+ Học sinh trả lời + Giáo viên chốt lại => Giáo viên minh hoạ cho học sinh sự phát triển kinh tế và phân hoá xã hội tời văn hoa Đông Sơn + Sử dụng công cụ đồng phổ biến, biết đến công cụ
Trang 1Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX
Ngày soan:
Ngày dạy : Tiết dạy :
Ch
ơng IViệt Nam thời nguyên thuỷ đến thế kỷ xBài 13: Việt Nam thời nguyên thuỷ
I Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài HS cần nắm bắt đợc:
II Thiết bị, tài liệu dạy - học
- Bản đồ Việt Nam thể hiện những địa bàn liên quan đến nội dung bài học: Núi
Đọ (Thanh Hoá), Thẩm Quyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn); Hang Gòn (Đồng Nai); An Lộc (Bình Phớc), Ngờm (Thái Nguyên), Sơn Vi (PHú Thọ), Hoà Bình, Bắc Sơn
- Một số tranh ảnh về cuộc sống ngời nguyên thuỷ hay những hình ảnh về công
cụ của ngời núi Đọ, Sơn Vi, Hoà Bình
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ:
Tiết trớc ôn tập không kiểm tra, có thể kiểm tra trong quá trình học bài mới
2 Mở bài
Khi học phần lịch sử thế giới nguyên thuỷ, chúng ta đã khẳng định: Thời kỳ nguyên thuỷ là thời kỳ đầu tiên, kéo dài nhất mà dân tộc nào, đất nớc nào cũng phải trải qua Đất nớc Việt Nam của chúng ta cũng nh nhiều nớc khác đã trải qua thời kỳ nguyên thuỷ Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về thời kỳ nguyên thuỷ trên đất nớc Việt Nam
3 Tổ chức dạy - học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức học sinh cần nắm vững
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân:
- GV dẫn dắt: Việt Nam của chúng ta cũng hoàn 1 Những dấu tích Ng ời tối
cổ ở Việt Nam
Trang 2toàn có thể tự hào vì đất nớc Việt Nam là một trong
những trung tâm hình thành loài ngời Thên đất nớc
Việt Nam đã từng trải qua thời lì nguyên thuỷ từng
trải qua thời kỳ nguyên thuỷ
- GV đặt câu hỏi: Vậy có bằng chứng gì để chứng
minh Việt Nam đã từng trải qua thời kỳ nguyên
thuỷ ?
+ HS theo dõi SGK phần 1 để trả lời câu hỏi
+ GV bổ sung và kết luận: Khảo cổ học đã chứng
minh cách đây 30 - 40 vạn năm trên đất nớc Việt
Nam đã có Ngời Tối cổ sinh sống
- GV: Sử dụng bản đồ Việt Nam có thể hiện địa bàn
c trú của Ngời Tối cổ ở Thanh Hoá, Đồng Nai Hoà
Bình chỉ cho học sinh theo dõi hoặc gọi 1 học sinh
lên chỉ bản đồ địa danh có Ngời Tối cổ sinh sống
- GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về địa bàn
sinh sống của Ngời Tối cổ ở Việt Nam?
+ HS suy nghĩ quan sát bản đồ trả lời
+ GV kết luận: Địa bàn sinh sống trải dài trên ba
miền đất nớc, nhiều địa phơng đã có Ngời Tối cổ
+ GV kết luận: Cũng giống Ngời Tối cổ ở các nơi
khác trên thế giới, Ngời Tối cổ ở Việt Nam cũng
sống thành bầy săn bắt thú rừng và hái lợm hoa quả
- GV tiểu kết dẫn dắt sang phần 2: Nh vậy chúng
ta đã chứng minh đợc Việt Nam đã trải qua giai
đoạn bầy ngời nguyên thuỷ (giai đoạn ngời Tối cổ)
Ngời Tối cổ tiến hoá thành Ngời Tinh khôn và đa
Việt Nam bớc vào giai đoạn hình thành công xã thị
tộc nguyên thuỷ nh thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu phần hai của bài:
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV minh hoạ khoảng 2 vạn năm trên lãnh thổ
Việt Nam Ngời Tinh khôn xuất hiện, công xã thị
tộc hình thành
- Vậy công xã thị tộc là gì?
+ HS nhớ lại kiến thức đã học ở phần lịch sử thế
giới cho học sinh
- HS theo dõi SGK để thấy đợc bằng chứng dấu
tích của Ngời Tinh khôn ở Việt Nam
- GV kết luận: Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy ở
nhiều địa phơng của nớc ta những hoá thạch và
nhiều công cụ đá ghè, đẽo của Ngời hiện đại ở các
di tích thuộc văn hoá Ngờm, Sơn Vi - gọi theo di
chỉ khảo cổ chính, tiêu biểu mà các nhà khảo cổ đã
khai quật
- Chủ nhân văn hoá Ngờm, Sơn Vi c trú ở những
địa bàn nào? Họ sinh sống ra sao? (sống thành bầy
săn bắt thú rừng và hái lợm hoa quả)
- Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích Ngời tối cổ có niên đại cách đây 30 - 40 vạn năm và nhiều công cụ đá ghè đẽo thô sơ ở Thanh Hoá,
2 Sự hình thành và phát triển của công xã thi tộc a/ Sự hình thành
- Khoảng 2 vạn năm Nời tinh khôn xuất hiện, công xã thị tôc hình thành
- Dấu tích của ngời tinh khôn đợc phát hiện ở nhiều
di tích nh: văn hoá Ngờm ở lạng sơn, văn hoá Sơn Vi b/ Sự phát triển
Trang 3- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi.
- GV bổ sung, kết luận:
- GV dùng bản đồ Việt Nam chỉ cho học sinh theo
dõi địa bàn c trú của ngời Sơn Vi hoặc gọi 1 học
sinh lên chỉ bản đồ và nhận xét về địa bàn c trú của
ngời Sơn Vi
- GV: Những tiến bộ trong cuộc sống của ngời Sơn
Vi so với Ngời Tối cổ?
- HS so sánh để trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhấn mạnh: Đến giai đoạn ngời Sơn Vi
khi tổ chức xã hội thị tộc đã hình thành mở đầu cho
các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ ở
Việt Nam
- Giáo viên giới thiệu cách đây khoảng 12.000 năm
đến 6000 năm ở Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn) và
nhiều nơi khác nh: Thái Nguyên, Ninh Bình, Thanh
Hoá, Nghệ An, Quảng Bình đã tìm thấy dấu tích
của văn hoá Sơ kỳ đá mới Gọi chung là văn hoa
Hoà Bình, Bắc Sơn (gọi theo tên di chỉ khảo cổ tiêu
- GV tiểu kết: Nh vậy đời sống vật chất và tinh
thần của c dân Hoà Bình, Bắc Sơn đợc nâng cao
- GV thông báo kiến thức: Cách ngày nay 6000 -
5000 (TCN) năm, kỹ thuật chế tạo công cụ có bớc
phát triển mang tính đột phá lịch sử thờng gọi là
cuộc cách mạng đá mới
- GV yêu cầu lớp đọc SGK để trả lời câu hỏi:
Những tiến bộ trong việc chế tạo công cụ và trong
đời sống của c dân thời đá mới?
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi
- GV bổ sung, kết luận những biểu hiện tiến bộ
* Văn hoá Sơn Vi và văn hoá Ngờm
- Chủ nhân văn hoá Sơn Vi
và văn hóa Ngờm sống trong mái đá, hang động, ven
bờ sông, suối trên địa bàn rộng: Từ Sơn La đến Quảng Trị
- Ngời Sơn Vi đã sống thành thị tộc, sử dụng công cụ đá ghè đẽo, lấy săn bắt, hái lợm làm nguồn sống chính
* Văn hoá Hoà Bình Bắc–
Sơn
- Cách đây khoảng 12.000 năm đến 6.000 năm văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn xuất hiện
- Đời sống của c dân Hoà Bình, Bắc Sơn:
+ Sống định c lâu dài, hợp thành thị tộc, bộ lạc
+ Ngoài săn bắt, hái lợm còn biết trồng trọt: rau, củ, cây
cụ có bớc phát triển mới gọi
+ Biết trồng lúa, chăn nuôi, trao đổi sản phẩm giữa các
Trang 4Hoạt động cả lớp – cá nhân
- GV thông báo kiến thức: Cách đây khoảng 4000 -
3000 năm, các bộlạc sống rải rác trên khắp đất nớc
ta đã đạt đến trình độ phát triển cao kỹ thuật chế tác
đá, làm gốm đặc biệt biết sử dụng nguyên liệu và
biết đến thuật luyện kim Tiêu biểu có các bộ lạc
Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Đồng Nai
- Việc sử dụng công cụ kim khí có ảnh hởng nh thế
nào tới sản xuất ?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
- GV kết luận: thời kì này đời sống vật chất tinh
thần của c dân tăng lên rõ rệt Sản phẩm trong xã
hội làm ra ngày càng nhiều, trong xã hội bắt đầu có
sự phân hoá giàu nghèo Đó là cơ sở cho sự ra đời
các nhà nớc cổ đại trên đất nứơc Việt Nam sau này
- Cách ngày nay 4000-3000 năm các bộ lạc trên đất nớc
ta đã biết đến đồng và thuật luyện kim
- Những thay đổi trong đời sống
+ Nghề trồng lúa nớc trở nên phổ biến
+ Biết làm các nghề thủ công nh: gốm, dệt vải, đồ trang sức
=> Đời sống đợc nâng lên rõ rệt
4 Củng cố.
- Sự phát triển của xã hội nguyên thuỷ qua các nền văn hoá Sơn Vi, Hoà Bình – Bắc Sơn, Phùng Nguyên, Sa Huynhg, Đồng Nai
- Bài tập: Lập bảng so sánh về niên đại, địa bàn c trú, công cụ lao động, hoạt
động kinh tế, đời sống vật chất tinh thần của c dân qua các nền văn hoâ: Sơn Vi, Hoà Bình – Bắc Sơn, Phùng Nguyên, Sa Huynhg, Đồng Nai
Ngày soạn:
Ngày dạy : Tiết dạy : Bài 14: Các quốc gia cổ đại trên đất n ớc Việt Nam
I Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài học sinh cần nắm đợc:
1 Về kiến thức
- Những nét chính về 3 nớc cổ đại trên đất nớc Việt Nam ( sự hình thành, cơ cấu
tổ chức nhà nớc, đời sống văn hoá xã hội)
II Thiết bị, tài liệu dạy- học.
