1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

LẮP ĐẶT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DẪN INTERNET

29 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cáp quang là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu.Cáp quang dài, mỏng thành phần của thủy tinh trong suốt bằng đường kính của một sợi tóc. Chúng được sắp xếp trong bó được gọi là cáp quang và được sử dụng để truyền tín hiệu trong khoảng cách rất xa. Không giống như cáp đồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang ít bị nhiễu, tốc độ cao (đây là tốc độ truyền dữ liệu, phân biệt với tốc độ tín hiệu) và truyền xa hơn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

*****

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH MẠNG MÁY TÍNH

LẮP ĐẶT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DẪN INTERNET

GIẢNG VIÊN GIÁM SÁT: ThS BÙI VĂN THIỆU

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

ĐẶNG THÀNH PHÁT 1311060941 - 13DTHM02

ĐƠN VỊ THỰC TẬP:

CÔNG TY TNHH MTV DV VIỄN THÔNG PHƯƠNG NAM

Tháng 8 – Năm 2017

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Em xin chân thành cám ơn thầy Bùi Văn Thiệu là giáo viên hướng dẫn trong báo cáo mà em thực hiện,

em rất trân trọng sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy để em có thể hoàn thành tốt báo cáo này

Em cũng xin cảm ơn Công Ty TNHH MTV DV Viễn Thông Phương Nam đã cho em cơ hội thực tập tại công ty

Em cũng xin cám ơn khoa Công Nghệ Thông Tin đã tạo điều kiện tốt nhất để em có được những tiết học tuyệt vời

Em cũng xin cám ơn trường Đại Học Công Nghệ là ngôi trường tuyệt đẹp và tốt nhất mà em từng học Xin cám ơn trường vì những đóng góp đã giúp em có được kiến thức không chỉ về mặc học vấn mà còn những kiến thức về xã hội để giúp em có thể vững bước trên con đường của chính mình

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Nhận xét:

TP HCM, ngày … tháng … năm ………

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUANG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 5

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty: 5

1.2 Quá trình hoạt động và phát triển của Công ty: 5

1.3 Định hướng chiến lược: 7

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ CÁP QUANG 8

2.1 Cấu tạo của cáp quang: 8

2.2 Phân loại cáp quang: 9

2.2.1 Cáp quang Singlemode (SM): 9

2.2.2 Cáp quang Multimode (MM): 9

2.3 Đặc Điểm: 10

2.4 Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Cáp Quang: 10

2.4.1 Ưu Điểm: 10

2.4.2 Nhược Điểm: 11

2.5 Ứng Dụng: 11

2.5.1 Multimode: 11

2.5.2 Singlemode: 11

2.6 FTTH là gì? Internet cáp quang là gì? 11

2.6.1 Ưu điểm của FTTH: 11

2.6.2 So sánh ADSL với FTTH: 11

CHƯƠNG III: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN KHI ĐẤU NỐI 12

3.1 Các thành phần cơ bản khi đấu nối: 12

3.1.1 Đường dây Cáp quang: 12

3.1.2 Hộp phối quang (OPTICAL DISTRIBUTION FRAME): 12

3.1.3 Bộ chuyển đổi Converter: 12

3.1.4 Router: 13

3.1.5 Đầu nối: 13

3.1.6 Dây nhãy quang (Patchcord): 14

3.1.7 Cáp đồng và đầu nối RJ45: 14

3.2 Sơ đồ đầu nối: 14

3.3 Các loại đường truyền kết nối Internet: 15

CHƯƠNG IV: LẮP ĐẶT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DẪN INTERNET 16

4.1 Cài đặt modem cáp quang FPT theo công nghệ GPON: 16

Trang 4

4.2 Kiểm tra lại cấu hình TCP/IP cho máy tính: 17

4.2.1 Kiểm tra bằng câu lệnh: 17

4.2.2 Kiểm tra bằng thao tác trên máy tính: 18

4.2.3 Giá trị mặt định của một số modem thường gặp: 19

4.3 Các sự cố thường gặp của Modem: 20

4.4 Giới thiệu sơ lược về FPT Play HD: 21

4.4.1 Bộ điều khiển: 21

4.4.2 Các dịch vụ đặt trưng: 22

CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ 29

5.1 Kết quả đạt được: 29

5.2 Hạn chế: 29

Trang 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUANG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Tổng quan về Công ty TNHH MTV DV Viễn Thông Phương Nam

