Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 4 CHINH SACH TAI KHOA Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 4 CHINH SACH TAI KHOA Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 4 CHINH SACH TAI KHOA Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 4 CHINH SACH TAI KHOA Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 4 CHINH SACH TAI KHOA Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 4 CHINH SACH TAI KHOA Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 4 CHINH SACH TAI KHOA Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 4 CHINH SACH TAI KHOA Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 4 CHINH SACH TAI KHOA
Trang 1CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
Trang 21 Phân tích mô hình số nhân
m m
m
C - 1
1
=
k
Khi tổng cầu thay đổi một lượng là AD thì sản lượng
thay đổi một lượng Y gấp k lần AD
Y = k AD
Với AD = C+ I+ G+ X- M
Trang 31 Phân tích mô hình số nhân
1.1 Phân tích số nhân thành phần:
Số nhân của một thành phần nào đó là hệ số phản
ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng khi thành
phần đó thay đổi một đơn vị
Ví dụ: Số nhân của C là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng khi C thay đổi 1 đơn vị
Trang 41 Phân tích mô hình số nhân
Gọi kC, kI, kG, kX-M, kTx, kTr, kT lần lượt là số nhân của C, I,
Trang 51 Phân tích mô hình số nhân
m m
m m
M - X G
I
1
= k
= k
= k
= K
= k
Số nhân của C, I, G, X - M:
Vì C, I, G, X - M là thành phần của AD, nên khi chúng
thay đổi một lượng nào đó sẽ làm cho AD thay đổi một lượng bằng đúng như vậy Điều đó có nghĩa là số nhân của C, I, G, X – M cũng chính là số nhân của tổng cầu:
Trang 61 Phân tích mô hình số nhân
Số nhân của chi chuyển nhượng:
- Khi chính phủ tăng thêm (X-M)hoặc giảm bớt) chi chuyển
nhượng một lượng là Tr thì thu nhập khả dụng sẽ tăng thêm (X-M)hoặc giảm bớt) một lượng tương ứng,
tức Yd= Tr Nếu mức tiêu dùng biên của người nhận chuyển nhượng là Cm* thì hộ gia đình sẽ tăng thêm
(X-M)hoặc giảm bớt) tiêu dùng một lượng:
C = Cm*.Yd = Cm*.Tr
Trang 71 Phân tích mô hình số nhân
m m
m m
Tr 1-C (1-T ) - I + M
*
Cm
=k
- Tiêu dùng thay đổi làm cho sản lượng thay đổi gấp k lần: Y = k.C = k.Cm*.Tr
- Hệ số (X-M)k.Cm*) chính là số nhân của Tr
hay: kTr = Cm*.k
Trang 81 Phân tích mô hình số nhân
Số nhân của thuế và thuế ròng:
- Khi chính phủ tăng thêm (X-M)hoặc giảm bớt) thuế hoặc thuế ròng một lượng là Tx hoặc T thì thu nhập khả dụng giảm bớt (X-M)hoặc tăng thêm) một lượng tương ứng, tức
Yd = - Tx hoặc Yd = - T
Trang 91 Phân tích mô hình số nhân
- Xét Tx, nếu mức tiêu dùng biên của những người bị đánh thuế (X-M)hoặc được giảm thuế) là Cm** thì hộ gia đình sẽ
giảm bớt (X-M)hoặc tăng thêm) tiêu dùng một lượng:
C = Cm**.Yd = Cm**.(X-M)-Tx)
Trang 101 Phân tích mô hình số nhân
m m
m m
Tx 1 - C (1 - T ) - I + M
*
* Cm
-= k
Y = k.C = k.Cm**.(X-M)-Tx)
Hệ số (X-M)-Cm**.k) chính là số nhân của Tx
kTx = - Cm**.k, hay:
Trang 111 Phân tích mô hình số nhân
m m
m m
T 1 - C (1 - T ) - I + M
Cm
-= k
- Xét T, Lập luận tương tự như đối với Tx, ta có:
kT = - Cm.k
Trang 121 Phân tích mô hình số nhân
1.2 Số nhân ngân sách cân bằng
Ngân sách cân bằng khi thu và chi của chính phủ bằng nhau, tức T = G
Khi chính phủ tăng G một lượng G bằng đúng lượng thuế ròng tăng thêm, tức G = T:
Trang 131 Phân tích mô hình số nhân
- T tăng một lượng T thì sản lượng sẽ giảm một lượng:
Y1 = kT.T
- G tăng một lượng G thì sản lượng sẽ tăng một lượng:
Y2 = kG.G
Trang 141 Phân tích mô hình số nhân
- Kết hợp 2 tác động đó:
Y = Y1 + Y2 = kT T + kG.G
Mà T = G, nên:
Y = (X-M)kT + kG)G = (X-M)kT + kG)T
- Tổng (X-M)kT + kG) chính là số nhân ngân sách cân bằng Gọi
kB là số nhân ngân sách cân bằng:
kB = kT + kG = - Cm.k + k = (X-M)1 – Cm)k
Trang 151 Phân tích mô hình số nhân
- Ví dụ:
Cm = 0,75 Im = 0,25 Tm = 0,2 Mm = 0,05thì k = 1/[1 – 0,75 (X-M)1 - 0,2) - 0,25 + 0,05] = 5
