ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN Mã học phần: 5050743 – số tín chỉ: 2 Mục tiêu của học phần Học phần này nhằm cung cấp cho sinh viên chuyên ngành điện kiến thức về trình tự tính toán
Trang 1Đà Nẵng – Tháng 03/2015
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
Tài liệu lưu hành nội bộ - dành cho sinh viên Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện – Điện tử
Khoa Điện
Bộ môn Hệ thống điện
Biên soạn: GV ThS Doãn Văn Đông
Trang 2ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
Mã học phần: 5050743 – số tín chỉ: 2
Mục tiêu của học phần
Học phần này nhằm cung cấp cho sinh viên chuyên ngành điện kiến thức về trình tự tính toán thiết kế một hệ thông cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp, các
phương pháp tính toán kinh tế - kỹ thuật, phương pháp xác định phụ tải điện, tính toán tổn thất điện năng và phương pháp tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà cao tầng và các công trình đô thị.
Mô tả tóm tắt về học phần
Trên cơ sở kiến thức do học phần Cung cấp điện cung cấp, sinh viên sẽ được thực hành tính toán thiết kế cung cấp điện công nghiệp cũng như lập dự toán cho công trình cung cấp điện công nghiệp trong học phần Đồ án Cung cấp điện
HP học song hành: Cung cấp điện
Hoàn thành biên soạn ngày …… …/…………/…………
Bộ môn Hệ thống điện phê duyệt ngày ………… /………./………
Trang 3MỤC LỤC
Mã học phần: 5050743 – số tín chỉ: 2 1
Mục tiêu của học phần 1
Mô tả tóm tắt về học phần 1
HP học song hành: Cung cấp điện 1
PHẦN I: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA NHÀ MÁY CƠ KHÍ 8
PHẦN II: CHỌN VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM, SỐ LƯỢNG VÀ DUNG LƯỢNG MBA 27
PHẦN III: CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CHO MẠNG CUNG CẤP ĐIỆN TRONG XÍ NGHIỆP35 PHẦN IV: CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN CHO NHÀ MÁY 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 4
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ MÔN HỌC
Sinh viên thực hiện :
Lớp :
Msv :
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY CƠ KHÍ
1 CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU
Mặt bằng và các số liệu được ghi trong bảng kèm theo
2 NỘI DUNG VÀ CÁC PHẦN THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
- Xác định phụ tải tính toán của toàn nhà máy
- Chọn vị trí đặt trạm, dung lượng và số lượng cho máy biến áp
- Chọn phương án nối dây cho mạng cung cấp điện trong nhà máy
- Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho mạng điện thiết kế
- Nhà máy lấy điện từ trạm biến áp khu vực cách nhà máy l = 7km
- Điện áp ở thanh cái hạ áp của trạm biến áp khu vực U = 10 kV
Trang 53 CÁC BẢN VẼ
- Sơ đồ nguyên lý các phương án nối dây
- Sơ đồ nguyên lý mạng cao áp nhà máy
