TỔNG QUANTỷ suất sinh lợi của một chứng khoán được đo lường như là tổng các khoản thu nhập hoặc lỗ của chủ sở hữu trong một thời kỳ... ĐO LƯỜNG RỦI RO MỘT CKHình 4.3 Thị trường chứng kh
Trang 1RỦI RO
CHƯƠNG 4
Trang 2I TỔNG QUAN
tương lai.
chính hay những kết quả bất lợi.
TSSL của một chứng khoán Vì thế, các phương pháp ước lượng rủi ro sẽ dựa trên nền tảng này.
Trang 3I TỔNG QUAN
Tỷ suất sinh lợi của một chứng khoán được đo lường như
là tổng các khoản thu nhập hoặc lỗ của chủ sở hữu trong một thời kỳ
t
t t
1
t
P
C P
-P
r : Tỷ suất sinh lợi mong đợi trong suốt kỳ t
Pt+1: Giá của chứng khoán cuối kỳ t
Pt : Giá của chứng khoán đầu kỳ t
t
t 1
t t
t
P
P
P P
C
r = + +
Trang 4II ĐO LƯỜNG RỦI RO MỘT CK
Tuy nhiên, trong chương này chúng ta chỉ tìm hiểu 3
phương pháp ước lượng rủi ro: phân tích độ nhạy, độ lệch chuẩn và khả năng thâm hụt.
Trang 5II ĐO LƯỜNG RỦI RO MỘT CK
1 Phân tích độ nhạy
tỷ suất sinh lợi trong trường hợp xấu nhất; trường hợp mong đợi (có khả năng xảy ra nhất) và trường hợp tốt
nhất cho một chứng khoán Trong trường hợp này, rủi ro của một chứng khoán có thể được đo bởi “khoảng cách” Khoảng cách càng lớn, rủi ro càng cao.
xác suất.
Trang 6II ĐO LƯỜNG RỦI RO MỘT CK
Ví dụ 1:
B Mỗi chứng khoán đều yêu cầu vốn đầu tư ban đầu là 10.000$ và đều có tỷ suất sinh lợi mong đợi có khả năng xảy ra cao nhất là 15%
trường hợp xấu nhất và tốt nhất (xem bảng 4.1).
Trang 7II ĐO LƯỜNG RỦI RO MỘT CK
Chứng khoán A Chứng khoán B
Đầu tư ban đầu 10.000 10.000
Tỷ suất sinh lợi
Trang 9II ĐO LƯỜNG RỦI RO MỘT CK
2 Phương sai và độ lệch chuẩn
Phân phối xác suất thể hiện các mức TSSL và xác suất xảy ra TSSL
đó Hình 4.1 thể hiện phân phối xác xuất dạng hình thanh
Trang 10II ĐO LƯỜNG RỦI RO MỘT CK
Một phân phối xác suất liên tục dạng hình chuông, còn gọi là phân phối chuẩn
Trang 11II ĐO LƯỜNG RỦI RO MỘT CK
Hình 4.3 Thị trường chứng khoán, tỷ suất sinh lợi và tính không
ổn định của nó qua thời gian
Trang 12Tỷ suất sinh lợi,
%
Hình 4.4 Biểu đồ tỷ suất sinh lợi hàng năm của các cổ phần trên thị trường Mỹ, từ năm 1926-1997
Trang 13II ĐO LƯỜNG RỦI RO MỘT CK
Là những giá trị thống kê để đo lường độ rộng của sự phân tán so với giá trị trung bình (giá trị kỳ vọng).
Hay phương sai và độ lệch chuẩn đo lường sự không
chắc chắn của TSSL
theo thời gian.
Trang 14II ĐO LƯỜNG RỦI RO MỘT CK
lường rủi ro chính xác nếu các giá trị tỷ suất sinh lợi
tuân theo qui luật phân phối chuẩn
chuẩn có thể sử dụng thay thế nhau vì mục đích thuận tiện trong sử dụng
việc sử dụng độ lệch chuẩn có nhiều thuận lợi hơn
Trang 15II ĐO LƯỜNG RỦI RO MỘT CK
j
rr
• Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng (tính theo phân phối xác suất)
• r : tỷ suất sinh lợi kỳ vọng.