- Lợc đồ giao châu và Chămpa thế kỉ XI-XV
Trang 5- Bản đồ hành chính Việt Nam có các di tích văn hoá Đồng Nai, ốc Eo ở Năm Bộ.
- Một số tranh ảnh công cụ lao động, đồ trang sức, nhạc cụ, đền tháp
III Kiến trình tổ chức dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Thuật luyện kim ở nớc ta ra đời từ khi nào ở đâu và có ý nghiã gì với sự phát triển kinh tế, xã hội?
2 Vào bài
Vào cuối thời nguyên thuỷ các bộ lạc sống trên đất nớc ta đều bớc vào thời kì
đồng thau, biết đến thuật luyện kim và nghề nông nghiệp trồng lúa nớc Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nớc đã tạo tiền đề cho sự chuyển biến của xã hội nguyên thuỷ sang thời đại mới - Thời đại có giai cấp nhà nớc hình thành các quốc gia
Cổ đại trên đất nớc Việt Nam Để hiểu đợc sự hình thành, cơ cấu tổ chức nhà nớc, đời sống văn hoá, xã hội của các quốc gia trên đất nớc ta, chúng ta cùng tìm hiểu bài 14
3 Tổ chức dạy học
Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản Hoạt động1: Cả lớp - cá nhân
- Trớc hết GV dẫn dắt: Văn lang là quốc gia cổ nhất
trên đất nớc Việt Nam Các em đã đợc biết đến nhiều
truyền thuyết về nhà nớc văn lang nh: Truyền thuyết
trăm trứng, bánh chng banh dày Còn về mặt khoa
học
- Nhà nớc Văn Lang đợc hình thành trên cơ sở nào?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
=> Giáo viên minh hoạ cho học sinh sự phát triển
kinh tế và phân hoá xã hội tời văn hoa Đông Sơn
+ Sử dụng công cụ đồng phổ biến, biết đến công cụ
- GV có thể minh hoạt cho HS thấy sự phân hoá giàu
nghèo qua kết quả khai quật mộ tàng của các nhà
khảo cổ
- GV giải thích về tổ chức làng, xóm để thấy đớc sự
biến đổi về xã hội: đa dạng, phức tạp hơn, liên hệ với
thực tế hiện này
- GV đặt vấn đề: Sự biến đổi phát triển kinh tế, xã hội
đó đặt ra những yêu cầu đòi hỏi gì.
+ Yêu cầu trị thuỷ để đảm bảo nền nông nghiệp ven
sông
+ Quản lí xã hội
+ Chống các thế lực ngoại xâm để đáp ứng những yêu
cầu này Nhà nớc ra đời
- GV dẫn dắt: Nh vậy ta đã thấy đợc diều kiện hình
thành nhà nớc cổ đại ở Việt Nam, tiếp theo ta sẽ tìm
hiểu về từng quốc gia cụ thể
Hoạt động 2: Cả lớp - cá nhân.
- Em hãy nêu những nét chính về nhà nớc Văn Lang ?
1 Quốc giá Văn Lang - Âu Lạc.
- Xã hội:
+ Sự phân hoá giàu nghèo càng
rõ rệt Công xã thị tộc tan vỡ, công xã nông thôn và gia đình phụ hệ xuất hiện
+ Yêu cầu Trị thủy, quản lí xã hội, chống giặc ngoại xâm => Nhà nớc ra đời đáp ứng những
đòi hỏi đó
* Quốc gia Văn lang (VII-III
Trang 6+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
- GV giảng giải về cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nớc
Văn Lang - Minh hoạ băng sơ đồ: Bộ máy Nhà nớc
+ Giáo viên chốt lại
- GV sử dụng tranh ảnh trong SGK và t liệu về thành
Cổ Loa, mũi tên đồng để minh họa cho bớc phát triển
cao hơn của nhà nớc Âu Lạc
- Em hãy nêu những nét chính về đời sống vật chất
tinh thần của c dân Văn – Lang, Âu – Lạc ?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
- GV yêu cầu tất cả HS theo dõi SGK và đặt câu hỏi
- Em có nhận xét gì về đời sống vật chất tinh thần của
c dân Văn Lang - Âu Lạc
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
=> GV nhận xét, bổ sung, kết luận về đời sống ngời
Việt Cổ khá phong phú, đa dạng, giản dị, chất phát,
nguyên sơ, hoà nhập với thiên nhiên
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- GV dùng lợc đồ Giao Châu và Chămpa thể kỉ VI
đến X để xác định địa bàn Chămpa: Đợc hình thành
trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh (Quảng Ngãi) gồm khu
vực đồng bằng ven biển miên Trung Nam Bộ và Nam
+ ở các làng xã đứng đầu là Bồ chính
Tổ chức bộ máy Nhà nớc còn
đơn giản, sơ khai
* Quốc gia Âu Lạc: (III-IITCN)
- Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh -
Hà Nội)
- Lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức
bộ máy nhà nớc chặt chẽ hơn
- Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố, vững chắc
Nhà nớc Âu Lạc có bớc phát triển cao hơn Nhà nớc Văn Lang
* Đời sống vật chất tinh thần của c dân Văn Lang - Âu Lạc+ Đời sống vật chất:
- ăn: gạo tẻ, gạo nếp, thịt cá, rau củ
- Mặc: Nữ mặc áo, váy, nam
đóng khố
- ở: Nhà sàn+ Đời sống tinh thần:
- Sùng bái thần linh, thờ cúng tổ tiên
- Tổ chức cới xin, ma chay, lể hội
- Có tập quán nhuộm răng đen,
ăn trầu, xăm mình, dùng đồ trang sức
Đời sống vật chất tinh thần của ngời Việt phong phú, đa dạng
2 Quốc gia cổ Chămpa hình thành và phát triển.
- Thế kỉ II Khu Kiên lập ra nớc Lâm – ấp, đến thế kỉ VI đổi thành Chămpa
- Chămpa phát triển từ X- XV
Trang 7- GV kết hợp chỉ lợc đồ vùng đất này thời Bắc thuộc
bị nhà Hán xâm lợc và cai trị Vào cuối thế kỉ II nhân
lúc tình hình Trung Quốc rối loạnKhu Liên đã hô hào
nhân dân Tợng Lâm nổi dậy giành chính quyền tự
chủ sau đó Khu Liên tự lập làm vua, đặt tên nớc là
Lâm ấp, lãnh thổ ngày càng mở rộng phía bắc đến
Hoàng Sơn - Quảng Bình, phía Nam đến Bình Thuận
- Phan Rang Thế kỉ VI đổi tên thành Chămpa
- Em hãy nêu những nét chính về nhà nớc Chăm –
pa từ thế kỉ II – X ?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
- GV minh hoạ kĩ thuật xây tháp của ngời Chămpa
+ Giáo viên chốt lại
- GV thuyết trình kết hợp sử dụng lợc đồ giúp HS
nắm đợc những kiến thức cơ bản về thời gian ra đời
+ Giáo viên chốt lại
sau đó suy thoái và hội nhập với
+ Văn hoá:
- Thế kỉ IV có chữ viết từ chữ Phạn (ấn Độ)
- Theo Balamon giáo và Phật giáo
- ở nhà sàn, ăn trầu, hoả táng ngời chết
3 Quốc gia cổ Phù Nam.
+ Trên cơ sở văn hoá óc Eo ( An Giang) Thế kỷ I quốc gia
+ Văn hoá: ở nhà sàn, theo Phật
Trang 8giáo và Bàlamôn giáo, nghệ thuật ca, múa nhạc phát triển.+ Xã hội gồm: quý tộc, bình dân, nô lệ.
Bài 15: Thời Bắc Thuộc và những cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc( từ thế kỉ II
TCN đến đầu thế kỉ X) I/ Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến Phơng Bắc và những chuyển biến trong kinh tế – Văn hoá - Xã hội Việt Nam.
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Giúp HS nắm đợc những nội dung cơ bản chính sách đô hộ của các triều đại phong kiến phơng Bắc ở nớc ta và những chuyển biến kinh tế, văn hoá, xã hội nớc ta trong thời kì Bắc thuộc.