kB = (X-M)1 – Cm)k = (X-M)1 – 0,75) x 5 = 1,25
Giả sử chính phủ tăng T và G thêm T= G = 40,
ta xác định được:
Y = kB.T = kB.G = 1,25 x 40 = 50
Trang 161 Phân tích mô hình số nhân
- Ví dụ:
C = 100 + 0,75Yd I = 50 + 0,05Y G = 300
T = 40 + 0,2Y M = 70 + 0,15Y X = 150
Ta tìm được mức sản lượng cân bằng Y1 = 1.000
Giả sử hộ gia đình tự động giảm tiêu dùng bớt 10; doanh nghiệp giảm bớt đầu tư 5; chính phủ tăng Tx thêm 40,
tăng G thêm 60, tăng trợ cấp (X-M)Tr) thêm 18,75; xuất khẩu tăng thêm 15, nhập khẩu giảm bớt 5 Tiêu dùng biên của người nhận trợ cấp là 0,8
Trang 171 Phân tích mô hình số nhân
Trang 181 Phân tích mô hình số nhân
Tr tăng thêm 18,75 làm cho thu nhập khả dụng tăng
thêm 18,75, tức Yd = 18,75 Tiêu dùng tăng thêm:
C = Cm*.Yd = 0,8 x 18,75 = 15Tổng hợp lại đa được lượng thay đổi của tổng cầu:
AD = C+ I+ G+ X- M
= [(X-M)-10)+ (X-M)-30)+ 15]+ (X-M)-5)+ 60+ 15- (X-M)-5) = 50
Trang 19Số nhân của tổng cầu:
Y = k.AD =2 x 50 = 100Sản lượng cân bằng mới:
Y2 = 1.000 + 100 = 1.100
1 Phân tích mô hình số nhân
2
= 0,15 +
0,05 -
0,2) -
0,75(1 -
1
1
= k
Trang 201 Phân tích mô hình số nhân
Trang 211 Phân tích mô hình số nhân
Trang 221 Phân tích mô hình số nhân
Y = YC + YI + YG + YX – M + YTx + YTr
= (X-M)-20) + (X-M)-10) + 120 + 40 + (X-M)-60) + 30 = 100Sản lương cân bằng mới:
Y2 = 1.000 + 100 = 1.100
Trang 232 Chính sách tài khóa
Cách thức mà chính phủ quyết định những khoản thu và chi để tác động đến các hoạt động kinh tế được gọi là
chính sách tài khóa.
Trang 24- Giảm sự dao động của chu kỳ kinh doanh
- Duy trì nền kinh tế ở mức sản lượng tiềm năng
Trang 262 Chính sách tài khóa
- Khi nền kinh tế lạm phát (X-M)Ycb > Yp):
áp dụng chính sách tài khóa thu hẹp
(X-M)còn gọi là chính thắt chắt hoặc hãm cầu)
G AD
T Yd C AD Y cb
Trang 272 Chính sách tài khóa
2.2 Định lượng cho chính sách tài khóa:
Tìm lượng thay đổi của G và T để đưa sản lượng trở
về mức tiềm năng:
Y = k.AD
Giả định sản lượng lúc đầu Y1 < Yp, phải làm tăng sản
lượng thêm Y = Yp – Y1
có 3 cách:
Trang 282 Chính sách tài khóa
- Cách thứ 1: Chỉ thay đổi G:
Tăng G một lượng G = AD
- Cách thứ 2: Chỉ thay đổi T:
Giảm thuế ròng một lượng T (X-M)T<0 )
Thu nhập khả dụng tăng thêm: Yd = - T
Trang 292 Chính sách tài khóa
Cm
AD
Δ -
= ΔT
Tiêu dùng tăng thêm:
C = Cm Yd = - Cm TTổng cầu tăng tương ứng:
AD = C = - Cm.TSuy ra, thuế ròng phải giảm bớt:
Trang 302 Chính sách tài khóa
T Δ Cm.
-= ΔAD
hay Cm
ΔAD -
=
- Cách thứ 3: Thay đổi cả G và T:
Gọi: AD1, AD2 là lượng tăng thêm của tổng cầu do
thay đổi G và T gây ra Ta có:
G = AD1
Trang 312 Chính sách tài khóa
Vì AD1 + AD2 = AD
G + (X-M)-Cm T) = AD
G - Cm T = AD
Trang 322 Chính sách tài khóa
Ví dụ:
Cho biết sản lượng cân bằng lúc đầu Y1 = 1.000, sản
lượng tiềm năng Yp = 1.180, tiêu dùng biên Cm = 0,75;
số nhân k = 3 Nền kinh tế đang trong tình trạng thất
nghiệp cao
Trang 37- Tăng chi tiêu chính phủ G
Tăng thuế ròng T Yd = - T , tiêu dùng giảm:
C = Cm Yd = - Cm.TGiữ sản lượng ở mức tiềm năng:
⇔
Trang 38- Ví dụ:
Nền kinh tế đang cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng, tiêu dùng biên Cm = 0,75 Chính phủ muốn tăng chi quốc phòng thêm 60 Hỏi chính phủ phải làm gì để sản lượng tiếp tục ở mức tiềm năng?
Tăng chi quốc phòng 60 hay G = 60 Muốn sản lượng cân bằng không đổi, chính phủ phải tăng thuế ròng:
Trang 392 Chính sách tài khóa
2.3 Nhân tố ổn định tự động
Thuế lũy tiến:
- Thuế lũy tiến đánh vào người giàu nặng hơn so với
người nghèo
- Thuế lũy tiến ngăn cản bớt sự sụt giảm của tổng cầu
trong thời kỳ suy thoái và kìm hãm bớt mức gia tăng của tổng cầu trong thời kỳ lạm phát
Trang 402 Chính sách tài khóa
Trợ cấp thất nghiệp
- Khi nền kinh tế suy thoái (X-M)Ycb < Yp), thất nghiệp tăng
lên Chính phủ tăng trợ cấp thất nghiệp để hạn chế sụt giảm của tổng cầu
- Khi Ycb > Yp thì thất nghiệp giảm, do đó trợ cấp thất
nghiệp giảm theo Từ đó hạn chế bớt một phần tổng cầu
Vì vậy giúp hạn chế bớt lạm phát