• rj: tỷ suất sinh lợi thứ j
• pj: xác suất xảy ra tỷ suất sinh lợi thứ j
• Đối với tính toán thống kê thực nghiệm Tỷ suất sinh lợi
kỳ vọng là trung bình cộng của TSSL của các thời kỳ
riêng lẽ
∑
= 1 n r r
Trang 16II ĐO LƯỜNG RỦI RO MỘT CK
chênh lệch giữa các TSSL so với giá trị kỳ vọng.
j
2
r ( Var
• Độ lệch chuẩn: căn bậc hai của phương sai.
) r ( sai
σ = Phöông
Trang 17II ĐO LƯỜNG RỦI RO MỘT CK
2
r
( 1
N
1 Var
• Tính độ lệch chuẩn theo TSSL thực nghiệm
N
1 j
r 1
Trang 18II ĐO LƯỜNG RỦI RO MỘT CK
Tỷ suất sinh lợi
(II) :-116% -74% -32% 10% 52% 94% 136%
Trang 19II ĐO LƯỜNG RỦI RO MỘT CK
• Có xác suất 68,26% để TSSL xuất hiện giữa -11% và 31%
cho trò chơi thứ nhất và giữa -32% và 52% cho trò chơi thứ hai.
• Có xác suất 95,46% để TSSL xuất hiện giữa -32% và 52%
cho trò chơi thứ nhất và giữa -74% và 94% cho trò chơi thứ hai.
• Có xác suất 99,74% để TSSL xuất hiện giữa -53% và 73%
cho trò chơi thứ nhất và giữa -116% và 136% cho trò chơi thứ hai.
Trang 20II ĐO LƯỜNG RỦI RO MỘT CK
3 Hệ số phương sai
nhau thì không thể dựa vào độ lệch chuẩn để kết luận
mà phải sử dụng hệ số phương sai.
tỷ suất lợi nhuận mong đợi.
r
CV = σ
Trang 21II ĐO LƯỜNG RỦI RO MỘT CK
4 Khả năng thâm hụt
được khả năng thâm hụt (xác suất xảy ra một TSSL dưới mức một TSSL mục tiêu nào đó.
Trang 22III ĐO LƯỜNG RỦI RO DANH MỤC (2CK)
1 Hiệp phương sai
• Hiệp phương sai: đo lường sự biến động TSSL của hai chứng
khóan so với giá trị kỳ vọng của chứng trong mối tương quan với nhau:
• Hiệp phương sai là giá trị kỳ vọng của sự chênh lệch TSSL CK1 so
với giá trị kỳ vọng của CK1 nhân với sự chênh lệch TSSL CK2 so với giá trị kỳ vọng của CK2
j B
jB A
jA r r r p r
) B , A ( COV
Trang 23III ĐO LƯỜNG RỦI RO DANH MỤC (2CK)
• Khi phương sai và độ lệch chuẩn được tính từ những tỷ
suất sinh lợi thực nghiệm, chúng ta có thể sử dụng công thức:
B jB
A
jA r )( r r ) r
( N
1 )
B , A ( COV
Trang 24III ĐO LƯỜNG RỦI RO DANH MỤC (2CK)
2 Hệ số tương quan
cùng hướng hay ngược hướng của tỷ suất sinh lợi hai
chứng khoán theo thời gian
( )
B A
AB
BA,
COV
σσ
ρ =
Hiệp phương sai của 2 chứng khoán phụ thuộc vào:
Hệ số tương quan giữa chúng
Độ lệch chuẩn của từng chứng khoán
Một hệ số tương quan dương nghĩa là TSSL 2 chứng khoán di chuyển cùng chiều với nhau Ngược lại, một hệ số tương quan
âm là TSSL 2 chứng khoán di chuyển ngược chiều nhau
Trang 25III ĐO LƯỜNG RỦI RO DANH MỤC (2CK)
Tỷ suất sinh lợi A
Trang 26III ĐO LƯỜNG RỦI RO DANH MỤC (2CK)
Tỷ suất sinh lợi A
Trang 27III ĐO LƯỜNG RỦI RO DANH MỤC (2CK)
Tỷ suất sinh lợi A
Trang 28III ĐO LƯỜNG RỦI RO DANH MỤC (2CK)
B A
AB B
A
2 B
2 B
2 A
2 A
σ
2 p
x σ cov( xAxBA , B )
) B , A cov(
x
B
2 B
x σ
Trang 29III ĐO LƯỜNG RỦI RO DANH MỤC (2CK)
hóa đầu tư nhằm giảm thiểu rủi ro.