II THiết bị, tài liệu dạy học–
- Bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa
- Tài liệu minh hoạ khác
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi 1: Tóm tắt quá trình hình thành quốc gia Văn Lang - Âu Lạc
- Câu hỏi 2: Đời sống vật chất tinh thần của ngời Việt cổ trong xã hội Văn Lang -
Âu Lạc
2 Vào bài
Từ sau khi nớc Âu Lạc bị Triệu Đà xâm chiếm 179 TCN cho đến đầu thế kỉ X
n-ớc ta bị các Triều đại phong kiến phơng Bắc đô hộ Lịch sử thờng gọi đó là thời kì Bắc thuộc Để thấy đợc chế độ cai trị tàn bạo, âm mu thâm độc của phong kiến phơng Bắc với dân tọc ta và những chuyển biến về kinh tế, văn hoá xã hội ở nớc ta thời Bắc thuộc, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài 15
3 Tổ chức dạy - học :
Trang 9Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Cả lớp - cá nhân
- GV giảng giải: 179 TCN Triệu Đà xâm lợc
Âu Lạc, từ đó nớc ta lần lợt bị các triều đại
phong kiến Trung Quốc: nhà Triệu, Hán, Lơng
+ Giáo viên chốt lại
- Nhà Triệu chia thành 2 quận, sáp nhập vào
quốc gia Nam Việt
- Nhà hán chia làm 3 quận sáp nhập vào bộ
Giao Chỉ cùng với một số quận của Trung Quốc
- Nhà Tuỳ, Đờng chia làm nhiều châu Từ sau
khởi nghĩa Hai Bà Trng năm 40, chính quyền
đô hộ cử quan lại cai trị đến cấp huyện (Trực
trị)
- GV phát vấn: Các triều đại phong kiến phơng
Bắc chia Âu Lạc cũ thành quận, huyện nhằm mục
+ Giáo viên chốt lại
=> GV có thể minh hoạ bằng t liệu tham khảo
về chính sách bóc lột tàn bạo, triệt để của chính
+ Giáo viên chốt lại
- GV có thể gợi cho HS nhớ lại những kiến thức
đã học về Nho giáo Giáo lý của Nho giáo quy
định tôn ti trật tự xã hội rất khắt khe ngặt nghèo
vì vậy chính quyền thống trị thờng lợi dụng nho
giáo, biến Nho giáo thành công cụ để thống trị
+ Nắm độc quyền muối và sắt.+ Quan lại đô hộ bạo ngợc tham
ô ra sức bốc lột dân chúng để làm giàu
=> Đó là một chính sách bóc lột triệt để tàn bạo, đặc biệt nặng nề
- Chính sách đồng hoá về văn hoá
+ Truyền bá Nho giáo, mở lớp dạy chữ nho
+ Bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục, tập quán theo ngời Hán
+ Đa ngời Hán vào sinh sống cùng ngời Việt
Trang 10- GV phát vấn: Chính sách đó của chính quyền
đô hộ nhằm mục đích gì?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
GV có thể gợi ý: Chính quyền đô hộ bắt nhân
dân phải thay đổi cho giống với ngời Hán,
giống đến mức không phân biệt đợc đâu là ngời
Hán đâu là ngời Việt thì càng tốt
- GV tiểu kết: Chính sách bóc lột vô cùng tàn
bạo và thâm độc của chính quyền đô hộ kéo dài
hàng nghìn năm trong thời Bắc thuộc quả là
một thử thách vô cùng cam go, ác liệt với dân
tộc ta trong cuộc đấu tranh giữ gìn bản sắc văn
kinh tế nớc ta thời Bắc thuộc ?
- GV có thể gợi ý: So với thời kỳ Văn Lang -
Âu Lạc có biến đổi không? Biến đổi nhanh hay
chậm? Nguyên nhân dẫn đến sự biến đỗi?
- HS suy nghĩ, so sánh trả lời
- Gv bổ sung kết luận: Mặc dù chịu sự kìm hãm
và bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ nhng
nền kinh tế Âu lạc cũ vẫn phát triển tuy chậm
chạp và không toàn diện Do sự giao lu kinh tế
một số thành tựu kỹ thuật của Trung Quốc đã
theo bớc chân những kẽ đô hộ vào nớc ta nh sử
dụng phân bón nông nghiệp, dùng kiến diệt sâu
bọ, rèn sắt, làm giấy, làm thuỷ tinh, góp phần
làm biến đổi nền kinh tế của Âu Lạc cũ
- Gv có thể minh hoạ thêm tiếp thu có chọn lọc
các yếu tố bên ngoài đó là kết quả tất yếu của
sự giao lu văn hoá
GV phân tích: Mặc dù chính quyền đô hộ thi
hành những chính sách đồng hoá bắt nhân dân
ta phải thay đổi phong tục theo ngời Hán Nhng
do tổ tiên đã kiên trì đấu tranh qua hàng nghìn
năm nên đã bảo vệ đợc bản sắc văn hoá dân tộc
Dới bầu trời các làng, xã Việt Nam phong tục,
tập quán của dân tộc vẫn đợc giữ gìn và phát
đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta
2 Những chuyển biến về kinh
tế, văn hóa - xã hội:
a Về kinh tế
- Trong nông nghiệp:
+ Công cụ sắt đợc sử dụng phổ biến
+ Công cuộc khai hoang đợc đẩy mạnh
+ Thuỷ lợi mở mang
=> Năng suất lúa tăng hơn trớc
- Thủ công nghiệp, thơng mại có
sự chuyển biến đáng kể
+ Nghề cũ phát triển hơn: rèn sắt, khai thác vàng bạc làm đồ trang sức
+ Một số nghề mới xuất hiện nhlàm giấy, làm thuỷ tinh
+ Đờng giao thông thuỷ bộ giữa các vùng, quận hình thành
b Về văn hoá - xã hội
+ Về văn hoá
- Một mặt ta tiếp thu những yếu
tố tích cực của văn hoá Trung Hoa thời Hán - Đờng nh: ngôn ngữ, văn tự
- Nhân dân ta vẫn giữ đợc phong tục, tập quan: Nhuộm răng, ăn trầu
=> Nhân dân ta không bị đồng hoá
Trang 11- HS đọc SGK, so sánh tìm câu trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận:
- Gv phân tích để HS thấy đợc quan hệ bóc lột
địa tô phong kiến xâm nhập vào đất Âu Lạc cũ
và sẽ dẫn đến sự biến đỗi sâu sắc hơn về mặt xã
hội Các tầng lớp xã hội cso chuyển biến thành
- Đấu tranh chống đô hộ
- ở một số nơi nông dân tự do bị nông nô hoá, bị bóc lột theo kiểu
địa tô phong kiến
4 Củng cố:
- Chính sách đô hộ của chính quyền phơng Bắc: Mục đích, kết quả
- Sự biến đổi về kinh tế văn hoá, xã hội ở nớc ta thời Bắc thuộc
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi SGK trang 73
Trang 12
Ngày soạn:
Ngày dạy : Tiết dạy :
Bài 16: Thời Bắc Thuộc và những cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc( từ thế kỉ II
TCN đến đầu thế kỉ X) II/ Các cuộc đấu tranh giành độc lập từ thế kỉ I đến đầu thế kỉ X
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Giúp HS nắm đợc tính liên tục rộng lớn, quần chúng trong cuộc đấu tranh giành
độc lập dân tộc của nhân dân ta trong các thế kỉ I - IX
-Nguyên nhân là do chính sách thống trị tàn bạo của phong kiến phơng Bắc và tinh thần đấu tranh bất khuất, không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta
- Nắm đợc những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Hai Bà Trng, Lý Bí, chiến thắng Bạch Đằng (938)
2 Về t t ởng
- Giáo dục lòng căm thù quân xâm lợc và đô hộ
- Giáo dục lòng biết ơn các vị anh hùng của dân tộc, tự hào về những chiến thắng oanh liệt của dân tộc
3 Về kỹ năng
- Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức, lập bảng thống kê, sử dụng bản đồ để trình bày diễn biến
II THiết bị, tài liệu dạy - học
- Lợc đồ khởi nghĩa Hai Bà Trng, lợc đồ chiến thắng Bạch Đằng (938)
- Bảng thống kê về các cuộc khỏi nghĩa do GV tự chuẩn bị
- Tranh ảnh trong SGK và tài liệu có liên quan
III tổ chức Tiến trình dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Chính sách đô hộ của chính quyền phơng Bắc đối với nhân dân ta?
2 Mở bài
Trải qua nhiều thế kỷ bị phong kiến phơng Bắc đô hộ từ 179 TCN đến 938 nhân dân ta không ngừng nổi dậy đấu tranh giành độc lập Để hiểu đợc tính liên tục, rộng lớn tính chất quần chúng trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta trong thòi kì Bắc thuộc, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài 16
3 Tỏ chức dạy - học:
Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Cả lớp:
- GV giới thiệu : Năm 40 cuộc khởi nghĩa
của Hai Bà Trng bùng nổ đã mở đầu cho
phong trào đấu tranh quyết liệt của nhân
dân ta diễn ra từ thế kỉ I => X
- Giáo viên cho một học sinh đọc phần chữ
nhỏ ở SGK về các cuộc khởi nghĩa của
nhan dân ta trong SGK Và cho học sinh
cả lớp lập bảng thống kê theo mẫu
1 Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỷ I đến đầu thê kỷ X.