Tên gọi Công ty: CÔNG TY TNHH MTV DV VIỄN THÔNG PHƯƠNG NAM

Tên giao dịch đối ngoại: PHUONG NAM TELECOM CO., LTD

Tên viết tắt : PNC

Logo:

Địa chỉ doanh nghiệp: 702/3E Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, Hồ Chí Minh

Văn phòng đại diện: 702/3E Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, Hồ Chí Minh

Website: http://phuongnamtelecom.com/

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

Được thành lập ngày 01/04/2010, Công ty TNHH MTV DV Viễn Thông Phương Nam (PNC Telecom) là đối tác độc quyền triển khai các dịch vụ Internet và giá trị gia tăng của FPT Telecom Sau hơn 04 năm hoạt động, PNC Telecom đã trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ triển khai

viễn thông và Internet hàng đầu trong nước với trên 2.200 nhân viên, 31 chi nhánh trong nước Hiện

nay, PNC Telecom đang là đối tác độc quyền triển khai các sản phẩm, dịch vụ chính của FPT Telecom

bao gồm:

- Internet băng rộng: ADSL/VDSL, TriplePlay, FTTH

- Các dịch vụ giá trị gia tăng trên Internet: Truyền hình cáp (PAY TV)…

Với phương châm "Không ngừng vươn xa", PNC Telecom luôn không ngừng nâng cao chất lượng

đường truyền Internet nhằm đem lại lợi ích tối đa cho khách hàng sử dụng Đồng thời, việc đẩy mạnh nâng cấp cơ sở hạ tầng viễn thông của FPT Telecom là những hướng đi được triển khai mạnh mẽ để

đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng, nâng cao hơn nữa vị thế của PNC Telecom nói riêng

và FPT Telecom nói chung

Công ty TNHH MTV DV Viễn Thông Phương Nam được thành lập ngày 01 tháng 04 năm 2010 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, theo giấy phép kinh doanh số 0309130075 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/03/2010

Năm 2010, Mạng lưới hoạt động của Công ty trải dài trên 20 tỉnh thành và 4 Khu vực tại Thành Phố

Hồ Chí Minh

- Vùng 5: Sài Gòn

- Vùng 4 (7 Tỉnh): Bình Định, Dak Lak, Đà Nẵng, Gia Lai, Huế, Phú Yên, Quảng Nam

- Vùng 6 (5 Tỉnh): Bình Dương, Bình Thuận, Đồng Nai, Lâm Đồng, Tây Ninh

- Vùng 7 (8 Tỉnh): An Giang, Bến Tre, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Kiên Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long

Năm 2011, Công ty tiến hành mở rộng quy mô hoạt động thêm 2 tỉnh thành và 2 Khu vực tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 6

- Vùng 5: Sài Gòn Chuyển 6KV thành 4 Phòng TK&BT: Bình Thạnh, Chợ Lớn, Gia Định, Bến Thành

- Vùng 7: Long An, Sóc Trăng

Với phương châm "Không ngừng vươn xa" Mạng lưới hoạt động của Phương Nam đến năm 2014 được trải dài trên 31 tình thành kéo dài từ Quảng Bình cho đến Mũi Cà Mau

Hiện tại, Phương Nam Telecom có 5 Văn phòng tại Tp.Hồ Chí Minh được đóng tại các quận trong Thành phố nhằm mang đến dịch vụ tốt nhất và nhanh nhất cho khách hàng FPT Telecom

- Trụ sở chính: 702/3E Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, Tp.Hồ Chí Minh

- Chi nhánh 1: 860/60K Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh

- Chi nhánh 2: 38 Đường số 17, Phường 10, Quận 6, Tp.Hồ Chí Minh

- Chi nhánh 3: 52/16 Đông Hưng Thuận, Quận 12, Tp.Hồ Chí Minh

- Chi nhánh 4: 32A Đường số 81, Phường Tân Quy, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh

Hình 1.1 - Mô hình hoạt động của Công Ty

Trang 7

1.3 Định hướng chiến lược:

- Đến năm 2017, hoàn thành việc nâng cấp cơ sở hạ tầng và chuyển đổi cáp Quang cho toàn

bộ khách hàng đang sử dụng dịch vụ Internet của FPT

- "Không ngừng vươn xa" và "Không ngừng nâng cao chất lượng đường truyền cho Khách hàng" là phương châm và chiến lược hàng đầu của PNC trong thời gian sắp tới

