Tài liệu trình bày một cách cơ bản nhất về mạng quang thụ động GPON. Tài liệu này có thể giúp ít rất nhiều cho các bạn trong quá trình làm Đồ án hay Thực tập, Luận văn. Tài liệu được chia mục lục và các danh mục hình ảnh, danh mục bảng rất rõ ràng.
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MẠNG TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON
TP HỒ CHÍ MINH – THÁNG 08 NĂM 2017
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 8
1.1 Sứ mệnh - Tầm nhìn 8
1.2 Hạ tầng mạng lưới 8
1.3 Các lĩnh vực kinh doanh 10
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUY NHẬP QUANG 11
2.1 Định nghĩa 11
2.2 Cáp quang 11
2.2.1 Cấu tạo 11
2.2.2 Phân loại sợi quang 11
2.2.3 Nguyên lý hoạt động của cáp quang 11
2.2.4 Ưu điểm và nhược điểm của cáp quang so với cáp đồng 12
2.3 Cấu trúc mạng truy nhập quang 12
2.3.1 Cấu hình tham chiếu mạng truy nhập quang 12
2.3.2 Các khối chức năng cơ bản 13
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ MẠNG TRUY NHẬP QUANG TÍCH CỰC AON 16
CHƯƠNG 4 MẠNG TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON 17
4.1 Giới thiệu chung 17
4.2 Các đặc tính của GPON 18
4.2.1 Bước sóng hoạt động 18
4.2.2 Forward error correction (FEC) 18
4.2.3 Transmission containers (T–CONT) 19
4.2.4 Cấp phát băng thông động (DBA) 19
4.2.5 Bảo mật 20
Trang 34.2.6 Bảo vệ 20
4.3 Truyền dẫn GPON 20
4.3.1 Cấu trúc khung đường xuống GPON 20
4.3.2 Cấu trúc khung đường lên GPON 21
4.3.3 T–CONT 21
4.3.4 Phân đoạn GEM 21
4.4 Bộ chia quang 22
4.5 Cấu trúc của mạng truy cập quang (dung lượng đường truyền) 22
4.6 Khả năng cung cấp dịch vụ của GPON 23
4.7 So sánh công nghệ AON với GPON 24
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Cấu tạo cáp quang 12
Hình 2.2 Sơ đồ khối mạng truy cập quang 13
Hình 2.3 Cấu hình tham chiếu mạng truy cập quang 14
Hình 2.4 Sơ đồ khối chức năng OLT 15
Hình 2.5 Sơ đồ khối chức năng ONU 16
Hình 3.1 Sơ đồ khối mạng truy nhập quang AON 17
Hình 4.1 Cấu trúc mạng FTTx 18
Hình 4.2 Một cấu trúc GPON điển hình 18
Hình 4.3 Quá trình DBA 20
Hình 4.4 Khung đường xuống GPON 21
Hình 4.5 Cấu trúc khung đường lên GPON 22
Hình 4.6 T-CONT mapping và reporting 22
Hình 4.7 Kỹ thuật đóng gói GPON 23
Hình 4.8 Một bộ chia quang 1:8 23
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Tốc độ đường truyền theo chuẩn GPON 19
Bảng 4.2 Suy hao trong hệ thống GPON 24
Bảng 4.3 Công suất tối thiểu cho một số cấu hình PON 24
Bảng 4.4 So sánh công nghệ AON và GPON 25
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AAE-1 Asia Africca Europe 1
Tuyến cáp quang biển kết nối đến các nước châu Á, châu Phi, châu Âu
AAG
Asia – America Gateway
Tuyến cáp quang biển kết nối khu vực Đông Nam Á với tuyến cáp của
APG Asia Pacific Gateway
Tuyến cáp quang biển khu vực châu Á Thái Bình Dương
ATM Asynchronous Transfer Mode
CATV Community Access Television
DBA Dynamic Bandwidth Allocation
Cấp phát băng thông động
DTH Direct To Home
Truyền hình kỹ thuật số vệ tinh
FEC Forward Error Correction
FTTH Fiber To The Home
FTTx Fiber To The x
Hệ thống cáp quang đi đến x
GPON Gigabit Passive Optical Network
Mạng quang thụ động chuẩn Gigabit
HDTV High Definition Television
Truyền hình độ nét cao
IPTV Internet Protocol Television
ISP Internet Service Provider
Nhà cung cấp dịch vụ Internet
LTE Long Term Evolution
ODN Optical Distribution Network
Mạng phân phối quang
OLT Optical Line Termination
Thiết bị đầu cuối đường dây
ONT Optical Network Terminal
ONU Optical Network Unit
Đơn vị mạng quang
Trang 7PON Passive Optical Network
Mạng quang thụ động
POP Post Office Protocol
PVC Polyvinylclorua
Tên loại nhựa làm từ Polyvinylclorua
SDH Synchronous Digital Hierarchy
SMW-3 South-East Asia – Middle East – Western Europe 3
Tuyến cáp quang biển Đông Nam Á – Trung Đông – Tây Âu 3
SONET Synchronous Optical Network
T-CONT Transmission Containers
TDM Time Division Multiplexing
Phương thức ghép kênh theo thời gian