Trang 13Thời gian Tên cuộc khởi nghĩa
- Sau đó Gv yêu cầu HS đa ra nhận xét về
các cuộc đấu tranh của nhân dân ta thời Bắc
thuộc
- Em có nhận xét gì về các cuộc khởi nghĩa
của nhân đân ta thời kì Bắc Thuộc ?
- GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm theo dõi SGK Mỗi nhóm theo dõi
một cuộc khỏi nghĩa theo nội dung
+ Thời gian bùng nổ khởi nghĩa
+ Chống kẻ thù nào (Triều đại đô hộ nào)
+ Địa bàn của cuộc khởi nghĩa
+ Diễn biến chính quyền khởi nghĩa
-HS theo dõi SGK; thảo luận theo nhóm, cử
đại biểu ghi nội dung tóm tắt cuộc khởi
nghĩa vào giấy sau đó trình bày trớc lớp
Từng cá nhân HS nghe và ghi nhớ
- Giáo viên cho đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên chốt lại bằng bảng thống kê
mình lập sẵn hay kẻ trên bảng theo mẫu
- Trong suốt 100 năm Bắc thuộc, dân Âu Lạc liên tiếp vùng dậy đấu tranh giành
độc lập dân tộc
- Các cuộc khởi nghĩa nổ ra liên tiếp, rộng lớn, nhiều cuộc khởi nghĩa có nhân dân cả 3 quận tham gia
- Kết quả: Nhiều cuộc khởi nghĩa đã thắng lợi lập đợc chính quyền tự chủ (Hai Bà Trng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ)
- ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nớc chống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và tinh thần dân tộc của nhân dân Âu Lạc
2 Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:
Trang 14Hai Bà
Trng 3 - 40 Nhà Đông
Hán
Hát Môn
Mê Linh,
Cổ Loa, Luy Lâu
- Tháng 3 - 40 Hai Bà Trng phất cờ khởi nghĩa đợc nhân dân nhiệt liệt hởng ứng chiếm đợc Cổ Loa buộc thái thú Tô Định trốn
về TG KN thắng lợi, Trng Trắc lên làm vua xây dựng chính quyền tự chủ
- Năm 42 Nhà Hán đa hai vạn quân sang xâm lợc
Hai Bà Trng tổ chức kháng chiến anh dũng nhng do chênh lệch về lực lợng, kháng chiến thất bại, Hai
Bà Trng hi sinh
- Mở đầu cho cuộc
đấu tranh chống áp bức đô hộ của nhân dân Âu Lạc
- Khẳng định khả năng, vai trò của phụ nữ trong đấu tranh chống ngoại xâm
đổ chế độ đô hộ
- Năm 544 Lý Bí lên ngôi lập nớc Vạn Xuân
- Năm 542 Nhà Lơng đem quân xâm lợc, Lý Bí trao binh quyền cho Triệu Quang Phcụ tổ chức kháng chiến
năm 550 thắng lợi
Triệu Quang Phụ lên ngôi vua
- Năm 571 Lý Phật Tử cớp ngôi
Bớc phát triển của phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc Thuộc
- Năm 907 Khúc Hạo xây dựng chính quyền độc lập dân chủ
- Lật đổ ách đô hộ của nhà Đờng, giành
độc lập tự chủ
- Đánh dấu thắng lợi căn bản trong cuộc
đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc
Ngô
Quyền 938 Nam Hán Sông Bạch
Đằng
- Năm 938 quân Nam Hán xâm lợc nớc ta, Ngô
Quyền lãnh đạo nhân dân giết chết tên phản tặc Kiều Công Tiễn (cầu viện Nam Hán) và tổ chức đánh quân Nam Hán trên sông Bạch
Đằng, đập tan âm mu xâm lợc của nhà Nam Hán
- Bảo vệ vững chắc nền độc lập tự chủ của đất nớc
- Mở ra một thời đại mới thời đại độc lập
tự chủ lâu dài cho dân tộc
- Kết thủ vĩnh viễn 1 nghìn năm đô hộ của phong kiến phơng Bắc
Trang 15- Giáo viên: Sử dụng thời gian kể về các
nhân vật lịch sử: Hai Bà Trng, Lý Bí,
Khúc Thừa Dụ, Ngô Quyền và công lao
của họ đối với dân tộc
- Giáo viên dùng lợc đồ chiến thắng
Bạch Đằng tờng thuật lại chiến thắng
- Tính liên tục và rộng lớn của phong trào đấu tranh chống Bắc thuộc
- Đóng góp của Hai Bà Trng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ, Ngô Quyền, trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc
- Trả lời câu hỏi SGK, đọc trớc bài mới.
Ngày soạn:
Ngày dạy : Tiết dạy :
Ch
ơng II Việt Nam từ thế kỷ x đến thế kỷ xv Bài 17: Quá trình hình thành và phát triển của nhà n ớc
phong kiến ( từ thế kỉ x đến thế kỉ xv)
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
Giúp HS hiểu:
Trang 16- Quá trình xây dựng và hoàn chình nhà nớc phong kiến Việt Nam diễn ra trong
một thời gian lâu dài trên một lãnh thổ thống nhất
- Nhà nớc phong kiến Việt Nam đợc tổ chức theo chế độ quân chủ trung ơng lập quyền, có pháp luật, quân đội và có chính sách đối nội đối ngoại đầy đủ tự chủ và độc lập
- Trên bớc đờng phát triển, mặc dù tính giai cấp ngày càng gia tăng, nhà nớc phong kiến Việt Nam vẫn giữ đợc mối quan hệ gần gũi với nhân dân
2 Về t t ởng, tình cảm:
- Bồi dỡng ý thức độc lập dân tộc, bảo vệ sự thống nhất nớc nhà
- Bồi dỡng niềm tự hào dân tộc
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
Tóm tắt diễn biến, qua đó nêu nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng
2 vào bài
- Thế kỷ X đã mở đầu thời đại phong kiến độc lập của dân tộc Việt Nam từ thế kỷ
X - XV trên cơ sở một lãnh thổ thống nhất nhà nớc quân chủ chuyên chế phong kiến đợc thành lập và từng bớc phát triển, hoàn thiện đạt đến đỉnh cao Để hiểu đợc quá trình hình thành và phát triển của nhà nớc phong kiến Việt Nam, chúng ta cùng tìm hiểu bài 17
độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc Song
sau hơn 1000 năm Bắc thuộc nhiều yêu
cầu lịch sử đợc đặt ra mà trớc mắt là phải
giữ vững an ninh và thống nhất đất nớc
Đánh lại các cuộc xâm lợc của nớc ngoài,
bảo vệ nền độc lập, tự chủ của tỏ quốc, để
đáp ứng yêu cầu đó, năm 939 Ngô Quyền
xng vơng
- Việc Ngô Quyền xng vơng xây dựng
một chính quyền mới có ý nghĩa gì?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
- GV gợi ý: Năm 905 Khúc Thừa Dụ đã
lãnh đạo nhân dân đánh bại tiết độ sứ Nhà
Đờng và giành lấy chính quyền Song
thiết chế chính trị vẫn tổ chức
- GV tiếp tục giảng bài: Nhà Ngô suy
vong, loạn 12 sứ quân diễn ra, đất nớc bị
chia cắt Năm 968 sau khi dẹp loạn 12 sứ
quân Đinh Bộ Lĩnh đã xng đế
- GV: Giảng giải thêm về quốc hiệu Đại
Cồ Việt và tình hình nớc ta cuối thời
=>Mở đầu xây dựng nhà nớc độc lập tự chủ
- Năm 968 sau khi dẹp loạn 12 sứ quân
Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi,đặt quốc hiệu là
Đại Cồ việt, chuyển kinh đô về Hoa L - Ninh Bình
Vua Ban vănBan văn Ban võBan võVua Tăng banTăng ban
Trang 17Đinh, nội bộ lục đục, vua mới còn nhỏ
(Đinh Toàn 6 tuổi), lợi dụng tình hình đó
quân tống đem quân xâm lợc nớc ta Trớc
nguy cơ bị xâm lợc, Thái Hậu Dơng Thị
đã đặt quyền lợi dân tộc trên quyền lợi
dòng họ, lấy áo long cổn khoác lên mình
Lê Hoàn và chính thức mời thập đạo tớng
quân Lê Hoàn lên làm vua Để có điều
kiện lãnh đạo chống Tống Nhà Tiền Lê
+ Giáo viên chốt lại
- Gv tiếp tục PV: Nhìn vào cách tổ chức
Công Uẩn, trích đọc Chiếu dời đô và việc
đổi quốc hiệu Đại Việt Sự tồn tại của
kinh đô Thăng Long, sự lớn mạnh trờng
tồn của nớc Đại Việt chứng tỏ những việc
làm của những ông vua đầu thời Lý thực
sự có ý nghĩa trọng đại về mặt lịch sử Đã
mở ra một thời kỳ phát triển và hoàn
chỉnh của nhà nớc phong kiến Việt Nam
- GV khái quát để HS thấy đợc sự thay
đổi các triểu đại, từ Lý sang Trần, từ Trần
sang Hồ để HS thấy đợc thứ tự các triều
đại từ Lý sang Trần, từ Trần sang Hồ để
HS thấy đợc thứ tự các triều đại phong
kiến Việt Nam
- Bộ máy nhà nớc thời Lý – Trần – Hồ
đợc tổ chức nh thế nào?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
- GV nghe HS trả lời, bổ sung kết luận
- Tổ chức bộ máy Nhà nớc: Thời Đinh, Tiền Lê chính quyền trung ơng có 3 ban: Ban văn, Ban võ, Tăng ban
II phát triển và hoàn chỉnh nhà n ớc phong kiến ở đầu thế
kỷ xi - xv
1 Tổ chức bộ máy Nhà n ớc:
- Năm 1010 Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa L về Thăng Long (thủ đô Hà Nội nay)
- Năm 1054 Lý Thánh Tông đặt quốc hiệu là Đại Việt
- Năm 1226 nhà Trần đợc thành lập, năm 1400 nhà Hồ đợc thành lập
- Bộ máy nhà n ớc Lý - Trần - Hồ
Trang 18kết hợp với thình bày sơ đồ đơn giản lên
+ Dới là: Phủ, huyện, châu do quan lại
của triều đình trông coi
+ Thời Trần đứng đầu các xã là xã quan
(Nhà nớc quản lý thời cấp xã)
+ Giáo viên chốt lại
GV giải thích thêm: Các chức quan trung
gian giữa vùng và các cơ quan hành chính
(nh chức tể tớng) bị bãi bỏ Nhà vua làm
việc trực tiếp với các cơ quan trung ơng
Lê Thánh Tông thành lập 6 bộ, mỗi bộ
phụ trách hoạt động của nhà nớc: Bộ Lực,
Lễ Hộ, Công, Binh, Hình Vua có thể
trực tiếp bãi miễn hoặc bổ nhiệm các
chức quyền quyết định mọi việc không
cần qua các chức quan trung gian Chứng
tỏ vua nắm mọi quyền hành, chuyên chế
- HS nghe, ghi lại
- GV bổ sung thêm: Khác với Lý triều
Trần các chức vụ cao cấp trong triều dình
và cai quản các địa phơng đều do Vơng
hầu quý tộc dòng họ Trần năm gĩ Còn ở
thời Lê quan lại đều phải trãi qua thi cử,
đổ đạt mới đợc bổ nhiệm Các quý tộc
muốn làn quan cũng phải nh vậy
- PV: Em có nhận xét gì về bộ máy Nhà
nớc thời Lê sơ so với các thời kì trớc?