- Mặt bằng phân xưởng
DANH SÁCH PHÂN XƯỞNG,CÔNG SUẤT ĐẶT,DIỆN TÍCH ,LOẠI HỘ
2 Phân xưởng nhiệt luyện 2 1200 62x25 1
3 Phân xưởng nhiệt luyện 1 1200 47x18 1
4 Phân xưởng lắp ráp 1100 61x25 1
Trang 66 Phân xưởng cơ khí 850 44x25 3
Trang 7DANH SÁCH MÁY CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ
16 BỘ PHẬN LẮP RÁP
19 Máy khoan bàn 1 HC12A 0.85
23 BỘ PHẬN HÀN HƠI
37 Bàn thử nghiệm thiết bị
Trang 9PHẦN I: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA NHÀ MÁY CƠ KHÍ
§ 1.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí
I.Phụ tải tính toán cho tất cả thiết bị trong phân xưởng:
+Trong quá trình thiết kế đã cho ta biết các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí thiết bị máy móc ,công suất và quá trình công nghệ của từng thết bị tổng phân xưởng Do đó ta có thể chia phụ tải thành các nhóm và xác định phụ tải cho từng nhóm sau đó ta xác định phụ tải tổng của toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí
-Ta xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí theo số thiết bị hiệu quả
Ta có công thức: Ptt=kmax.ksd.Pdm
Với kmax:Hệ số cực đại,dựa vào ksd và n hiệu quả
ksd :Hệ số sử dụng nhq :Số thiết bị hiệu quả
+Để thuận tiện tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí ta chon hệ số sử dụng và hệ số công suất (Cos) theo giá trị kỹ thuật (tra bảng PL1.1 trang 324 sách Hệ thống cung cấp điện xí nghiệp công nghiệp đô thị và nhà cao tầng)
ksd=0,140,2 Cos=0,50,6
Ta chọn thông số kỹ thuật là: Ksd=0,2 Cos=0,6
+Để tiện tính toán các nhóm thiết bị đã được chia ta dùng một số kí hiệu quy ước sau đây: n: tổng số thiết bị trong nhóm
n1: số thiết bị có công suất không nhỏ hơn 1/2 công suất của thiết bị có công suất lớn nhất
kt: hệ số tải
kd%: hệ số dòng điện %
Trang 10n*: là tỉ số giữa số thiết bị có công suất lớn hơn hoặc bằng 1/2 công suất của thiết bị có công suất lớn nhất và tổng tỉ số thiết bị trong nhóm n*=n1/n
P1: tổng công suất ưng với n1 thiết bị
1 1
n
i
dmi
P P
P: tổng công suất định mức ứng với n thiết bị
1 P*=P1/Pdm
nhq: số thiết bị hiệu quả nhq=n*hq.n
n*hq: được tra trong bảng dựa vào n* và P*,tra bảng PL 1.4 trang 326
kmax: hệ số cực đại,tra trong bảng PL 1.5 trang 327
ksd: hệ số sử dụng
Tmax: thời gian sử dụng công suất cực đại
Ptt: công suất tác dụng tính toán
Qtt: công suất phản kháng tính toán
Stt: công suất tính toán
1.tính phụ tải tính toán của nhóm 1:
Bảng số liệu phụ tải của nhóm 1
Trang 113 Bàn khoan 1 PA274 2,8
n=10 thiết bị n1= 5 thiết bị
Tra bảng PL 1.4 trang 326 ta được n*hq=0,76
Số thiết bị hiệu quả : nhq=n*hq.n= 0,76.10 = 7,6 ≈ 8 thiết bị
ksd=0,2 và nhq=8 tra bảng PL 1.5 trang 327 ta được : kmax=1,99
+Phụ tải tính toán nhóm 1:
Ptt1=kmax.ksd.Pdm=1,99.0,2.32,9 =13,1 (KW)
Cosφ=0,6 do đó tgφ=1,33
