nhân Việt Nam dần dần đi vào tổ chức, năm 1920, công nhân Sài Gòn Chợ Lớn thành lập công hội đỏ, do đồng chí Tôn Đức Thắng đứng đầu, đã thu hút hội viên khá

đông Cũng trong thời gian này có một số lớn công nhân và thuỷ thủ Việt Nam gia nhập các tổ chức nghiệp đoàn và công hội ở Pháp, ở Quảng Châu, Thợng Hải (Trung Quốc)

- 1926 – 1929:

+ Hoàn cảnh:

Trang 16

Trên thế giới, cách mạng dân tộc, dân chủ ở TrungQuốc phát triển mạnh mẽ với

những bài học kinhnghiệm về sự thất bại của Công xã QuảngChâu năm 1927 Đại hội V của Quốctế cộngsản với những nghị quyết quantrọng về phongtrào cáchmạng ở các nớc thuộc địa

Trong nớc, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và Tân Việt đã đẩy mạnh hoạt động

trong phong trào công nhân (mở lớp huấn luyện cán bộ, ra báo Thanh niên, Nguyễn ái Quốc viết cuốn Đờng cách mệnh, phong trào “vô sản hoá” )

+ Phong trào đấu tranh:

+ Đặc điểm:

Phong trao đấu tranh của giai cấp công nhân trong thời gian này nổ ra lien tục, rộng khắp Nhiều nhà máy, xí nghiệp thành lập đợc công hội đỏ Đặc biệt công hội Nam Kì đã bắt liên lạc với Tổng liên đoàn lao động Pháp

Các cuộc đấu tranh đã có sự phối hợp và có sự lãnh đạo khá chặt chẽ, khẩu hiệu

đấutranh đợc nânglên dần: đòi nânglơng, thựchiện chế độ ngày làm 8 giờ, phản đối đánh đập

c) Vai trò của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản

đối với sự phát triển của phong trào công nhân.

- Hoạt động của HộiViệt Nam cách mạng thanh niên và của Tân Việt đã có tác dụng thúc

đẩy phong trào công nhân phát triển từ tự phát lên tự giác: Mở lớp huấn luyện cán bộ (truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin), ra báo Thanh niên, phong trào “vô sản hoá” Phong trào công nhân từ

1928 phát triển nhanh cả về số lợng lẫn chất lợng

- Sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản là một biểu hiện trởng thành của giai cấp công nhân Giai câp công nhân đang trở thành một lực lợng chính trị độc lập, ngày càng lớn mạnh, đi đầu trên trận tuyến đấu tranh chống đế quốc và phong kiến tay sai ở nớc ta Đây chính là bớc chuẩn

bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Đông Dơng

Câu 5: Những nét chính về quá trình hình thành ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam và sự thống

nhất ba tổ chức ấy thành Đảng Cộng sản Việt Nam ý nghĩa lịch sử của sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản và việc thành lập Đảng.

Gợi ý những nội dung cần trả lời:

1) Quá trình hình thành ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam

a) Đông Dơng cộng sản đảng.

+ Hoàn cảnh ra đời:

Tình hình thế giới: Cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc phát triển và những

bài học kinh nghiệm về sự thất bại cuả Công xã Quảng Châu Những nghị quyết về phong trào cách mạng ở các nớc thuộc địa của Đại hội Quốc tế cộng sản

Tình hình trong n ớc : Vào những năm 1928 – 1929, phong trào công nhân Việt

Nam phát triển mạnh mẽ trên quy mô rộng lớn, giai cấp công nhân đã trởng thành

Trang 17

Hoàn cảnh trên (thế giới và trong nớc) đã tác động mạnh mẽ tới những phần tử tiên tiến trong lực lợng cách mạng ở nớc ta Tại hội nghị trù bị cho Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1929), đại biểu thanh niên Bắc Kì đa ra đề nghị thành lập

Đảng Cộng sản, nhng bị gạt bỏ đi; về nớc, nhóm thanh niên này lập chi bộ cộng sản đầu tiên gồm