- Tung ơng
Môn Thợng Hàn Quốc Ngự hạ th lâm sử sửsảnh sảnh viện viện đài
- Những năm 60 của thế kỷ XV, Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách hành chính lớn
- Chính quyền trung ơng:
- Chính quyền địa phơng:
+ Cả nớc chia thành 13 đạo, thừa tuyên mỗi đạo có 3 ti (Đô ti, thừa ti, hiến ti)+ Dới đạo là: Phủ, Huyện, Châu, Xã
+ Việc tuyển chọn quan lại chủ yếu thông qua hình thức thi cử
Trang 19+ HS suy nghĩ và trả lời.
+ GV kết luận:Dới thời Lê bộ máy Nhà
n-ớc quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao,
+ Giáo viên chốt lại
- Giáo viên minh hoạ cho học sinh về một
số điều luật
- Mục đích của việc ban hành luật pháp là
gì?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
- Quân đội thời kỳ này đợc tổ chức nh thế
nào?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
- Giáo viên giới thiệu thế nào là chế độ
“ngụ binh nông” cho học sinh
Hoạt động 1: Cả lớp
- Các triều đại phong kiến X -> XV đã
thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại
nh thế nào?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
=> Dới thời Lê bộ máy Nhà nớc quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao, hoàn chỉnh
2 Luật pháp và quân đội
* Luật pháp
- 1042 Vua Lý Thánh Tông ban hành hình thử (bộ luật đầu tiên)
* Quân đội: Đợc tổ chức quy củ gồm 2
bộ phận + Cấm binh (Bảo vệ kinh thành) và quân chính quy bảo vệ đất nớc + Ngoại binh:Tuyển theo chế độ ngụ binh nông
3 Hoạt động đối nội và đối ngoại
* Đối nội:
- Quan tâm đến đời sống nhân dân
- Chú ý đoàn kết đến các dân tộc ít ời
ng-* Đối ngoại:
- Với nớc lớn phơng Bắc quan hệ hoá hiếu nhng sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc
- Với: Chăm pa, Lào, Chân lạp và lúc thân thiện, có lúc xảy ra chiến tranh
4 Củng cố
+ Các giai đoạn hình thành, phát triển và hoàn thiện của bộ máy Nhà nớc quân chủ chuyên chế phong kiến Việt Nam
+ Sự hoàn chỉnh của Nhà nớc phong kiến Việt Nam thời Lê sơ
+ Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, đọc bài mới
Trang 20Ngày soạn:
Ngày dạy : Tiết dạy : Bài 18: Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỉ X -> XV
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức:
- Những chính sách lớn về nông nghiệp, thủ công nghiệp, thơng nghiệp và
sự phát triển kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp, thơng nghiệp thời kỳ này
- Sự phân hoá xã hội , ruộng đất ngày càng tập trung vào tay giai cấp địa chủ, những mâu thuẩn nảy sinh=> cuộc đấu tranh của nông dân
2 Về t t ởng tình cảm
- Tự hào về những thành tựu kinh tế dân tộc đã đạt đợc
- Thấy đợc sự hạn chế trong nền kinh tế phong kiến ngay trong giai đoạn phát triển cảu nó, từ đó liên hệ với thực tế hiện nay
3 Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân tích, nhận xét
- Rèn kĩ năng liên hệ thực tế
II Thiết bị- t liệu dạy- học
- Tranh ảnh, lợc đồ có liên quan
- Những câu ca dao về kinh tế, một số nhận xét của ngời nớcngoài
III Tổ chức tiến trình dạy-học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu các giai đoạn hình thành, phát triển, hoàn thiện của Nhà nớc phong kiến Việt Nam từ thế kỉ X->XV ?
Câu 2: Vẽ sơ đồ Nhà nớc thời Lý - Trần - Hồ, thời Lê sơ ? nhận xét và so sánh bộ máy nhà nớc 2 thời kì ?
2 Vào bài
Với niềm tự hào chân chính và ý thức vơn lên, từ thế kỷ X cho đến thế kỷ XV nhân dân ta đã nhiệt tình lao động xây dựng và phát triển một số nền kinh tế tự chủ toàn
Trang 21diện Để hiểu đợc công cuộc và phát triển kinh tế của nhân dân Đại Việt trong thế kỷ X
- XV chúng ta càng tìm hiểu bài 18
3 Tổ chức dạy và học
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cho học sinh nắm Hoạt động 1: Cả lớp
- Giáo viên giới thiệu : Từ thế kỉ X->XV là thời
kì tồn tại của các triều đại phong kiến Ngô,
Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê Sơ Đây là giai
đoạn đầu của thời kì phong kiến độc lập, cũng là
thời kì đất nớc thống nhất Do đó kinh tế có điều
kiện phát triển kinh tế
- Câu hỏi: Những biểu hiện của sự mở rộng và
phát triển nông nghiệp từ thể kỷ X – XV?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
Mở rộng diện tích ruộng đất
Mở mang hệ thống đê điều
Phát triển sức kéo và gia tăng các loại cây
công nghiệp
- GV có thể giải thích thêm về phép quân điểm
chia ruộng công ở các làng xã dới thời Lê Sơ,
một chính sách ruộng đất điển hình đối với
ruộng đất công ở thời kỳ phong kiến tác dụng
của phép quân điền
- GV: Minh hoạ bằng đoạn trích trong chiếu của
Lý Nhân Tông (trang 83) và sự phong phú của
các giống cây nông nghiệp ngoài lúa nớc
- Phát vấn: Em có nhận xét gì về sự phát triển
nông nghiệp X- XV? Do đâu nông nghiệp phát
triển? tác dụng của sự phát triển đó?
- HS trả lời.