Qtt1=Ptt1.tgφ=13,1.1,33 = 17,42 (kVAr)
Trang 12Vậy 21 2 2
2 1
38,0.3
22
=33,5(A)
2.tính phụ tải tính toán của nhóm 2:
Bảng số liệu phụ tải của nhóm 2
n=9 thiết bị n1= 3 thiết bị
Trang 13Số thiết bị hiệu quả : nhq=n*hq.n= 0,66.9 = 5,9 ≈ 6 thiết bị
ksd=0,2 và nhq=6 Tra bảng PL 1.5 trang 327 ta được : kmax=2,24
+Phụ tải tính toán nhóm 2
Ptt1=kmax.ksd.Pdm=2,24.0,2.92,5 =41,44(KW)
Qtt1=Ptt1.tgφ=41,44.1.33 =55,12 (kVAr)
2 1
69
=105 (A)
3.tính phụ tải tính toán của nhóm 3
Bảng số liệu phụ tải của nhóm 3
n=9 thiết bị n1= 1 thiết bị
Trang 14Tra bảng PL 1.4 trang 326 ta được n*hq=0,66
Số thiết bị hiệu quả : nhq=n*hq.n= 0,66.9 = 5,9 ≈ 6 thiết bị
ksd=0,2 và nhq=6 Tra bảng PL 1.5 trang 327 ta được : kmax=2,24
+Phụ tải tính toán nhóm 3
Ptt1=kmax.ksd.Pdm=2,24.0,2.26,15 =12(KW)
Qtt1=Ptt1.tgφ=11,72.1,33 =16 (kVAr)
2 1
20
=30,42 (A)
4.tính phụ tải tính toán của nhóm 4
Bảng số liệu phụ tải của nhóm 4
Trang 153 Bể tăng nhiệt 1 4
n=9 thiết bị n1= 3 thiết bị
Tra bảng PL 1.4 trang 326 ta được n*hq=0,73
Số thiết bị hiệu quả : nhq=n*hq.n= 0,73.9 = 6,57 ≈ 7 thiết bị
ksd=0,2 và nhq=7 Tra bảng PL 1.5 trang 327 ta được : kmax=2,1
+Phụ tải tính toán nhóm 4
Ptt1=kmax.ksd.Pdm=2,1.0,2.26,25 =11,2 (KW)
Qtt1=Ptt1.tgφ=11,193.1,33 =15 (kVAr)
Vậy S tt1 P tt21Q tt21 11,22152 =19 (kVA
Trang 16+Dòng điện tính toán nhóm 4
19
=28,9 (A)
5.tính phụ tải tính toán của nhóm 5
Bảng số liệu phụ tải của nhóm 5
+Công suất tác dụng của máy hàn điểm
Trang 17P= 10 +3,3 +1,5 +0,65 +1,7 +2,8 +15 +0,3 =35,25 (KW)
P*= P1 /P = 25/35,25 =0,7
Với p* = 0,7 và n* = 0,25
Tra bảng PL 1.4 trang 326 ta được n*hq=0,45
Số thiết bị hiệu quả : nhq=n*hq.n= 0,45.8 = 3,6 ≈ 4 thiết bị
ksd=0,2 và nhq=4 Tra bảng PL 1.5 trang 327 ta được : kmax=2,64
+Phụ tải tính toán nhóm 5
Ptt1=kmax.ksd.Pdm=2,64.0,2.35,25 = 19 (KW)
Qtt1=Ptt1.tgφ= 18,61.1,33 = 25 (kVAr)
2 1
Trang 18Ta chọn suất phụ tải: Po = 15 (W/m2)
2 1
Nhà máy cơ khí có 9 phân xưởng ,mỗi phân xưởng có diện tích mặt bằng nhất định và
phân bố tương đối đều trên mặt bằng của nhà máy.Công suất đặt của mỗi phân xưởng cho
trước Do đó ta xác định phụ tải tính toán cho từng phân xưởng theo công suất đặt và hệ
số nhu cầu:
Suất chiếu sáng của phân xưởng tra bảng PL 1.7 trang 328
Hệ số nhu cầu và hệ số công suất tra bảng PL 1.3 trang 325
1 Phân xưởng đúc:
Ta có: Công suất đặt: Pd=900 (kW)
Diện tích phân xưởng: S=48x20 (m2)
Trang 19Suất chiếu sáng tra bảng PL 1.7 trang 328: Chọn P0=15 (W/m2)
Hệ số nhu cầu tra bảng PL 1.3 trang 325 : Chọn knc=0,7
Hệ số công suất tra bảng PL 1.3 trang 325:
2.Phân xưởng nhiệt luyện 2:
Ta có: Công suất đặt: Pd=1200 (kW)
Diện tích: S=62x25 (m2)
Suất chiếu sáng tra bảng PL 1.7 trang 328: P0=15 (W/m2)
Hệ số nhu cầu tra bảng PL 1.3 trang 325 :
knc=0,6÷0,7 Chọn knc=0,7