lệch chuẩn danh mục bằng 0):
B A
AB
2 B
2 A
B A
AB
2 B
* A
2
x
σ σ
ρ
− σ
+ σ
σ σ
ρ
− σ
=
Trang 302 1
X σ
2 2
2 2
X σ
2 3
2 3
X σ
2 N
2 N
X σ
Trang 311 i
n
1 i
ij j
i
2 i
2 i
những chứng khoán riêng lẽ mà còn bao gồm hiệp
phương sai của những chứng khoán trong danh mục
IV ĐO LƯỜNG RR DANH MỤC (NHIỀU CK)
1 Công thức tính rủi ro danh mục
Trang 32IV ĐO LƯỜNG RR DANH MỤC (NHIỀU CK)
cov N
1 1
var N
1
cov N
1 N
N
var N
1 N
2 2
2 p
• Phương sai danh mục khi N -> α = cov
Trang 33IV ĐO LƯỜNG RR DANH MỤC (NHIỀU CK)
2 Đa dạng hóa và giảm thiểu rủi ro
phần khác nhau thì sẽ không thay đổi giống nhau.
này là do sự lên giá của công ty khác và ngược lại.
việc đa dạng hoá đầu tư
Trang 34Độ lệch chuẩn của
danh mục đầu tư
Trang 35V.RR HỆ THỐNG VÀ RR KHÔNG HỆ THỐNG
dạng hóa được (unsystematic risk) là rủi ro có thể được loại bỏ hoàn toàn bằng đa dạng hóa.
tránh được cho dù có đa dạng hóa như thế nào đi nữa Rủi ro như thế còn được gọi là rủi ro thị trường
Trang 36Rủi ro thị trường Rủi ro không hệ thống Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư
Số lượng chứng khoán
V.RR HỆ THỐNG VÀ RR KHƠNG HỆ THỐNG
Trang 37Nguyên nhân dẫn đến rủi ro hệ thống :
• Thay đổi trong lãi suất
• Thay đổi trong sức mua (lạm phát)
• Những thay đổi trong kỳ vọng của nhà đầu tư về triển vọng của nền kinh tế
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro không hệ thống :
• Năng lực và quyết định quản trị
• Đình công
• Nguồn cung ứng nguyên vật liệu
• Những quy định chính phủ về kiểm soát môi trường
• Những tác động của cạnh tranh nước ngoài
V.RR HỆ THỐNG VÀ RR KHÔNG HỆ THỐNG
Trang 38Rủi ro của một danh mục đa dạng hoá tốt phụ thuộc vào rủi ro thị trường của các chứng
khoán trong danh mục
VI.TÁC ĐỘNG CỦA CK ĐẾN RR DANH MỤC
Trang 39Cần phải đo lường rủi ro thị trường của chứng khoán bằng cách đo lường độ nhạy cảm của chứng khoán đó đối với các biến động thị trường
Độ nhạy cảm này gọi là beta -
β
Một chứng khoán riêng lẻ góp phần vào rủi
ro của một danh mục đa dạng hóa như thế nào?
VI.TÁC ĐỘNG CỦA CK ĐẾN RR DANH MỤC
Trang 40VI.TÁC ĐỘNG CỦA CK ĐẾN RR DANH MỤC
Beta theo danh
=
COV(i,m)
Phương sai của thị trường
VAR (m)
Trang 41Tại sao beta của chứng khoán lại xác định rủi ro danh mục?
Rủi ro thị trường chiếm phần lớn rủi ro của danh mục đa dạng hóa tốt.