- GV kết luận
- GV minh hoạ bằng những câu thơ
“Đời vua Thái Tổ, Thái Tông
Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn”
Hoạt động 1: Cả lớp- cá nhân
- GV giúp HS thấy đợc nguyên nhân thúc đẩy
thủ công nghiệp phát triển trong thời kỳ từ
X-XV chủ yếu xuất phát từ những nhu cầu trong
n-ớc gia tăng nh : tiêu dùng, trao đổi sản phẩm, và
- Đây là giai đoạn đầu của thế kỷ phong kiến độc lập, đồng thời cũng là thời kỳ đất nớc thống nhất,
=> Bối cảnh này rất thuận lợi tạo điều
kiện đẻ phát triển kinh tế
- Biểu hiện sự phát triển+ Diện tích đất ngày càng mở rộng nhờ
+ Vua Lê cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại đặt phép quân điền
+ Thuỷ lợi đợc Nhà nớc quan tâm mở mang
+ Các Nhà nớc Lý - Trần - Lê đều quan tâm bảo vệ sức kéo, phát triển của giống cây nông nghiệp
+ Do chính sách của Nhà nớc đã thúc
đẩy nông nghiệp phát triển =>
đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc, trật tự xã hội ổn định, độc lập đợc củng cố
2 Phát triển thủ công nghiệp
- Nguyên nhân: Do nhu cầu tiêu dùng trao đổi sản phẩm và xây dựng tăng
- Biểu hiện
- Thủ công nghiệp bao gồm hai bộ phận
* Thủ công nghiệp trong nhân dân:+ Các nghề thủ công cổ truyền nh:
Đúc đồng, rèn sắt, làm gốm, dệt
Trang 22thấy đợc sự phát triển của ngành nghề thủ công
cả về số lợng và chất lợng
- GV khẳng định sự ra đời của các ngành nghề
thủ công có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển
của thủ công nghiệp thể hiện ổn định nghề
nghiệp và nâng cao trình độ kỹ thuật
- Giáo viên, minh hoạ cho học sinh một số sản
phẩm thủ công thời kì này thông qua lời nói của
các tác giả Trung Quốc thời Nguyên
- Giáo viên mở rộng cho học sinh về quá trình
chế tạo và sử dụng súng Đại Bác thời kì này
- Em đánh giá nh thê nào về sự phát triển của
thủ công nghiệp nớc ta đơng thời?
- HS: Dựa vào kiến thức vừa học để trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- Giáo viên giới thiệu : Do sự phát triển của
Nông nghiệp, thủ công nghiệp=> nhu cầu trao
đổi tăng làm cho thơng nghiệp phát triển
- Biểu hiện sự phát triển thủ công nghiệp thời kì
này ?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
+ GV minh hoạ bằng lời nhận xét của sứ giã
+ Giáo viên chốt lại
- GV trình bày để HS thấy dợc những yếu tố
thúc đẩy sự phân hoá xã hội (phan hoá giai cấp)
ngày càng phát triển chất lợng sản phẩm ngày càng đợc nâng cao
+ Việc khai thác mỏ trong lòng đất ngày càng phát triển
+ Một số làng chuyên làm nghề thủ công ra đời nh: Bát Tràng( Hà Nội), Thổ Hà( Bắc Giang)
* Thủ công nghiệp nhà nớc
- Nhà nớc thành lập các quan xởng (Cục bách tác) Tập trung thợ giỏi trong nớc sản xuất: Tiền, vũ khí, áo
mũ cho vua quan, thuyền chiến
- Sản xuất đợc một số sản phẩm kỹ thuật cao nh: đại bác, thuyền chiến có lầu
=> Các ngành nghề thủ công phong phú, sản phẩm phong phú chất lợng tốt
3 Mở rộng th ơng nghiệp
* Nội thơng:
- Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa mọc lên ở khắp nơi, là nơi nhân dân trao đổi những sản phảm nông nghiệp
và thủ công nghiệp
- Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn (36 phố phờng), và là trung tâm buôn bán và làm nghề thủ công
* Ngoại thơng:
- Thời Lý - Trần ngoại thơng khá phát triển, Nhà nớc cho xây dựng nhiều bến cảng để buôn bán với nớc ngoài
- Vùng biên giới Vịêt-Trung cũng hình thành các đặc điểm buôn bán
- Thời Lê: Ngoại thơng bị thu hẹp
=> Thơng nghiệp mở rộng song chủ yếu phát triển nội thơng, còn ngoại thơng mới chỉ buôn bán với Trung Quốc và các Đông Nam á
4 Tình hình phân hoá xã hội và cuộc đấu tranh của nhân dân
- Nguyên nhân: Do sự phát triển kinh
tế trong hoàn cảnh chế độ phong kiến thúc đẩy sự phân hoá xã hội
Trang 23và hệ quả của xã hội phát triển kinh tế trong
hoàn cảnh của chế độ phong kiến thúc đẩy sự
phân hoá xã hội
- Biểu hiện sự phân hoá xã hội thời kì này?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
Ruộng đất ngày càng tập trung vào tay địa
chủ, quý tộc, quan lại
Giai cấp thống trị ngày càng ăn chơi, sa sỉ
+ Giai cấp thống trị ngày càng ăn chơi, xa xỉ không còn chăm lo đến sản xuất và đời sống nhân dân
+ Thiên tai, mất mùa đói kém làm đời sống nhân dân cực khổ
- Do đời sống cực khổ nên những cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ+ cuối nhà Trần phong trào bùng nổ mạnh mẽ nhất nh: cuộc khởi nghĩa của Ngô Bệ và việc Hồ Quý Ly cớp ngôi
Trang 24Ngày soạn:
Ngày dạy : Tiết dạy : Bài 19: Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X -> XV
I/ Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Gần 6 thế kỷ đầu thời kỳ độc lập, nhân dân Việt Nam phải liên tiếp tổ chức những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ tổ quốc
- Với tinh thần dũng cảm, truyền thống yêu nớc ngày càng sâu đậm, nhân dân ta
đã chủ động sáng tạo, vợt qua mọi thử thách khó khăn đánh lại các cuộc xâm lợc
- Trong sự nghiệp chống ngoại xâm vĩ đại đó, không chỉ nổi lên những trận quyết liệt đầy sáng tạo mà còn xuất hiện một loạt các nhà chỉ huy quân sự tài năng
2 Về t t ởng, tình cảm:
- Giáo dục lòng yêu nớc, ý thức bảo vệ nền độc lập và thống nhất của tổ quốc
- Bồi dỡng ý thức đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc
- Bồi dỡng niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn với các thế hệ tổ tiên, các anh hùng dân tộc đã chiến đấu quên mình vì tổ quốc
3 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ trong học tập, tích cực bồi dỡng kỉ năng phân tích, tổng hợp
II Thiết bị, tài liệu dạy học
- Bản đồ lịch sử Việt Nam có ghi các địa danh liên quan
- Một số tranh ảnh về chiến trận hay về các anh hùng dân tộc Một số đoạn trích, thơ văn
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nguyên nhân tạo nên sự phát triển nông nghiệp ở thế kỷ XI - XV?
Câu 2: Sự phát triển của thủ công nghiệp thời: Lý - Trần - Lê?
2 Vào bài:
Trong những thế kỹ đầu độc lập, xây dựng đất nớc, nhân dân ta vẫn phải tiếp tục tiến hành các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm và đã làm nên biết bao chiến thăng huy hoàng giữ vững nền độc lập dân tộc Để tìm hiểu quá trình chống ngoại xâm của nhân dân ta diễn ra nh thế nào chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài 19
3 Tổ chức dạy và học
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động cả lớp – cá nhân
- Trớc hết GV gợi lại cho HS nhớ về triều đại Nhà
Tống ở Trung quốc thành lập và sụp đổ
- HS nhớ lại kiến thức đã học ở phần Trung quốc
1 Kháng chiến chống Tống thời tiền Lê
* Nguyên nhân
Trang 25Tống đã 2 lần đem quân xâm lợc nớc ta, nhân dân Đại
khăn, vua Tống cử quân sang xâm lợc nớc ta
- GV cấp thêm t liệu: Năm 979 Đinh Tiên Hoàng và
con trởng bị ám sát, triều đình nhà Đinh lục đục gặp
nhiều khó khăn, vua mới Đinh Toàn còn nhỏ mới 6
tuổi, tôn mẹ là Dơng Thị làm Hoàng Thái Hậu
+ Trớc nguy cơ bị xâm lợc Thái Hậu Dơng Thị đã đặt
quyền lợi của đất nớc lên trên quyền lợi của dòng họ,
Tôn Thập đạo tớng quân Lê Hoàn len làm vua đểlãnh
đạo kháng chiến
- Lê Hoàn đã lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống
nh thế nào ?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
=> Sự mu lợc của Lê Hoàn trong quá trình chỉ huy
kháng chiến, lúc thì khiêu chiến, vờ thua để thử giặc
+ Đây là thắng lợi rất nhanh, rất lớn đè bẹp ý chí xâm
lợc của quân Tống Hàng trăm năm sau nhân dân ta
đ-ợc sống trong cảnh yên bình Năm 1075 nhà Tống mới
dám nghĩ đến xâm lợc Đại Việt
+ Nguyên nhân thắng lợi là do:
Triều đình nhà Đinh và Thái Hậu họ Dơng sẵn sàng vì
lợi ích dân tộc mà hy sinh lợi ích dòng họ để tạo thuận
lợi cho cuộc kháng chiến chống Tống
Do ý chí quyết chiến bảo vệ độc lập của quân dân Đại
+ Giáo viên chốt lại
=> Sự khủng khoảng của nhà Tống: Phía Bắc phải đối
phó với nớc Liêu (Bộ tộc Khiết Đan), nớc Hạ (dân tộc
Đảng Hạ), trong nớc nông dân nổi dậy Trong hoàn
cảnh đó vua Tống và tể tớng Vơng An Thạch chủ trơng
đánh Đại Việt hi vọng dùng chiến công ngoài biên giới
để lấn áp tình hình trong nớc, doạ nạt Liêu và Hạ
+ Các hoạt động chuẩn bị của quân Tống:
Tổ chức khu vực biên giới Việt Trung thành một hệ
thống căn cứ xâm lợc lợi hại Trong đó Ung Châu
(Nam Ninh, Quảng Tây) và củă biển Khâm Khẩu và
Khâm Liên Quảng Đông là những vị trí xuất quân của
- Năm 980 nhân lúc triều đình nhà Đinh gặp khó khăn, vua Tống cử quân sang xâm lợc n-
ớc ta
- Trớc tình hình đó thái Hậu họ Dơng và triều đình nhà Đinh
đã tôn Lê Hoàn làm vua để lãnh đạo kháng chiến
* Diễn biến
- Lê Hoàn cho quân lúc khiêu khích, lúc giả vờ thua, lúc giả hàng, bất ngờ đánh úp
- Cuộc kháng chiến thắng lợi lớn nhanh chóng thắng ngay ở vùng Đông Bắc
* ý nghĩa: củng có vững chắc nền độc lập
* Nguyên nhân thắng lợi
- Triều đình nhà Đinh và Thái Hậu họ Dơng sẵn sàng hy sinh lợi ích dòng họ để tạo thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống Tống
- Do ý chí quyết chiến bảo vệ
độc lập của quân dân Đại Việt
- Do có sự chỉ huy mu lợc của
Lê Hoàn
2 Kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077)
- Bối cảnh: Thập kỷ 70 của thế
kỷ XI nhà Tống gặp khó khăn
Để giải quiết khó khăn đó nhà Tống âm mu xâm lợc Đại Việt,
đồng thời tích cực chuẩn bị cho cuộc xâm lợc
Trang 26Đại Việt đợc bố trí rất chu đáo, nhất là Ung Châu đợc
xây dựng thành căn cứ hậu cần lớn nhất chuẩn bị cho
việc xâm lợc (có thành kiên cố với 5000 quân)
- Nhà Lý đã tổ chức kháng chiến chống Tống nh thế
nào?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
Giai đoạn 1: Chủ động đem quân đánh Tống
Giai đoạn 2: Chủ động lui về phòng thủ giặc
- GV giúp HS nhận thức đúng hành động đem quân
đánh sang Tống của Lý Thờng Kiệt để HS hiểu thêm
+ Đọc lại bài thơ Thần của Lý Thờng Kiệt ý nghĩa
của bài thơ, tác dụng của việc đọc vào ban đêm trong
đền thờ Trơng Hống, Trơng Hát (Hai vị tớng của Triệu
Quang Phục)
- HS nghe, tự ghi nhơ
- Phát vấn: Kháng chiến chống Tống thời Lý đợc coi là
cuộc kháng chiến rất đặc biệt trong lịch sử: Em cho
biết những nét đặc biệt ấy là gì ?