Hệ số công suất tra bảng PL 1.3 trang 325:
Trang 203.Phân xưởng nhiệt luyện 1:
Ta có: Công suất đặt: Pd=1200 (kW)
Diện tích phân xưởng: S=47x18 (m2)
Suất chiếu sáng của phân xưởng tra bảng PL 1.7 trang 328:P0=15 (W/m2)
Hệ số nhu cầu tra bảng PL 1.3 trang 325: Chọn knc=0,7
Hệ số công suất:
Chọn Cosφ=0,9 do đó tgφ=0,48 +Công suất động lực của phân xưởng:
Pdl3=Pd.knc=1200x0,7=840 (kW)
+Công suất chiếu sáng phân xưởng:
Trang 21Pcs3=P0.S=15x47x18=12690W=12,69(kW) +Công suất tác dụng tính toán :
Ptt3=Pdl3+Pcs3=840+12,69=852,69 (kW) +Công suất phản kháng tính toán:
Qtt3=Ptt3.tgφ=852,69x0,48=409,3 (kVAr) +Công suất toàn phần tác dụng :
Suất chiếu sáng tra bảng PL 1.7 trang 328: P0=15 (W/m2)
Hệ số nhu cầu tra bảng PL 1.3 trang 325:
Trang 22+Công suất phản kháng tính toán:
Qtt4=Ptt4.tgφ=462,9.1,33=615,6 (kVAr) +Công suất toàn phần tính toán:
5.Phân xưởng cơ khí:
Ta có:Công suất đặt:Pd=850 (kW)
Diện tích: S=44x25 (m2)
Suất chiếu sáng tra bảng 1.7 trang 328: Chọn P0=15 (W/m2)
Hệ số nhu cầu tra bảng PL 1.3 trang 325 :
Ptt6=Pdl6+Pcs6=255+16,5=271,5 (kW)
+Công suất phản kháng tính toán:
Qtt6=Ptt6.tgφ=271,5.1,33=361,1(kVAr) +Công suất toàn phần tính toán:
Trang 23Suất chiếu sáng tra bảng PL 1.7 trang 328: P0=20 (W/m2)
Hệ số nhu cầu tra bảng PL 1.3 trang 325:
Trang 24Diện tích: S=46x15 (m2)
Suất chiếu sáng tra bảng PL 1.7trang 328:P0=10÷15 (W/m2)Chọn P0=12 (W/m2)
Hệ số nhu cầu tra bảng PL 1.3 trang 325 :
Ta có: Công suất đặt: Pd=200 (kW) Diện tích: S=20x10 (m2)
Suất chiếu sáng tra bảng PL 1.7 trang 328: P0=25 (W/m2)
Hệ số nhu cầu tra bảng PL 1.3 trang 325 : knc=0,7÷0,8 Chọn knc=0,8
Hệ số công suất tra bảng PL 1.3 trang 325:
Trang 25Phụ tải tính toán các phân xưởng
Stt Tên phân xưởng k nc
5 Px sửa chữa cơ khí 0,6 15 82,23 12,9 95,13 126,5 158,3
6 Phân xưởng ccơ khí 0,6 850 15 255 16,5 271,5 361,1 451,8
7 Phòng thí nghiệm 0,8 250 25 200 13,12 213,1 159,8 266,4
Trang 268 Trạm khí nén 0,8 900 15 630 10,35 640,4 480,3 800,5
9 Nhà hành chính 0,8 200 25 160 5 165 79,2 183
**Vậy phụ tải tính toán toàn nhà máy cơ khí:
1.Phụ tải tính toán tác dụng nhà máy cơ khí Pttnm bằng tổng phụ tải tính toán của từng phân
xưởng trong nhà máy nhân với hệ số đồng thời:
Ta chọn hệ số đồng thời : kdt=0.8
2 Phụ tải tính toán phản kháng nhà máy cơ khí Qttnm bằng tổng phụ tải phải
kháng của từng phân xưởng trong nhà máy nhân với hệ số đồng thời:
Trang 27Sttnm= P ttnm2 Q ttnm2 3366,642 2503,62 =4195,5 (kVA)
4.Hệ số công suất nhà máy: Cosφ=Pttnm/Sttnm=3366,64 /4195,5 =0,8
Trang 28
PHẦN II: CHỌN VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM, SỐ LƯỢNG VÀ DUNG LƯỢNG MBA
§1 XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM PHÂN PHỐI TRUNG TÂM
I Xác định biểu đồ phụ tải:
Chọn tỉ lệ xích m=3kVA/mm2
Bán kính của biểu đồ phụ tải: Stt=m R2 Do đó: R=