- Luôn đảm bảo cho Cán bộ nhân viên được “đầy đủ về vật chất và phong phú về tinh thần”

nhằm chăm lo đời sống cho CBNV ngày càng được nâng cao

Trang 8

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ CÁP QUANG

Cáp quang là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụng ánh sáng để truyền

tín hiệu

Cáp quang dài, mỏng thành phần của thủy tinh trong suốt bằng đường kính của một sợi tóc Chúng được sắp xếp trong bó được gọi là cáp quang và được sử dụng để truyền tín hiệu trong khoảng cách rất xa Không giống như cáp đồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang ít bị nhiễu, tốc độ cao (đây

là tốc độ truyền dữ liệu, phân biệt với tốc độ tín hiệu) và truyền xa hơn

Năm 1966, Charles Kuen Kao và George Hockman, hai kỹ sư trẻ tại Phòng thí nghiệm chuẩn viễn thông (Anh), đã công bố khám phá mới đầy hứa hẹn về khả năng của sợi quang - những sợi thủy tinh hoặc nhựa trong suốt, linh hoạt và mỏng hơn một sợi tóc

Đến năm 1970, Corning Glass Works, hãng sản xuất gốm sứ và thủy tinh của Mỹ, lần đầu tiên sản xuất thành công sợi cáp quang thành phẩm có thể sử dụng để truyền dữ liệu tốc độ cao và sao đó đã được các công ty viễn thông triển khai sử dụng

Tuy nhiên phải đến những năm 90 với sự bùng nổ của internet đã khiến công nghệ cáp quang được ứng dụng rộng rãi và trở nên không thể thiếu trong việc truyền tải dữ liện Cáp quang là cơ sở của Internet

và Wi-Fi Hiện nay, mọi doanh nghiệp với mạng LAN đều sử dụng nó Mọi người cũng nhờ đến cáp quang mỗi khi gửi e-mail, tin nhắn SMS, ảnh, video và các file dữ liệu khác

Cáp quang có cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc plastic đã được tinh chế nhằm cho phép truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng Sợi quang được tráng một lớp lót nhằm phản chiếu tốt các tín hiệu ánh sáng và hạn chế sự gẫy gập của sợi cáp quang

Sợi cáp quang được cấu tạo từ ba thành phần chính:

- lõi (core)

- Lớp phản xạ ánh sáng (cladding)

- Lớp vỏ bảo vệ chính (primary coating hay còn gọi coating, primary buffer)

Core được làm bằng sợi thủy tinh hoặc plastic dùng truyền dẫn ánh sáng Bao bọc core là cladding – lớp thủy tinh hay plastic – nhằm bảo vệ và phản xạ ánh sáng trở lại core Primary coating là lớp vỏ nhựa PVC giúp bảo vệ core và cladding không bị bụi, ẩm, trầy xước

Hai loại cáp quang phổ biến là GOF (Glass Optical Fiber) – cáp quang làm bằng thuỷ tinh và POF (Plastic Optical Fiber) – cáp quang làm bằng plastic

POF có đường kính core khá lớn khoảng 1mm, sử dụng cho truyền dẫn tín hiệu khoảng cách ngắn, mạng tốc độ thấp Trên các tài liệu kỹ thuật, bạn thường thấy cáp quang GOF ghi các thông số 9/125µm, 50/125µm hay 62,5/125µm, đây là đường kính của core/cladding; còn primary coating có đường kính mặc định là 250µm

Hình 1.2 – Thành phần cấu tạo của cáp quang

Trang 9

Bảo vệ sợi cáp quang là lớp vỏ ngoài gồm nhiều lớp khác nhau tùy theo cấu tạo, tính chất của mỗi loại cáp Nhưng có ba lớp bảo vệ chính là lớp chịu lực kéo (strength member), lớp vỏ bảo vệ ngoài (buffer) và lớp áo giáp (jacket) – tùy theo tài liệu sẽ có tên gọi khác nhau Strength member là lớp chịu nhiệt, chịu kéo căng, thường làm từ các sợi Kevlar Buffer thường làm bằng nhựa PVC, bảo vệ tránh va đập, ẩm ướt Lớp bảo vệ ngoài cùng là Jacket Mỗi loại cáp, tùy theo yêu cầu sử dụng sẽ có thêm các lớp jacket khác nhau Jacket có khả năng chịu va đập, nhiệt và chịu mài mòn, bảo vệ phần bên trong tránh ẩm ướt và các ảnh hưởng từ môi trường