7 ngời (3 - 1929) Tại Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên họp ở Hơng Cảng (5/29) đại biểu thanh niên Bắc Kì lại đa ra đề nghị nh lần trớc, nhng vẫn không đợc chấp nhận, họ tuyên bố li khai tổ chức thanh niên và bỏ đại hội ra về

+ Thành lập: Tháng 6/1929, nhóm trung kiên cộng sản Bắc Kì nhóm họp và quyết

định thành lập Đông Dơng cộng sản đảng, bầu Ban chấp hành Trung ơng lâm thời, thảo ra chơng trình, điều lệ dựa theo chơng trình, điều lệ của Quốc tế cộng sản

+ YÙ nghĩa : Việc thành lập Đông Dơng cộng sản đảng có ý nghĩa to lớn, nó đánh dấu

sự thắng lợi của quan điểm vô sản đối với quan điểm t sản trong tổ chức thanh niên Nó đã đáp ứng kịp thời yêu cầu của cách mạng

* ý nghĩa của sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản:

+ Là sản phẩm tất yếu của lịch sử

+ Đánh dấu sự trởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam đang chuyển từ “giai cấp tự mình” thành “giai cấp cho mình”

+ Là bớc chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

2) Sự thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Hoàn cảnh:

+ Trong những tháng cuối năm 1929, phong trào công nhân phát triển rất mạnh, ý thức giai cấp, ý thức chính trị rõ rệt Phong trào yêu nớc của nhiều tầng lớp xã hội khác rất sôi nổi, đã kết lại thành một làn sóng dân tộc, dân chủ mạnh mẽ khắp cả nớc, trong đó giai cấp công nhân thực sự trở thành lực lợng tiên phong

+ Ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam hoạt động riêng rẽ, côgn kích lẫn nhau, ảnh hởng không tốt đến phong trào

Thực tiễn cách mạng trên đây đã đặt ra một yêu cầu cấp thiết là phải có sự lãnh đạo thống nhất của một chính đảng duy nhất của giai cấp công nhân

- Hội nghị thống nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

+ Hoàn cảnh: Mùa thu năm 1929, đợc sự uỷ nhiệm của Quốc tế Cộng sản, lãnh tụ

Nguyễn ái Quốc từ Xiêm (Thái Lan) về Hơng Cảng triệu tập Hội nghị đại biểu của ba tổ chức cộng sản, họp từ ngày 3 đến 7/2/1930 ở Cửu Long (Hơng Cảng) Tại Hội nghị, Ngời đã phân tích tình hình thế giới và trong nớc, phê phán những hành động thiếu thống nhất vừa qua và đề nghị thống nhất thành một đảng duy nhất

+ Hội nghị đã nhất trí:

* Xoá bỏ mọi thành kiến, thành thật hợp tác

* Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

Trang 18

* Thông qua Chính cơng vắn tắt, Sách lợc vắn tắt và Điều lệ vắn tắt do lãnh tụ Nguyễn ái Quốc khởi thảo.

+ ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng: Hội nghị có ý nghĩa, giá trị nh một đại hội:

Thông qua đợc đờng lối cho cách mạng Việt Nam

+ Nguyên nhân thành công của Hội nghị:

*Giữa đại biểu các tổ chức cộng sản không có mâu thuẫn về ý thức hệ, đều tuân theo điều lệ của Quốc tế cộng sản

*Đáp ứng đúng yêu cầu của thực tiễn cách mạng lúc đó

*Do sự quan tâm của Quốctế cộng sản và uy tín cao của lãnh tụ Nguyễn AÙi Quốc

3)

ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng : Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một bớc

ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam

+ Đối với lịch sử giai cấp công nhân: Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trởng

thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng

+ Đối với lịch sử dân tộc:

*Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đờng lối, về giai cấp lãnh đạo cách mạng

*Khẳng định quyền lãnh đạo tuyệt đối của giai cấp công nhân mà đội tiên phong của nó là Đảng Cộng sản Việt Nam

*Cách mạng Việt Nam thực sự trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới

Câu 6: Việt Nam Quốc Dân Đảng và khởi nghĩa Yên Bái.

Gợi ý những nội dung chính cần trả lời:

a) Việt Nam Quốc dân Đảng.