P
P
.360
1.Phân xưởng đúc:
Ptt1= 644,4 (kW) Stt1= 805,5 (kVA) Pcs1=14,4 (kW)
R1=
14,3.3
5,805
=9,25 (mm)
4,644
4,14.360
5,957
=10 (mm)
25,863
25,23.360
8,945
= 10 (mm)
225,613
69,12360
Trang 29R4=
14,3.3
2,770
=9(mm)
9,462
9,22.360
3,158
=4(mm)
13,95
9,12.360
8 , 451
= 7(mm)
5,271
5,16360
4 , 266
=5,3 (mm)
125,213
125,13.360
5,800
=9,2 (mm)
35,640
35,10.360
183
=4,4 (mm)
165
5.360
Trang 30Stt Tên phân xưởng
CS chiếu sáng
P cs (kW)
CS tác dụng
P tt (kW)
CS toàn phần
S tt (kVA)
Bán kính phụ tải R(mm)
Góc chiếu sáng( 0
Phân xPhân xưởng lắp ráp 22,875 462,875 770,2 9 17,8
7 Phòng thí nghiệm 13,125 213,125 266,4 5,3 22,2
Xây dựng và xác định trạm phân phối trung tâm:
+ Để xây dựng ta vẽ một hệ tọa độ oxy trên sơ đồ mặt bằng của nhà máy có vị trí trọng tâm là M(x,y) Trạm phân phối trung tâm đặt tại vị trí này:
Trọng tâm phụ tải của nhà máy được xác định theo công thức sau:
tti
i S y
Với x,y là tọa độ vị trí các phân xưởng trên mặt bằng đã cho :
x=
183 5 , 800 4 , 266 8 , 451 3 , 158 2 , 770 8 , 945 5 , 957 5 , 800
5 , 4 183 25 , 5 5 , 800 5 , 4 4 , 266 25 , 5 8 , 451 25 , 14 3 , 158 24 2 , 770 25 , 14 8 , 945 24 5 , 957 25
Trang 31183 5 , 800 4 , 266 8 , 451 3 , 158 2 , 770 8 , 945 5 , 957 5 , 800
6 , 18 183 4 5 , 800 16 4 , 266 10 8 , 451 16 3 , 158 125 , 10 2 , 770 4 8 , 945 25 , 16 5 , 957 10
4,5 18,6
9
Trang 32phu tai dong luc
§2.CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ DUNG LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP:
I.Chọn máy biến áp cho phân xưởng: Căn cứ vào vị trí,công suất của các phân xưởng quyết định đặt 6 trạm biến áp phân xưởng
+ Trạm B1 cấp điện cho phân xưởng đúc 1 và px cơ khí 6.(hộ lọai 1)
+ Trạm B2 cấp điện cho phân xưởng nhiệt luyện 2 số 2 và px sc cơ khi 5(hộ loại 1)
+ Trạm B3 cấp điện cho phân xưởng nhiệt luyện 1 số 3(hộ loại 1)
+ Trạm B4 cấp điện cho phân xưởng lắp ráp 4(hộ loại 1)
+ Trạm B5 cấp điện cho trạm khí nén 8 (hộ loại 3)
+ Trạm B6 cấp điện cho phòng thí nghiệm 7 (hộ loại 1) và nhà hành chính 9 (hộ loại 3)
-Trong đó các trạm B1, B2 , B4 , B6 cấp điện cho phân xưởng chính được xếp vào phụ tải
hộ tiêu thụ loại 1 nên cần đặt hai máy biến áp và đường dây lộ kép
Trang 33+Các trạm B5 cấp điện cho phân xưởng thuộc hộ tiêu thụ loại 3 nên cần đặt 1 máy biến áp và đường dây lộ đơn
+Để đảm bảo tính mỹ quan của nhà máy và tiết kiệm vốn đầu tư nên ta đặt các trạm có tường chung với tường của phân xưởng
*Số lượng máy biến áp cần cho nhà máy là 11 máy
II.Chọn dung lượng máy biến áp:
1.Đối với các trạm biến áp tiêu thụ hộ loại 1:
Xét trường hợp sự cố một máy biến áp,máy còn lại có khả năng chạy quá tải trong tời gian
1-2 ngày để sửa chữa , đồng thời cắt bớt các phụ tải không quan trọng Trong trường hợp này công suất máy biến áp được xác định theo công thức sau: SđmB=