+ HS dựa vào diễn biến cuộc kháng chiến suy nghĩ và
- Trớc hết GV tóm tắt về sự phát triển của đế quốc
Mông - Nguyên, từ việc quân Mông Cổ xâm lợc Nam
Tống và làm chủ Trung Quốc rộng lớn, lập nên nhà
Nguyên là một thế lực hung bạo chinh chiến khắp á,
Âu Thế kỷ III, 3 lần đem quân xâm lợc Đại Việt
- Nhà Trần đã làm gì để chống lại quân Nguyên
Mông ?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
=> Giáo viên mở rộng cho học sinh về “Hội Nghị Diên
Hồng”, bài “Hịch Tớng Sỹ” của Trần Quốc Tuấn
- HS theo dõi thấy đợc quyết tâm kháng chiến của
quân dân nhà Trần
- Nêu những thắng lợi tiêu biểu của quân dân nhà Trần
trong kháng chiến chống quân Mông Nguyên?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
GV: Có thể đàm thoại với HS về nhân cách đạo đức,
nghệ thuật quân sự của Trần Quốc Tuấn đợc nhân dân
phong là Đức Thánh Trần, lập đền thờ ở nhiều nơi về
- Diễn biến+ Giai đoạn 1: Năm 1075 Lý Thờng Kiệt tổ chức thực hiện chiến lợc "tiến phát chế nhân"
đem quân đánh trớc chặn thế mạnh của giặc trên đất Tống,
ở Châu Khâm, Châu Liên, Ung Châu, sau đó rút về phòng thủ.+ Giai đoạn 2: Chủ động lui về phòng thủ đợi giặc
- Năm 1077 30 vạn quân Tống kéo sang bị đánh bại bến bờ bắc của sông Nh Nguyệt, kết thúc chiến tranh
II Các cuộc kháng chiến chống quân xâm l ợc Mông Nguyên
- Từ năm 1258 - 1288 quân Mông - Nguyên 3 lần xâm lợc nớc ta Giặc rất mạnh và hung bạo
+ Lần 2: Đẩy lùi quân xâm lợc năm 1285, tiêu biểu là các trận
đánh ở: Hàm Tử Chơng Dơng, Vạn Liếp
+ Lần 3 tiêu biểu nhất là trận
Trang 27quyết tâm của vua tôi nhà Trần.
- GV phát vấn: Nguyên nhân nào đa đến thắng lợi
trong 3 lần kháng chiến chống Mông - Nguyên ?
+HS suy nghĩ và trả lời
+ GVnhận xét, bổ sung và kết luận:
+ Nhà Trần có vua hiền, tớng tài, triều đình quyết tâm
đoàn kết nội bộ và đoàn kết nhân dân chống xâm lợc
+ Nhà Trần vốn đợc lòng dân bởi chính sách kinh tế
của mình nhân dân đoàn kết xung quanh triều đình
vâng mệnh kháng chiến
Hoạt động : Cả lớp, cá nhân
- Trớc hết GV cho HS thấy ở cuối thê skỷ XIV nhà
Trần suy vong Năm 1400 nhà Hồ thành lập Cuộc cải
cách nhà Hồ cha đạt kết quả thì quân Minh sang xâm
lợc nớc ta Nhà Hồ tổ chức kháng chiến nhng thất bại
Năm 1407 nớc ta rơi vào ách thống trị của nhà Minh
Chính sách thống trị tàn bạo của nhà Minh đã làm cho
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ
- Giáo viên ninh hoạ cho học sinh về chính sách tàn
bạo của nhà Minh
- Những thắng lợi tiêu biểu của khởi nghĩa Lam Sơn
( 1417 – 1428)?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
- Giáo viên kết hợp với bài thơ “ Bình Ngô Đai cáo” để
giới thiệu về khởi nghĩa Lam Sơn cho học sinh
- GV đàm thoại với HS về Lê Lợi, Nguyễn Trãi
- GV dùng lợc đồ trình bày về những thắng lợi tiêu
biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- HS theo dõi và ghi chép
- Đặc điểm của khởi nghĩa Lam Sơn?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
Bạch Đằng năm 1288 đè bẹp ý chí xâm lợc của quân Mông - Nguyên bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc
- Nguyên nhân thắng lợi+ Sự lãnh đạo tài tình của các vua Trần và Trần Quốc Tuấn, quyết tâm kháng chiến của quan quân nhà Trần
+ Tinh thần đoàn kết và lòng yêu nớc của nhân dân ta
III Phong trào đấu tranh chống quân xâm l ợc minh và khởi nghĩa lam sơn
- Năm 1407 cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại, nớc ta rơi vào ách thống trị của nhà Minh
- Năm 1418:Khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ do Lê Lợi - Nguyễn Trãi lãnh đạo
- Thắng lợi tiêu biểu:
+ Cuộc khởi nghĩa bắt đầu từ Lam Sơn (Thanh Hoá) đợc sự hởng ứng của nhân dân, sau đó nhanh chóng lan rộng và giành nhiều thắng lợi quan trọng+ Chiến thắng Tốt Động, đẩy quân Minh vào thế bị động.+ Chiến thắng Chi Lăng - X-
ơng Giang đập tan 10 vạn quân cứu viện khiến giặc cùng quẫn tháo chạy về nớc
- Đặc điểm:
+ Từ một cuộc chiến tranh ở
địa phơng phát triển thành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
+ Suốt từ đâù đến cuối cuộc khởi nghĩa t tởng nhân nghĩa
Trang 28Lập niên biểu của cuộc kháng chiến XI - XV theo mẫu:
Cuộc kháng
chiến gian Thời Quân xâm l- ợc Ngời chỉ huy Trận quyết chiến chiến lợc
Ngày soạn:
Ngày dạy : Tiết dạy : Bài 20: Xây dựng và phát triển văn hoá dân tộc trong các thế kỉ X -> XV
I mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
Giúp HS hiểu:
- Trong những thế kỷ độc lập, mặc dù trải qua nhiều biến động, nhân dân ta vẫn
nổ lực xây dựng cho mình một nền văn hoá dân tộc, tiến lên
- Trải qua các triều đại Đinh - Lê - Lý - Trần - Hồ - Lê sơ ở các thế kỷ X - XV, công cuộc xây dựng văn hoá đợc tiến hành đều đặn nhất quán Đây cũng là giai đoạn hình thành của nền văn hoá Đại Việt (còn gọi là văn hoá Thăng Long)
2 Về t t ởng và tình cảm:
- Bồi dỡng niềm tự hào về nền văn hoá đa dạng của dân tộc
- Bồi dỡng ý thức bảo vệ các di sản văn hoá tốt đẹp của dan tộc
- Giáo dục ý thức, phát huy năng lực sáng tạo trong văn hoá
3 Kỹ năng:
Trang 29- Quan sát, phát hiện, phân tích
II thiết bị tài liệu dạy - học:
- Một số tranh ảnh nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc thế kỷ X - XV
- Một số bài thơ, phú của các nhà văn học lớn
III tiến trình tổ chức dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống, Mông - Nguyên Minh?