TDMA Time Division Multiplexing Access
TS Transmission System
Hệ thống truyền dẫn
VNPT Vietnam Posts and Telecommunications Group
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
VoD Video On Demand
Video theo yêu cầu
VoIP Voice over Internet Protocol
Truyền thoại trên giao thức IP
WDM Wavelength Division Multiplexing
Phương thức ghép kênh theo bước sóng
Trang 8Báo cáo thực tập tốt nghiệp Mạng quang thụ động GPON
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1 Sứ mệnh - Tầm nhìn
Sứ mệnh: Kết nối mọi người
Đảm bảo cơ sở hạ tầng viễn thông – công nghệ thông tin và truyền thông vững chắc, hiện đại phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
Thỏa mãn các nhu cầu sử dụng viễn thông – công nghệ thông tin và truyền thông của khách hàng mọi lúc, mọi nơi
Tôn vinh và đánh giá giá trị đích thực của người lao động trong môi trường kinh doanh mới, hiện đại
Thực hiện tốt trách nhiệm với cộng đồng, chủ động tham gia các chương trình an sinh, xã hội
Tầm nhìn: Số một Việt Nam – Ngang tầm thế giới
VNPT luôn là tập đoàn giữ vị trí số 1 Việt Nam về phát triển bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin
Có khả năng vươn ra thị trường thế giới, đủ sức cạnh tranh với các tập đoàn viễn thông lớn
1.2 Hạ tầng mạng lưới
Mạng viễn thông quốc tế:
VNPT hiện đã xây dựng hạ tầng mạng viễn thông quốc tế vững mạnh, hiện đại, sử dụng nhiều phương thức truyền dẫn mới, hiệu quả như cáo quang biển, cáp quang đất liền, vệ tinh, cho phép kết nối trực tuyến tới hơn 240 quốc gia và trung tâm kinh tế, tài chính khu vực trên toàn thế giới
VNPT hiện đang khai thác 3 tuyến cáp quang biển quốc tế là SMW-3 và AAG và APG Ngoài ra, VNPT còn trực tiếp xây dựng các tuyến cáp quang trên đất liền dung lượng lớn, kết nối trực tiếp tới 3 nước láng giềng: Lào, Campuchia và Trung Quốc Hiện nay, VNPT còn đang đầu tư vào tuyến cáp quang AAE-1 nối các nước châu Á đến châu Âu, châu Phi Dự kiến tuyến cáp này sẽ đi vào hoạt động vào năm 2017 Từ nay đến năm 2020, VNPT dự kiến tiếp tục đầu tư thêm 2 tuyến cáp quang biển mới nữa
Mạng băng rộng cố định:
VNPT là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam đưa dịch vụ tru nhập Internet băng rộng ADSL tới người dùng (từ năm 2003) và hiện đang phục vụ hàng triệu khách hàng trên cả nước VNPT hiện là ISP chiếm tới 2/3 thị phần thuê bao Internet trên cả nước với tổng dung lượng Internet quốc tế lên tới hơn 350 Gbps và đang tiếp tục được
mở rộng hơn nữa POP Internet cung cấp dịch vụ xDSL tốc độ lên tới 15 Mbps trên khắp 63/63 tỉnh thành
Đón đầu sự thay đổi của công nghệ và thị trường, VNPT đã nhanh chóng xây dựng và triển khai mạng băng rộng cáp quang FTTx Cho tới nay, mạng băng rộng
Trang 9Báo cáo thực tập tốt nghiệp Mạng quang thụ động GPON cáp quang cảu VNPT đã phủ sóng rộng khắp tới 96% số xã trên cả nước và đang tiếp tục được mở rộng Với tốc độ từ 6 – 100 Mbps, mạng FTTx của VNPT hoàn toàn đáp ứng được cả nhu cầu truy cập Internet thông thường lẫn nhu cầu về các dịch vụ giá trị gia tăng yêu cầu băng thông lớn như IPTV, Đào tạo trực tuyến, Hội nghị truyền hình
đa phương tiện,…
Mạng thông tin di động:
Với trên 54.000 trạm thu phát sóng (2G và 3G), phủ sóng 63/63 tỉnh thành trên cả nước, mạng di động của VNPT (VinaPhone) hiện phục vụ khoảng 25 triệu thuê bao, luôn hỗ trợ khách hàng kết nối mọi lúc, mọi nơi
Giữ vững vai trò tiên phong trong lĩnh vực viễn thông, tháng 10/2009 VNPT tiếp tục là doanh nghiệp đầu tiên đưa các dịch vụ di động tiên tiến 3G tới người dùng Việt Nam và cũng là doanh nghiệp đầu tiên thử nghiệm thành công và đưa vào cung cấp dịch vụ 3G với tốc độ lên tới 42 Mbps
VNPT cũng là doanh nghiệp đầu tiên thử nghiệm mạng di động thế hệ 4G LTE và hợp tác sản xuất các thiết bị hỗ trợ để sớm đưa các dịch vụ băng rộng di động tốc độ cao tới người dùng Việt Nam Tháng 11/2016, VNPT đã chính thức khai trương dịch vụ 4G tại Phú Quốc (Kiên Giang), là nhà mạng đầu tiên cung cấp dịch vụ 4G tại Việt Nam Sử dụng công nghệ 4G hiện đại nhất hiện nay - LTE Advanced dịch vụ 4G của VNPT cho tốc độ truyền dẫn dữ liệu trung bình cao gấp 7-10 lần so với tốc độ 3G