1
tt S
=
4,1
)1,3613
,483()5,2714
,644
tt S
=
4 , 1
) 5 , 126 36
, 414 ( ) 13 , 95 25 , 863
tt S
=
4,1
8,945
=675,6(kVA)
Chọn 2 máy biến áp cùng loại có dung lượng 750 (kVA) 10/0,4 (kv) do Việt Nam chế tạo
Trang 34+Trạm B4: SđmB
4,1
tt S
=
4,1
2,770
tt S
=
4,1
)2,798,159()165125
,213
Chọn 1 máy biến áp có dung lượng 1000 (kVA) 10/0,4(kv) do Việt Nam chế tạo
Kết quả chọn biến áp cho các trạm biến áp phân xưởng
tt Tên phân xưởng S tt (kVA) Số máy S dmB (kV
Trang 358 Phòng thí nghiệm
9 Nhà hành chính
Trang 36PHẦN III: CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CHO MẠNG CUNG CẤP ĐIỆN TRONG XÍ NGHIỆP
+ Vì nhà máy thuộc hộ loại 1,nên đường dây cung cấp điện cho nhà máy từ trạm biến áp trung gian về trạm phân phối trung tâm dùng đường dây trên không lộ kép
+ Để đảm bảo mỹ quan và an toàn mạng cao áp trong nhà máy ta dùng cáp ngầm
+ Do tính chất của phụ tải loại 1 nên dùng sơ đồ cung cấp điện hình tia Từ trạm phân phối trung tâm đến các trạm biến áp B1 , B2 , B4 , B5 dùng cáp lộ kép , đến trạm B3,B6 dùng cáp lộ đơn
I CHỌN DÂY DẤN TỪ TRẠM BIẾN ÁP TRUNG GIAN VỀ TRẠM PHÂN PHỐI TRUNG TÂM CỦA NHÀ MÁY
+Với đường dây dài 8 km,sử dụng đường dây trên không lộ kép và dùng dây lõi thép để đảm bảo theo đúng yêu cầu kỹ thuật của hộ loại 1.+Đối với nhà máy cơ khí hạng trung ,tra cẩm nang ,có thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax =4500-5000 h ,với giá trị của Tmax , ứng với dây dẫn AC tra bảng 5 trang 294 tìm được mật độ dòng điện kinh tế Jkt=1,1
Vậy Ittnm=
dm
ttnm U n
S
10.32
5,4195
=123,4 (A)
n : là hệ số đương dây (lộ kép ứng với n= 2)
tiết diện kinh tế : Fk t =
Jkt
ttnm I
=1,1
4,123
=112,2 mm2
Chọ dây nhôm lõi thép tiết diện 120 mm2 ,AC-120 kiểm tra dây đã chọn theo điều kiện dòng sự cố
Tra bảng PL 4.12 trang 369 dây AC-120 có Icp=380 A
Khi có sự cố đứt một trong 2 dây, dây còn lại chuyển tải toàn bộ công suất :
Isc=2Ittnm=2.125,2= 250,4 (A) Isc<Icp
Kiểm tra dây dẫn đã chọn theo điều kiện tổn thất điện áp:
Trang 37+Với dây AC-120 có khoảng cách trung bình hình học D=2 m
Tra bảng PL 4.6 ta được ro=0,27 Ω/km và xo=0,365 Ω/km Icp=380 A
ΔU=
10.2
8.365,0.6,25038
.27,0.64,
ΔU > ΔUcp=5%Udm=500 V
+Với dây AC-150 có khoảng cách trung bình hình học D=2 m
Tra bảng PL 4.6 trang 366 ta được ro=0,21 Ω/km và xo=0,358 Ω/km
Icp=445 (A)> Isc= 264,4 (A)
ΔU=
10.2
8.358,0.6,25038
.21,0.64,
ΔU > ΔUcp=5%Udm=500 V
+Với dây AC-185 có khoảng cách trung bình hình học D=2 m
Tra bảng PL 4.6 trang 366 ta được ro=0,17 Ω/km và xo=0,377 Ω/km
Icp=515 (A)> Isc= 264,4 (A)
ΔU=
10.2
8.377,0.6,25038
.17,0.64,
dm U
QX PR
= 606,5 (V)
ΔU > ΔUcp=5%Udm=500 V
Do không thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp nên tiết diện dây dẫn phải chọn tăng lên một cấp :
