1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Chuong12 dung dịch điện ly

22 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 662,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ TÍNH CHẤT DUNG DỊCH ACID – BASE - MUỐI• Các dung dịch acid , base, muối trong nước khôngtuân theo định luật Raoult và định luật van’t Hofftrên.. Hệ số van’t Hoff• Khi phân tử các

Trang 1

Chöông 12

DUNG DÒCH ÑIEÄN LY

Trang 2

MỘT SỐ TÍNH CHẤT DUNG DỊCH ACID – BASE - MUỐI

• Các dung dịch acid , base, muối trong nước khôngtuân theo định luật Raoult và định luật van’t Hofftrên Từ đó van’t Hoff đưa ra hệ số hiệu chỉnh itrong các định luật như sau:

• Trong đó , T, P là các đại lượng thực nghiệm

• i: Hệ số đẳng trương hay hệ số van’t Hoff

T i

iKC T

P i

N iP P

i iRCT

m '

B '

Trang 3

Hệ số van’t Hoff

• Khi phân tử các chất hòa tan vào dung môi, sẽ có các hiện tượng:

– Tăng số phần tử thực tế trong dung dịch do sự điện ly (ví dụ NaCl điện ly cho ra Na + và Cl - )

– Giảm số phần tử thực tế trong dung dịch do sự kết hợp các phân tử chất tan và dung môi (ví dụ Ethanoic acid

trong benzene, hay benzoic acid trong benzene) Tuy

nhiên ở đây ta chỉ xét chủ yếu dung dịch các chất tan

trong nước

– Số phần tử chất tan không đổi (ví dụ đường trong nước).

Hệ số van’t Hoff, i, biểu diễn tỉ lệ thay đổi số phần tử chất tan thực tế trong dung dịch

Trang 4

Tính hệ số van’t Hoff

• Khi chất tan kết hợp trong dung dịch, i<1

• Khi chất tan phân ly trong dung dịch, i=1

• Trong đó,  là độ phân ly hay kết hợp, n là sốphần tử tạo thành trong quá trình phân ly hay kếthợp từ 1 phân tử chất tan

• Khi dung dịch loãng, i= số ion tạo ra từ phân tử.

• Khi chất tan không kết hợp hay phân ly trong dungdịch, i=1

1 1

Trang 5

• Ví dụ:

• Với NaCl, là chất điện ly mạnh, nên trong dung dịchnước 1 (100% phân ly), 1 phân tử NaCl tạo thành 2ion (Na+ và Cl-), nên i=2

• Với dung dịch sulfuric acid (H2SO4) solution, inwhich α=0.64 (64% điện ly), mỗi phân tử cho ra 3ion: 1 ion sulfate và 2 ion hydronium

i= 1 + (0.64)x(3-1) =2.28

– Tức là 100 phân tử acid, 36 giữ nguyên và 64 phân ly thành ioon, kết quả là tạo ra 192 ion và 36 phân tử, tổng cộng là 228 phần tử.

Trang 6

Khái niệm về sự dẫn diện trong dung dịch

• Trở lại vấn đề trên, thực nghiệm cho thấy các dung dịch acid, base, muối có tính dẫn điện Mặc dù các nguyên chất không dẫn điện.

• Có hiện tượng này là do khi các chất cho vào dung môi nước sẽ xảy ra quá trình điện ly, từ phân tử nguyên chất sẽ cho ra các ion dương và âm, các ion này tạo nên tính dẫn điện cho dung dịch.

• Mặ khác khi điện ly, bây giờ số phần tử trong dung dịch tăng lên so với số phân tử chất tan cho vào, điều này cũng giống như nồng độ chất tan tăng lên Vì vậy công thức các định luật Raoult và van’t Hoff phải thêm hệ số đềiu chỉnh i (hệ số van’t Hoff).

Trang 7

ĐỘ DẪN ĐIỆN

• Độ dẫn điện riêng:

– Độ dẫn điện của 1 cm 3 dung dịch đặt giữa hai điện cực có tiết diện ngang 1cm 2 và cách nhau 1cm.

 = 1/ ( -1 .cm -1 , hay là S.m -1 ),  là điện trở riêng.

• Độ dẫn điện đương lượng:

– Là độ dẫn điện của Vcm 3 dung dịch chứa một đương lượng gam chất tan đặt giữa hai điện cực song song cách nhau 1cm.