Có hai cách thiết kế khác nhau để bảo vệ sợi cáp quang là ống đệm không chặt (loose-tube) và ống đệm chặt (tight buffer)

Loose-tube thường dùng ngoài trời (outdoor), cho phép chứa nhiều sợi quang bên trong Loose-tube giúp sợi cáp quang “giãn nở” trước sự thay đổi nhiệt độ, co giãn tự nhiên, không bị căng, bẻ gập ở những chỗ cong

Hình 1.3 – Các lớp bảo vệ của cáp quang Tight-buffer thường dùng trong nhà (indoor), bao bọc khít sợi cáp quang (như cáp điện), giúp dễ lắp đặt khi thi công

Hình 1.4 – Cấu tạo của cáp quang

2.2.1 Cáp quang Singlemode (SM):

Cáp quang Singlemode có đường kính core khá nhỏ (khoảng 9µm), sử dụng nguồn phát laser

truyền tia sáng xuyên suốt vì vậy tín hiệu ít bị suy hao và có tốc độ khá lớn SM thường hoạt động ở

2 bước sóng (wavelength) 1310nm, 1550nm.Cáp quang Singlemode truyền được dữ liệu với khoảng cách không giới rất xa, được các đơn vị viễn thông sử dụng để truyền dữ liệu trong hệ thống của họ Hiện nay các dịch vụ viễn thông hiện nay được rất đông đảo người dân sử dụng nên các nhà cung cấp dịch vụ liên tục phải mở rộng hệ thống truyền dẫn quang của họ để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng, do vậy đã làm cho cáp quang Singlemode trở nên rất phổ dụng, hạ thành hạ đi rất nhiều

2.2.2 Cáp quang Multimode (MM):

Cáp quang Multimode có đường kính core lớn hơn SM (khoảng 50µm, 62.5µm) MM sử dụng

nguồn sáng LED (Light Emitting Diode) hoặc laser để truyền tia sáng và thường hoạt động ở 2 bước sóng 850nm, 1300nm; MM có khoảng cách kết nối và tốc độ truyền dẫn nhỏ hơn SM

Cáp quang Multimode hiện nay được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng truyền dữ liệu với khoảng cách ≤ 5Km, thường được các doanh nghiệp, cơ quan sử dụng trong các hệ thống mạng nội

bộ, truyền thông trong công nghiệp

Trang 10

Hình 1.5 – Cáp quang Multimode

MM có hai kiểu truyền: chiết xuất bước (Step index) và chiết xuất liên tục (Graded index) Các tia sáng kiểu Step index truyền theo nhiều hướng khác nhau vì vậy có mức suy hao cao và tốc độ khá chậm Step index ít phổ biến, thường dùng cho cáp quang POF Các tia sáng kiểu Graded index truyền dẫn theo đường cong và hội tụ tại một điểm Do đó Graded index ít suy hao và có tốc độ truyền dẫn cao hơn Step index Graded index được sử dụng khá phổ biến

Truyền dẫn tín hiệu trên cáp quang có hai dạng đơn công (simplex) và song công (duplex) Simplex truyền tín hiệu chỉ 1 chiều Duplex có thể truyền nhận tín hiệu 1 chiều bán song công (half-Duplex) hoặc cả 2 chiều song công toàn phần (full-Duplex) Duplex ở cùng thời điểm tùy theo cách cấu hình

Hình 1.6 – Hai kiểu truyền

- Phát: Một điốt phát sáng (LED) hoặc laser truyền dữ liệu xung ánh sáng vào cáp quang

- Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data

- Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng (không truyền tín hiệu điện) nên nhanh, không bị nhiễu

và bị nghe trộm

- Độ suy dần thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàng ngàn km

- Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định

- Cáp quang và các thiết bị đi kèm rất đắt tiền so với các loại cáp đồng

2.4 Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Cáp Quang:

2.4.1 Ưu Điểm:

- Dung lượng lớn

- Kích thước và trọng lượng nhỏ do đó dễ dàng lắp đặt

- Không bị nhiễu bởi các tín hiện điện, điện từ hoặc thậm chí cả bức xạ ánh sáng

- Tính cách điện do được làm từ thủy tinh, không chứa vật chất dẫn điện nên rất an toàn khi sử dụng trong các môi trường đòi hỏi tính an toàn cao

- Tính bảo mật cao do không thể bị trích để lấy trộm thông tin bằng các phương tiện điện thông thường

Trang 11

- Độ tin cậy cao do cáp quang được thiết kế thích hợp có thể chịu đựng được những điều kiện về nhiệt độ và độ ẩm khắc nghiệt và thậm chí có thể hoạt động ở dưới nước

- Tính linh hoạt do các hệ thống thông tin quang đều khả dụng cho hầu hết các dạng thông tin số liệu, thoại và video Các hệ thống này đều có thể tương thích với các chuẩn RS.232, RS422, V.35, Ethernet, Arcnet, FDDI, T1, T2, T3, Sonet, thoại 2/4 dây, tín hiệu E/M, video tổng hợp và còn nhiều nữa

- Dễ dàng nâng cấp khi chỉ cần thay thế thiết bị thu phát quang còn hệ thống cáp sợi quang vẫn có thể được dữ nguyên

2.4.2 Nhược Điểm:

- Nối cáp khó khăn, yêu cầu cáp phải càng thẳng càng tốt, không gập

- Chi phí - Chi phí hàn nối và thiết bị đầu cuối cao hơn so với cáp đồng

2.5 Ứng Dụng:

2.5.1 Multimode:

- Sử dụng cho truyền tải tín hiệu trong khoảng cách ngắn, bao gồm:

- Step index: dùng cho khoảng cách ngắn, phổ biến trong các đèn soi trong

- Graded index: thường dùng trong các mạng LAN

Internet cáp quang là cách gọi khác của FTTH, FTTH là cụm từ viết tắt của thuật ngữ The-Home Là dịch vụ truy cập Internet hiện đại nhất với đường truyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang đến địa chỉ thuê bao Mạng cáp quang được đưa đến địa chỉ thuê bao giúp khách hàng sử dụng được đa dịch vụ trên mạng viễn thông chất lượng cao, kể cả dịch vụ truyền hình giải trí

Fiber-To-2.6.1 Ưu điểm của FTTH:

- Đường truyền có tốc độ ổn định; tốc độ truy cập Internet cao

- Không bị suy hao tín hiệu bởi nhiễu điện từ, thời tiết hay chiều dài cáp

- An toàn cho thiết bị, không sợ sét đánh lan truyền trên đường dây

- Nâng cấp băng thông dễ dàng mà không cần kéo cáp mới

2.6.2 So sánh ADSL với FTTH:

Tốc độ upload của FTTH vượt qua ngưỡng của chuẩn ADSL2+ (1Mbps) hiện tại và có thể ngang bằng với tốc độ download Vì vậy thích hợp với việc truyền tải dữ liệu theo chiều từ trong mạng khách hàng ra ngoài internet Độ ổn định và tuổi thọ cao hơn dịch vụ ADSL do không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện, từ trường; Khả năng nâng cấp tốc độ (download/upload) dễ dàng Bên cạnh các ứng dụng như ADSL, FTTH còn có thể cung cấp Triple Play Services (dữ liệu, truyền hình, thoại), với ưu thế băng thông vượt trội, FTTH sẵn sàng cho các ứng dụng đòi hỏi băng thông cao, đặc biệt là truyền hình độ phân giải cao (HDTV) yêu cầu băng thông lên đến vài chục Mbps, trong khi ADSL không đáp ứng được Độ ổn định ngang bằng như dịch vụ internet kênh thuê riêng Leased-line nhưng chi phí thuê bao hàng tháng thấp hơn vài chục lần

Trang 12

CHƯƠNG III: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN KHI ĐẤU NỐI

3.1 Các thành phần cơ bản khi đấu nối:

3.1.1 Đường dây Cáp quang:

Dẫn từ tủ cáp quang gần nhất về nhà bạn Đường dây này phải đạt tiêu chuẫn không gấp khúc (gãy), tại một điểm uốn phải có độ cong tiêu chuẫn