+Với dây AC- 240 tra bảng phụ lục 4.3 và pl 4.9 trang 365 ;368
Ta có: ro=0,132 Ω/km và xo=0,347 Ω/km.Icp= 610 (A) > Isc= 264,4 (A)
Tổn thất điên áp trên đường dây :
Trang 38ΔU=
10.2
8.347,0.6,25038
.132,0.64,
ΔU = 525,3 (ΔU)<ΔUcp =5%Udm =500 (V)
Do không thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp nên tiết diện dây dẫn phải chọn tăng lên một cấp :
+Với dây AC-300 có khoảng cách trung bình hình học D=2 m
Tra bảng PL 4.3;4,9 trang 365;368 ta được ro=0,107 Ω/km và xo=0,379 Ω/km
Icp=700 (A)> Isc= 264,4 (A)
ΔU=
10.2
8.379,0.6,25038
.107,0.64,
ΔU > ΔUcp=5%Udm=500 V
Do không thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp nên tiết diện dây dẫn phải chọn tăng lên một cấp :
+Với dây AC-400 có khoảng cách trung bình hình học D=2 m
Tra bảng PL 4.3;4,9 trang 365;368 ta được ro=0,08 Ω/km và xo=0,37 Ω/km
Icp=800 (A)> Isc= 264,4 (A)
ΔU=
10.2
8.37,0.6,25038
.08,0.64,
ΔU < ΔUcp=5%Udm=500 V
Vậy thỏa mản điều kiện yêu cầu nên ta chọn dây nhôm lõi thép AC-400 thỏa mãn điều kiện dòng điện và tổn thất điện áp
IV:TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT CÁC PHƯƠNG ÁN
Trang 39Theo cách thiết kế sơ đồ nối dây , ta lần lược tính toán kinh tế kỹ thuật cho hai phương
án nhằm so sánh tương đối giữa hai phương án Chỉ cần so sánh những phần khác nhau Giữa hai phương án đều có những phần giống nhau như: đường dây dẫn từ trạm bbiến áp trung tâm vè trạm phân phối trung tâm và 6 trạm biến áp phân xưởng Vì vậy ta chỉ cần so sánh kinh tế kỹ thuật của mạng cao áp trong nhà máy
Dự định công trình dùng cáp XLPE lõi đồng bọc thép do hãng FURUKAWA của Nhật sản xuất
§1.PHƯƠNG ÁN 1
Đi dây theo sơ đồ hình tia
SƠ ĐỒ ĐI DÂY HÌNH TIA
I.Chọn cáp từ trạm phân phối trung tâm đến các trạm của phân xưởng:
1.Chọn cáp từ trạm phân phối trung tâm đến trạm B1:
Imax
dm
tt
U n
S
.
10.32
)1,3613
,483()5,2714
,644
1 6
7
9
2
4
Trang 40n : là số lộ đường dây ( lộ kép n = 2)
Với cáp đồng Tmax=4500 h ,tra bảng 5 trang 294:Jkt=3,1 A/mm2
Fkt =
1,3
63,36
=11,82 (mm2)
Chọn cáp XLPE có tiết diện 16mm2 với số lượng 2XLPE(3x16)
2.Chọn cáp từ trạm phân phối trung tâm đến trạm B2:
Imax=
dm
tt
U n
S
.
10.32
)5,12636
,414()13,9525,863
= 32,35 A
Vậy tiết diện kinh tế của dây dẫn là Fkt=
1,3
35,32
= 10,4 (mm2)
Chọn cáp XLPE có tiết diện 16mm2 với số lượng 2XLPE(3x16)
3.Chọn cáp từ trạm phân phối trung tâm đến trạm B3:
Imax=
dm
tt
U n
S
.
10.32
8,945
=27,8 A
Vậy tiết diện kinh tế của dây dẫn là Fkt=
1,3
8,27
=8,97 (mm2)
Chọn cáp XLPE có tiết diện 16mm2 với số lượng 2XLPE(3x16)
4.Chọn cáp từ trạm phân phối trung tâm đến trạm B4:
Imax=
dm
tt
U n
S
.
10.32
2,770
= 22,65 (A)
Vậy tiết diện kinh tế của dây dẫn là Fkt=
1,3
65,22
=7.3 (mm2)
Chọn cáp XLPE có tiết diện 16mm2 với số lượng 2XLPE(3x16)