Beta của một chứng khoán đo lường độ nhạy cảm của
chứng khoán đó đối với các biến động của thị trường.
Trang 42Diễn giải thứ nhất: Với nhiều chứng khoán hơn đa dạng
hóa sẽ tốt hơn vì rủi ro của danh mục giảm cho đến khi
nào rủi ro không hệ thống bị loại trừ và chỉ còn lại rủi ro thị trường.
Diễn giải thứ hai: Beta và hiệp phương sai Các phép toán
trong thống kê định nghĩa beta của cổ phần i là :
2 m i
) m ,
i
cov(
=
σ β
VI.TÁC ĐỘNG CỦA CK ĐẾN RR DANH MỤC
Trang 43Số lượng chứng khoán =
Rủi ro danh mục = 20%
Rủi ro thị trường = 20%
Độ lệch
chuẩn
VI.TÁC ĐỘNG CỦA CK ĐẾN RR DANH MỤC
Trang 44VI.TÁC ĐỘNG CỦA CK ĐẾN RR DANH MỤC
Trang 45VI.TÁC ĐỘNG CỦA CK ĐẾN RR DANH MỤC
Trang 461, 0
1,2 9
Tỷ suất sinh lợi thị trường
%
Tỷ suất sinh lợi của GE %
Hình 4.14 : Beta cổ phần của G.E là 1,29
Trang 47Cổ phần Cổ phần
LVMH (Pháp) Nestlé 3
(Thụy sỹ) Sony (Nhật) Telefonica de Argentina
1,00 1,01 1,03 1,31
Trang 480,98 1,13 0,73
General Electric
Mc Donald’s Microsoft Reebok Xerox
1,29
0,95 1,26 0,87 1,05
Rủi ro thị trường được đo lường bằng beta
Trang 49
Cổ phần Độ lệch
chuẩn (σ)
Cổ phần Độ lệch
19,7 42,0 13,7
General Electric
Mc Donald’s Microsoft Reebok Xerox
18,8
20,8 29,4 35,4 24,3
Bảng 4.3 Độ lệch chuẩn một số cổ phần được lựa chọn ở Mỹ, từ
08-1973 đến 07-1998 (đơn vị: %/năm)
REVIEW
Trang 50
Danh mục đầu tư Độ lệch chuẩn Phương sai Trái phiếu kho bạc dưới 1 năm 3,2 10,2 Trái phiếu chính phủ dài hạn 9,2 84,6 Các trái phiếu doanh nghiệp 8,7 75,7 Các cổ phần thường (S&P 500) 20,3 412,1
Cổ phần thường các công ty nhỏ 33,9 1149,2
REVIEW
Trang 51
Bảng 4.4 Độ lệch chuẩn một vài cổ phần nổi tiếng trên thế giới
và các chỉ số của thị trường tương ứng, 5/1993 – 4/1998 (đơn vị
Trang 53Bristol – Myers Ford Motor
0,75 x 0,25 x 1 x10 x 20
0,75 x 0,25 x 1 x 10 x 20
Hệ số tương quan là +1
2 2
2 A
2
A = ( 0 , 75 ) x ( 10 )
x σ
= x
xA BρABσAσB
= x
xA BρABσAσB
2 2
2 B
2
B = ( 0 , 25 ) x ( 20 )
x σ
REVIEW
Trang 55quân gia quyền của 10% và 20% và thậm chí ít hơn nếu chỉ đầu tư vào chứng khoán Bristol
Trang 56định hoàn toàn thì rủi ro của danh mục đã ở mức thấp nhất
Trang 5717,5 16,67 15,0 13,33 12,5 10,0
20,0%
15,0 13,74 11,2 9,43 9,01 10,0
20,0%
12,5 10,0 5,0 0,0 2,5 10,0
REVIEW
Trang 58REVIEW
2 0
2 0
2 0
1 8
1 8
1 8
1 6
1 6
1 6
1 4
1 4
1 4
1 2
1 2
1 2
1 0
1 0
1 0