Hình 1.7 - Dây cáp quang

3.1.2 Hộp phối quang (OPTICAL DISTRIBUTION FRAME):

Cuối đường dây cáp quang vào nhà bạn và trước các thiết bị khác là nơi lắp đặt hộp phối

quang Thông thường sử dụng là hộp phối quang treo

Hình 1.8 – Hộp phối quang 3.1.3 Bộ chuyển đổi Converter:

Tính hiệu ánh sáng sẽ được bộ chuyển đổi chuyển thành tính hiệu điện trước khi vào Router

Hình 1.9 – Bộ chuyển đổi Converter

Trang 13

3.1.4 Router:

Router thường có 2 cổng ký hiệu WAN và LAN Cổng WAN được kết nối đến Bộ chuyển đổi

bằng cáp đồng qua đầu nối RJ45 Cổng LAN được kết nối đến Switch cũng bằng cáp đồng qua RJ45

Hình 2.0 - Router 3.1.5 Đầu nối:

Là nơi kết nối các thiết bị truyền nhận quang Thường có hai dạng Vuông hoặc Tròn

Hình 2.1 – Các đầu nối

Trang 14

3.1.6 Dây nhãy quang (Patchcord):

Kết nối giữa hộp phối quang và bộ chuyển đổi là 2 dây nhãy quang qua 4 đầu nối

Hình 2.2 – Dây nhảy quang (Patchcord) 3.1.7 Cáp đồng và đầu nối RJ45:

Kết nối giữa ngõ ra bộ chuyển đổi và ngõ vào WAN của Modem, giữa ngõ ra LAN của Modem

và ngõ vào của Switch

3.2 Sơ đồ đầu nối:

Hình 2.3 – Sơ đồ đầu nối

Ngày đăng: 18/09/2017, 11:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 – Thành phần cấu tạo của cáp quang - LẮP ĐẶT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DẪN INTERNET
Hình 1.2 – Thành phần cấu tạo của cáp quang (Trang 8)
Hình 1.5 – Cáp quang Multimode - LẮP ĐẶT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DẪN INTERNET
Hình 1.5 – Cáp quang Multimode (Trang 10)
Hình 2.1 – Các đầu nối - LẮP ĐẶT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DẪN INTERNET
Hình 2.1 – Các đầu nối (Trang 13)
Hình 2.0 - Router - LẮP ĐẶT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DẪN INTERNET
Hình 2.0 Router (Trang 13)
Hình 2.2 – Dây nhảy quang (Patchcord) - LẮP ĐẶT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DẪN INTERNET
Hình 2.2 – Dây nhảy quang (Patchcord) (Trang 14)
3.2  Sơ đồ đầu nối: - LẮP ĐẶT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DẪN INTERNET
3.2 Sơ đồ đầu nối: (Trang 14)
Hình 2.6 – Trang cấu hình Modem  Truy cập vào: Network => Wan - LẮP ĐẶT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DẪN INTERNET
Hình 2.6 – Trang cấu hình Modem Truy cập vào: Network => Wan (Trang 17)
Hình 3.4 – Màn hình đăng ký dịch vụ - LẮP ĐẶT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DẪN INTERNET
Hình 3.4 – Màn hình đăng ký dịch vụ (Trang 23)
Hình 3.6 – Màn hình hiển thị phim - LẮP ĐẶT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DẪN INTERNET
Hình 3.6 – Màn hình hiển thị phim (Trang 24)
Hình 3.7 – Tính năng tua phim - LẮP ĐẶT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DẪN INTERNET
Hình 3.7 – Tính năng tua phim (Trang 24)
Hình 3.9 – Tìm kiếm - LẮP ĐẶT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DẪN INTERNET
Hình 3.9 – Tìm kiếm (Trang 25)
Hình 4.2 – Chức năng xem chi tiết - LẮP ĐẶT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DẪN INTERNET
Hình 4.2 – Chức năng xem chi tiết (Trang 26)
Hình 4.1 – Màn hình hiển thị loại phim - LẮP ĐẶT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DẪN INTERNET
Hình 4.1 – Màn hình hiển thị loại phim (Trang 26)
Hình 4.4 – Quản lý ứng dụng cập nhật - LẮP ĐẶT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DẪN INTERNET
Hình 4.4 – Quản lý ứng dụng cập nhật (Trang 27)
Hình 4.5 – Màn hình xem thông tin cước phí - LẮP ĐẶT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DẪN INTERNET
Hình 4.5 – Màn hình xem thông tin cước phí (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w