 = 1000(/CN) ( -1 cm 2 mol -1)

• Độ dẫn điện pha loãng vô hạn  là đại lượngkhông đổi đặt trưng cho mỗi acid, base, muối

Trang 8

SỰ ĐIỆN LY VÀ THUYẾT ĐIỆN LY

• Theo Arrhenius

• Ngay khi hòa tan vào nước các acid, base, muốiphân ly thành những ion dương (cation) và ion âm(anion)

• Acid phân ly cho ra H+, base phân ly cho ra OH-,acid tác dụng với base cho ra muối và nước

Svante August Arrhenius

Trang 9

• Nhà bác học Nga

Kablukov định nghĩa:

– “Sự điện ly là sự phân ly

của các chất tan dưới tác

dụng của các tiểu phân

dung môi thành những ion

Trang 10

ĐỘ ĐIỆN LY

• Định nghĩa

– Độ điện ly là tỉ số giữa các phân tử đã phân ly

thành ion (n) trên tổng số phân tử đã hòa tan trong dung dịch (n o ).

• Qui ước : (trong dung dịch 0.1N)

• < 3%: chất diiện ly yếu (các acid ,base hữu cơ).

3%<  <30%: chất điện ly trung bình.

 >30%: chất điện ly mạnh (acid,base vô cơ, muối).

•  phụ thuộc vào bản chất dung môi, C, t.

Trang 11

• Bản chất dung môi:

– Sự phân ly thành ion xảy ra yếu trong dung môicó cực yếu và xảy ra mạnh trong dung môi có cựcmạnh, do lực tương tác của lưỡng cực trong dungmôi

• Nồng độ:

–  tăng khi C giảm, ngược lại khi C (của chất điện

ly hay chất điện ly khác) tăng thì  giảm

Trang 12

• Nhiệt độ:

•  tăng khi nhiệt độ tăng.

•  được tính theo các công thức sau:

• Trong đó:

• i: Hệ số đẳng trương.

• n: Số ion phân ly từ 1 phân tử.

Trang 13

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LY YẾU

HẰNG SỐ ĐIỆN LY

Ta có cân bằng điện ly của chất điện ly yếu trong dungdịch nước:

AmBn  mA+n + nB-m

(Không viết kèm sự hydrat hóa)Hằng số điện ly hay hằng số ion hóa như sau:

AmBn: acid, base hay muối tương ứng ta có Ka, Kb, Km

K = const ở nhiệt độ xác định, K cực đại ở một nhiệt độnhất định nào đấy

n m

m n

B A

n B

m A

C

C C

Trang 14

• Định luật pha loãng Ostwald (liên hệ giữa K và  của các chất điện ly yếu).

• Xét sự điện ly của chất điện ly yếu AB

AB  A+ + B

• Khi cân bằng C(1-) C C (mol/l)

• Hằng số cân bằng điện ly:

AB

B A

C

C

CK

Trang 15

• Thay các giá trị nồng độ ở trạng thái cân

C

K C

K  2 

Trang 16

• Hằng số phân ly từng bậc

• Với acid hay base yếu đa bậc, có hiện tượng phân ly từng bậc

1

3 2

1

Ka Ka

Ka Ka

Ka Ka

Trang 17

• Đối với các phức , hằng số đặc trưng này gọi là hằng số không bền, càng nhỏ thì phức càng bền.

9

2 3

C

C K

NH Ag

NH Ag

1

3 6

C

C K

CN Fe

CN Fe

NH Ag

Trang 18

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH CHẤT

ĐIỆN LY MẠNH VÀ HOẠT ĐỘ

• Trong dung dịch nước, các chất điện ly mạnh phân ly hoàn toàn thành ion:

AmBn  mA+n + nB-m

• Trong dung dịch điện ly mạnh luôn có =1 và i N (1, 2, 3, 4, …) và  = const khi pha loãng dung dịch ( = ).

• Thực tế chất điện ly mạnh chỉ có >0.3 và i cũng không chẵn (=1).

Trang 19

• Thuyết điện ly mạnh Debye – Huckel

• Tương tác giữa các ion dẫn đến sự hình thành xungquanh mỗi ion trong dung dịch một khí quyển ion(cấu tạo bởi các ion có điện tích ngược dấu với iontrung tâm)  sự liên hợp ion, làm cho nồng độ thực

tế bao giờ cũng nhỏ hơn nồng độ lý thuyết (đọc

thêm SGK).

• Nồng độ thực tế, hay biểu biến, gọi là hoạt độ a, đólà đại lượng đúng với các trường hợp của định luậttác dụng khối lượng

Trang 20

m n

B A

n B

m A

Trang 21

TÍNH HỆ SỐ HOẠT ĐỘ

• A: Hằng số, phụ thuộc bản chất dung môi và nhiệt độ.

• Ci: Nồng độ ion i.

• Zi: Điện tích ion i.

• I: Lực ion của dung dịch.

I

I Z

Z

A f

n m

B A

B A

Trang 22

• Với dung dịch nước và ở khoảng 250C, ta có:

I Z

Z

f

Ngày đăng: 15/09/2017, 12:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w