0 2 4 6 8 1 0 1 2 1 4 1 6 1 8 2 0
0 2 4 6 8 1 0 1 2 1 4 1 6 1 8 2 0
0 2 4 6 8 1 0 1 2 1 4 1 6 1 8 2 0
p σ
p σ
p
σ
0 1
A B = + ρ
0
ρ
0 1
A B = − ρ
R u ûi r o d a n h m u ïc ( ) ( % )
R u ûi r o d a n h m u ïc ( ) ( % )
R u ûi r o d a n h m u ïc ( ) ( % )
( a ) T ö ô n g q u a n x a ùc ñ òn h h o a øn t o a øn ( )
( b ) H e ä s o á t ö ô n g q u a n b a èn g 0 ( )
( c ) T ö ô n g q u a n p h u û ñ òn h h o a øn t o a øn ( )
Trang 59REVIEW
2 0
2 0
2 0
1 8
1 8
1 8
1 6
1 6
1 6
1 4
1 4
1 4
1 2
1 2
1 2
1 0
1 0
1 0
0 2 4 6 8 1 0 1 2 1 4 1 6 1 8 2 0
0 2 4 6 8 1 0 1 2 1 4 1 6 1 8 2 0
0 2 4 6 8 1 0 1 2 1 4 1 6 1 8 2 0
p
σ
p
σ
σ
0 1
ρ
0
A B = ρ
R u ûi r o d a n h m u ïc ( ) ( % )
R u ûi r o d a n h m u ïc ( ) ( % )
R u ûi r o d a n h m u ïc ( ) ( % )
( a ) T ö ô n g q u a n x a ùc ñ òn h h o a øn t o a øn ( )
( b ) H e ä s o á t ö ô n g q u a n b a èn g 0 ( )
Trang 60REVIEW
2 0
2 0
2 0
1 8
1 8
1 8
1 6
1 6
1 6
1 4
1 4
1 4
1 2
1 2
1 2
1 0
1 0
1 0
0 2 4 6 8 1 0 1 2 1 4 1 6 1 8 2 0
0 2 4 6 8 1 0 1 2 1 4 1 6 1 8 2 0
0 2 4 6 8 1 0 1 2 1 4 1 6 1 8 2 0
p
σ
p
σ
p
σ
0 1
ρ
0
A B = ρ
0 1
A B = − ρ
R u ûi r o d a n h m u ïc ( ) ( % )
R u ûi r o d a n h m u ïc ( ) ( % )
R u ûi r o d a n h m u ïc ( ) ( % )
( a ) T ö ô n g q u a n x a ùc ñ òn h h o a øn t o a øn ( )
( b ) H e ä s o á t ö ô n g q u a n b a èn g 0 ( )
( c ) T ö ô n g q u a n p h u û ñ òn h h o a øn t o a øn ( )
Trang 61lệch chuẩn danh mục bằng 0):
66,67% vào Bristol và 33,33% vào Ford Motor là tỷ trọng đầu tư tối ưu (độ lệch chuẩn danh mục bằng = 0).
B A
AB
2 B
2 A
B A
AB
2 B
* A
2
x
σ σ
ρ
− σ
+ σ
σ σ
ρ
− σ
=
Trang 63Toång danh
muïc
96,25
REVIEW
Trang 64Tỷ phần đóng góp vào rủi ro danh mục của Bristol
REVIEW
Tầm quan trọng tương đối
của Bristol trong danh mục x Hiệp phương sai trung bìnhPhương sai danh mục
=0,75 x 85 = 0,75 x 0,883 = 0,662
96,25
Trang 65Tỷ phần đóng góp vào rủi ro danh mục của Ford Motor
REVIEW
Tầm quan trọng tương đối của
Ford Motor trong danh mục x Hiệp phương sai trung bìnhPhương sai danh mục
=0,25 x 130 = 0,25 x 1,35 = 0,337
96,25
Trang 66Trong mỗi trường hợp tỷ phần rủi ro phụ thuộc vào :
Qui mô tương đối của phần sở hữu cổ phiếu (0,75 hoặc 0,25)
Tác động của cổ phiếu đó trên rủi ro danh mục (0,883 hoặc 1,35) và chính là beta của Bristol Myers và Ford Motor góp phần vào danh mục
REVIEW