- Lãnh tụ: Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính

-Thành phần: Chủ yếu là tiểu t sản và nhiều thành phần phức tạp khác.

- Tổ chức: Cha thành hệ thống có ít cơ sở trong quần chúng Kết nạp thiếu thận trọng và tổ

chức lỏng lẻo

- Mục tiêu: Đánh đuổi đế quốc phong kiến, thiết lập dân quyền.

- Địa bàn hoạt động chính: Bắc Kỳ.

b) Cuộc khởi nghĩa Yên Bái.

- Bối cảnh: Ngày 9/2/1929 tên trùm mộ phu Badanh bị giết chết Thực dân Pháp đã khủng

bố, bắt bớ làm cho phong trào tổn thất lớn Việt Nam quốc dân Đảng có tới 1000 Đảng viên bị bắt Vì vậy, bộ phận còn lại của tổ chức này quyết định làm một cuộc bạo động “không thành công thì cũng thành nhân”

Trang 19

+ Tại các nơi khác, Pháp cũng chiếm lại nhanh chóng Khởi nghĩaYên Bái bị đàn áp

đẫm máu và thất bại

- Nguyên nhân thất bại: do khuynh hớng t sản không đáp ứng đợc yêu cầu của sự nghiệp

giải phóng dân tộc Hơn nữa, lúc này lực lợng của quân Pháp còn rất mạnh so với quân khởi nghĩa

- ý nghĩa: Khởi nghĩa Yên Bái nêu cao tấm gơng về tinh thần quả cảm và cổ vũ tinh thần

cách mạng của nhân dân ta

Câu 7: Nguyên nhân, diễn biến của Xô viết Nghệ Tĩnh Chứng minh rằng: Xô viết Nghệ Tĩnh

là hình thái sơ khai của chính quyền công nông ở nớc ta, là chính quyền cách mạng thực sự của quần chúng dới sự lãnh đạo của Đảng.

Gợi ý những nội dung cần trả lời:

- Nguyên nhân:

+ Trong hoàn cảnh chung của cả nớc: chịu ảnh hởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh

tế (1929 - 1933) của chủ nghĩa t bản, làm cho kinh tế nớc ta tiêu điều, đời sống nhân dân lao

động ngày càng cơ cực, nhất là ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh

+ Chính sách khủng bố tàn khốc của thực dân Pháp làm cho nhân dân căm thù và quyết tâm tranh đấu để giành quyền sống của mình

- Diễn biến:

Nghệ - Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh mẽ nhất của cao trào cách mạng 1930 -

1931 Những cuộc đấu tranh từ 1/5/1930 đến 1/8/1930 ở Nghệ - Tĩnh đã diễn ra liên tục, sôi nổi

và ngày càng quyết liệt

+ Ngày 01/05/1930: CN Diêm, của Bến Thuỷ và ngời dân cùng lân cận thị xãVinh đã

biểu tình đòi quyền lợi Thực dân Pháp đàn áp: 7 ngời chết, 18 ngời bị thơng, trên 100 ngời bị bắt Cùng hôm đó, 3000 nhân dân Thanh Chơng biểu tình phá đồn điền Kí Viện (18 ngời chết, 30 ngời bị thơng, số đông bị bắt)

+ Ngày 01/08/1930: Công nhân Vinh - Bến Thuỷ tổng bãi công Sau đó phong trào nông dân hởng ứng: Nam Đàn 30/08, Thanh Chơng 01/09, Can Lộc 07/09 Rồi lan rộng ra cả 2 tỉnh trong suốt 2 tháng 8 và 9

+ Đỉnh cao của phong trào 1930 - 1931 ở Nghệ - Tĩnh là cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở Hng Nguyên của hai vạn ngời để hởng ứng cuộc đấu tranh của nông dân các huyện

và cuộc bãi công của công nhân Vinh - Bến Thuỷ, phản đối chính sách khủng bố của bọn thực dân và tay sai.Thực dân Pháp đã đàn áp dã man làm 217 ngời chết, 126 ngời bị thơng Nhân dân vô cùng căm phẫn và đẩy mạnh hơn nữa cuộc đấu tranh