2 Vào bài:
Từ sau ngày giành độc lập, trải qua gần 6 thế kỷ lao động và chiến đấu nhân dân Việt Nam đã xây dựng cho mình một nền văn hoá đa dạng, phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc Để thấy đợc những thành tựu văn hoá, nhân dân ta xây dựng đợc từ thế kỷ X -
thời Bắc thuộc các t tởng tôn giáo từ Trung Quốc
đ-ợc du nhập vào nớc ta nh : Nho giáo, phật giáo, đạo
giáo Đến thời kì độc lập thì có điều kiện phát triển
- GV có thể đàm thoại với HS về Nho giáo để HS
nhớ lại những kiến thức, hiểu biết về Nho giáo
+ Nho giáo lúc đầu cũng cha phải là một tôn giáo
mà là một học thuyết của Khổng tử (ở Trung Quốc)
Sau này một đại biểu của nho học là Đông Trung
Th đã dùng thuyết âm dơng dùng thần học để lý giải
biện hộ cho những quan điểm của Khổng Tử biến
Nho học thành một tôn giáo (Nho giáo)
+ T tởng quan điểm của nho giáo: đề cao những
nguyên tắc trong quan hệ xã hội theo đạo lý "Tam
c-ờng, ngũ thờng" trong đó tam cơng cso 3 cặp quan
hệ Vua - Tôi, Cha - Con, Chồng - Vợ
Ngũ thờng là: Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín (5 đức tính của
ngời quân tử)
+ Nho giáo du nhập vào nớc ta từ thời Bắc thuộc bớc
sang thế kỷ phong kiến độc lập có điều kiện phát
triển
- Từ thế kỉ X - > XV Nho giáo phát triển nh thế
nào?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy đợc sự phát triển
của Nho giáo ở nớc ta qua các thời đại Lý, Trần, Lê
sơ
- Giáo viên minh hoạ cho học sinh: Những quan
điểm, t tởng của Nho giáo đã quy định một trật tự,
kỷ cơng, đạo đực phong kiến rất quy củ, khắt khe, vì
vậy giai cấp thống trị đã triệt để lợi dụng Nho giáo
để làm công cụ thống trị, bảo vệ chế độ phong kiến
Còn với nhân dân chỉ tiếp thu khía cạnh đạo đức của
Nho giáo Nhà Lê sơ Nho giáo trở thành độc tôn vì
lúc này nhà nớc quân chủ chuyên chế đạt mức độ
Trang 30cao, hoàn chỉnh.
- Phật giáo và đạo giáo thời kì này phát triển nh thế
nào?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
- GV đánh giá vai trò của Phật giáo trong thế kỷ X -
XV Phật giáo giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong đời
sống tinh thần của nhân dân và trong triều đình
phong kiến, nhà nớc phong kiến thời Lý coi đạo
Phật là Quốc đạo
- Gv có thể giới thiệu sự phát triển của Phật giáo
hiện nay, kể về một số ngôi chùa cổ
Hoạt động : Cả lớp, cá nhân
- GV giới thiệu trong 10 thế kỷ Bắc thuộc của nhân
dân ta không đợc học hành, giáo dục không có ai
quan tâm, khi đó ở Trung Quốc giáo dục đã đợc coi
trọng từ thời Xuân Thu (thời Khổng Tử - Khổng Tử
đợc coi là ông tổ của nghề dạy học của Trung
Quốc) Bớc vào thế kỷ độc lập, nhà nớc phong kiến
đã quan tâm đến giáo dục
- Giáo dục thời kì này đợc quan tâm, phát triển nh
thế nào ?
+ HS trả lời:
+ GV bổ sung, kết luận: Thể hiện sự quan tâm của
nhà nớc phong kiến đến giáo dục tôn vinh nghề dạy
học
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận về những biểu hiện
của sự phát triển giáo dục
- GV có thể giải thích cho HS kỳ thi Hơng, hội,
đình
- GV cho HS quan sát hình 35 bia tiến sĩ Văn Miếu
(Hà Nội), kết luận: Việc làm này có tác dụng
khuyến khích học tập đề cao những ngời tài giỏi cần
cho đất nớc
- GV: Qua sự phát triển của giáo dục thế kỉ XI -
XVem thấy giáo dục thời kỳ này có tác dụng gì?
- HS suy nghĩ, trả lời
- GV nhận xét, kết luận
- GV có thể lý giải thêm nội dung giáo dục chủ yếu
thiên về thiên văn học, triết học, thần hcọ, đạo đức,
chính trị (SGk là tứ th ngũ kinh) Hầu nh không có
nội dung khoa học, kỹ thuật vì vậy không tạo điều
kiện kinh tế phát triển
Hoạt động cả lớp cá nhân–
- Những thành tựu văn học trong các thế kỉ X ->
XV ?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
- GV có thể minh hoạ thêm về vị trí phát triển của
văn học về các tài năng văn học qua lời nhận xét của
Trần Nguyên Đán, qua một số đoạn trong Hịch
T-ớng Sỹ, Cáo Bình Ngô khẳng định sức sóng bất
diệt của những áng văn thơ bất hủ
- Phật giáo+ Thời Lý - Trần Phật giáo đợc phổ biến rộng rãi, nhiều chùa chiền đợc xây dựng ở khắp nơi, ssãi đông
+ Thời Lê sơ Phật giáo bị hạn chế, thu hẹp, đi vào trong nhân dân
- Đạo giáo cũng đợc phát triển
ii giáo dục, văn học, nghệ thuật
1 Giáo dục
+ Năm 1070lập văn miếu Quốc
Tử Giám, năm 1075 mở khoa thi đầu tiên
+Từ thế kỉ XI -> XV giáo dục từng bớc đợc hoàn thiện, phát triển
+ Tác dụng của giáo dục đào tạo ngời làm quan, ngời tài cho đất n-
ớc, nâng cao dân trí, song không tạo điều kiện cho phát triển kinh tế
2 Văn học
- Văn hoc dân gian bao gồm: ca
dao, tục ngữ, truyện cời phát triển mạnh
Trang 31- GV: Đặc điểm của văn học thế kỷ XI- XV?
- Nêu những thành tựu chủ yếu trên lĩnh vực nghệ
thuật thời kì này?
+ Học sinh trả lời
+ Giáo viên chốt lại
n khấu, ca múa nhạc Đặc điểm
- GV có thể cho HS xem một số tranh ảnh su tầm
đ-ợc: Chân cột đá ở Hoàng thành Thăng Long (hình
hoa sen nở) ấn tín thời Trần, hình rồng cuộn trong lá
đề, Bình gốm Bát Tràng để cung cấp thêm cho HS
kiến thức
- GV cung cấp cho HS hiểu biết về những công trình
kiến trúc Phật giáo tiêu biểu mà các em cha trình
bày đợc nh: Tháp Báo Thiên (Hà Nội), chuông Quy
Điền (Hà Nội) Tợng Quỳnh Lâm - Đông Triều
(Quảng Ninh), Vạc Phổ Minh (Nam Định), Tháp
Chàm,
+ GV có thể minh hoạ nét độc đáo trong kiến trúc
điêu khắc bằng bức ảnh: Chân cột đá ở Hoàn thành
Thăng long (Hình hoa sen nở) Hình rồng cuộn
trong lá đề, chùa Một Cột, tháp Phổ Minh nhiều
- Từ thế kỷ XV văn học chữ Hán
và chữ Nôm đều phát triển
- Đặc điểm:
+ Thể hiện tinh thần dân tộc, lòng yêu nớc, tự hào dân tộc
+ Ca ngợi những chiến công oai hùng, cảnh đẹp của quê hơng đất nớc
3 Nghệ thuật
+ Kiến trúc phát triển chủ yếu ở giai đoạn Lý - Trần - Hồ chịu ảnh hởng của Phật giáo gồm chùa, tháp, đền
+ kiến trúc chịu ảnh hởng của Nho giáo: Cung điện, thành quách, thành Thăng Long
+ Điêu khắc: gồm những công trình trạm khắc, trang trí ảnh h-ởng của Phật giáo và Nho giáo song vẫn mang những nét độc
đáo riêng
+ Nghệ thuật sân khấu ca, múa, nhạc mang đạm tính dân gian truyền thống
- Nhận xét:
+ Văn hoá Đại Việt thế kỷ X -
XV phát triển phong phú đa dạng.+ Chịu ảnh hởng của yếu tố ngoài song vẫn mang đạm tính dân tộc
và dân gian
4 Khoa học kỹ thuật:
+ Sử học phát triển mạnhnh: Đại Việt Sử Kí của Lê Văn Hu, Đại Việt sử kí toàn th
+ Địa lí: D Địa Chí, Bản Đồ Hồng Đức
+ Quân sự: Binh Th Yếu Lợc, thời Hồ đóng những thuyền chiến
có lầu, đúc súng thần cơ song pháp