+ Trong suốt tháng 9 và 10/1930, các huyện Thanh Chơng, Diễn Châu (Nghệ An),

H-ơng Sơn (Hà Tĩnh) nông dân đã vũ trang khởi nghĩa Công nhân Vinh - Bến Thuỷ bãi công lần thứ ba trong 2 tháng để ủng hộ phong trào nông dân

Từ sau cuộc biểu tình 12/9 ở Hng Nguyên, phong trào đấu tranh của quần chúng lên rất mạnh, khiến cho bộ máy thống trị của đế quốc, phong kiến ở nông thôn Nghệ - Tĩnh bị tan rã Các ban chấp hành nông hội xã do các chi bộ Đảng lãnh đạo, đã đứng ra quản lý mọi mặt đời sống chính trị và xã hội ở nông thôn theo kiểu Xô viết Xô viết Nghệ -Tĩnh duy trì đợc 4, 5 tháng thì bị thực dân Pháp và tay sai đàn áp

- Xô viết Nghệ - Tĩnh là hình thái sơ khai của chính quyền công nông ở nớc ta.

+ Đã đem lại nhiều lợi ích căn bản cho nhân dân:

Trang 20

Về kinh tế: Chia ruộng đất công cho nông dân, bắt địa chủ bỏ tô chính, giảm tô phụ,

bãi bỏ các thứ thuế của đế quốc phong kiến

Về chính trị: Thực hiện các quyền tự do, dân chủ, lập các tổ chức quần chúng: phờng

bạn, hội tơng tế, công hội, nông hội, hội phụ nữ giải phóng Và thông qua các cuộc mít tinh, hội nghị để tuyên truyền, giáo dục ý thức chính trị cho quần chúng

Về quân sự: Mỗi làng đều có những đội tự vệ vũ trang.

Về xã hội: Phát động phong trào đời sống mới, bài trừ mê tín dị đoan, tục lệ tốn kém

phiền phức Trật tự xã hội đợc bảo đảm, nạn trộm cớp không còn

+ Hạn chế: cha lập đợc bộ máy chính quyền hoàn chỉnh, cha triệt để giải quyết ruộng đất

cho nông dân

-

ý nghĩa: Dới sự lãnh đạo của Đảng, giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết với các tầng

lớp nhân dân khác có khả năng lật đổ nền thống trị của đế quốc và phong kiến để xây dựng một cuộc sống mới

Câu 8: Hoàn cảnh ra đời của Mặt trận dân chủ Đông Dơng và cuộc vận động dân chủ 1936 -

- 1936: Mặt trận nhân dân Pháp (nòng cốt là Đảng cộng sản) lên nắm quyền

* Trong nớc:

- Thực dân Pháp tăng cờng bóc lột và khủng bố nhân dân làm cho đời sống chính trị

Đông Dơng ngột ngạt, yêu cầu phải cải cách dân chủ, cải thiện đời sống

- Về phía ta: Đảng chuyển hớng chỉ đạo cách mạng và xác định:

+ Kẻ thù CM: cha phải là thực dân Pháp nói chung mà là bọn phản động Pháp

+ Khẩu hiệu CM: tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ đế quốc Pháp, Đông Dơng hoàn toàn

độc lập”, “tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”

+ Nhiệm vụ CM: là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động,

đòi tự do, cơm áo và hoà bình

+ Biện pháp CM: thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dơng (sau đổi thành Mặt trận dân chủ Đông Dơng) tháng 3.1938, nhằm tập hợp các lực lợng CM để thực hiện các nhiệm vụ CM chống phát xít, chống chiến tranh giành tự do dân chủ, cải thiện dân sinh và bảo vệ hoà bình thế giới

b) Mặt trận dân chủ Đông D ơng và phong trào đòi tự do dân chủ:

- Năm 1936, nhân sự kiện mặt trận nhân dân Pháp cử phái đoàn sang Đông Dơng thì

Đảng đã phát động phong trào Đông Dơng Đại hội Đây là phong trào đấu tranh công khai rộng lớn của quần chúng, thu thập nguyện vọng, đa yêu sách đòi cải thiện tự do dân chủ, điều kiện làmviệc và đời sống nhân dân

Ngày đăng: 16/07/2013, 01:25

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w