Hiện VNPT đã chính thức khai trương 4G tại một số tỉnh thành phố khác trên cả nước như Cà Mau, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương
Ngoài cung cấp các dịch vụ di động trong nước, VNPT đã roaming tới hơn
400 nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động thuộc khoảng 160 quốc gia trên thế giới, cho phép người dùng vẫn có thể sử dụng dịch vụ khi di chuyển trên phạm vi toàn thế giới
Hệ thống vệ tinh VINASAT:
VNPT là doanh nghiệp viễn thông duy nhất tại Việt Nam được Nhà nước
và Chính phủ tin tưởng giao trọng trách đầu tư và quản lý hệ thống vệ tinh viễn thông của Việt Nam
Tháng 4/2008, VNPT đã phóng thành công vệ tinh đầu tiên của Việt Nam Vinasat-1 lên quỹ đạo ở vị trí 132oE, cách trái đất 35.768 km, khẳng định vị thế ngày càng lớn mạnh của quốc gia nói chung và Ngành viễn thông, công nghệ thông tin nói riêng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Nhờ đó, Việt Nam trở thành nước thứ
93 trên thế giới và nước thứ 6 trong khu vực Đông Nam Á có vệ tinh riêng bay vào quỹ đạo
Vinasat-1 đã chính thức đi vào cung cấp dịch vụ từ tháng 6/2008 Với 20
bộ phát đáp (8 bộ ở băng tần C và 12 bộ băng Ku), Vinasat-1 phủ sóng khắp cả nước
và một số quốc gia lân cận (Lào, Campuchia, Thái Lan và một phần Myanmar), cung
Trang 10Báo cáo thực tập tốt nghiệp Mạng quang thụ động GPON cấp dịch vụ kênh thuê riêng cho các doanh nghiệp, phát hình lưu động, đào tạo từ xa, truyền hình DTH, truyền hình hội nghị, kênh thuê riêng cho thông tin di động, truyền
dữ liệu cho các ngân hàng, đường truyền cho nhà cung cấp dịch vụ Internet, điện thoại vùng sâu vùng xa Cho tới nay, gần như toàn bộ dung lượng của Vinasat-1 đã được
sử dụng hết
Với những thành công thu được trong việc đầu tư và khai thác Vinasat 1, Chính phủ tiếp tục đặt niềm tin và trọng trách phóng vệ tinh thứ hai của Việt Nam Vinasat-2 cho VNPT Vinasat -2 bao gồm 24 bộ phát đáp hoạt động ở băng tần Ku, phủ sóng toàn bộ khu vực Đông Nam Á và một số nước lân cận Ngày 16/5/2012, Vinasat-
2 đã được phóng thành công lên quỹ đạo tại vị trí 131,8oE Cùng với 1,
Vinasat-2 giúp tăng khả năng dự phòng về dung lượng và giảm thiểu rủi ro, tăng cường độ an toàn cho mạng viễn thông quốc gia
1.3 Các lĩnh vực kinh doanh
Dịch vụ và sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin;
Khảo sát, tư vấn, thiết kế, xây dựng, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông;
Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông;
Dịch vụ và sản phẩm truyền thông: thoại, Internet, truyền hình và giải trí
Dịch vụ quảng cáo, tổ chức sự kiện;
Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;
Dịch vụ tài chính, tín dụng, ngân hàng
Trang 11Báo cáo thực tập tốt nghiệp Mạng quang thụ động GPON
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUY NHẬP QUANG
2.1 Định nghĩa
Mạng truy nhập quang là mạng truy nhập mà hệ thống truyền dẫn (TS) là hệ thống truyền dẫn quang Mạng truy nhập quang nằm ở vị trí cuối của mạng viễn thông, trực tiếp đấu nối tới thuê bao, bao gồm tất cả các thiết bị và đường dây được thiết lập giữa tổng đài với thiết bị đầu cuối thuê bao
2.2 Cáp quang
2.2.1 Cấu tạo
Cáp quang cấu tạo từ các thành phần sau:
Phần lõi (core): Là phần trong suốt, là phần trung tâm của sợi quang nơi
ánh sáng đi qua, được phủ bằng một lớp ít trong suốt và được bao bọc bằng lớp vỏ
Cladding: Phần vật chất quang bên ngoài bao bọc phần lõi, hỗ trợ việc
phản xạ ánh sáng, tránh ánh sáng dưới mức tần số tới hạn thoát ra khỏi sợi quang
Coating: Là lớp vỏ nhựa PVC giúp bảo vệ core và cladding không bị bụi
bẩn, ẩm hay trầy xước
Strength member: Là lớp chịu nhiệt, chịu kéo căng, thường làm bằng các
sợi Kevlar
Outer jacket: Có khả năng chịu va đập, nhiệt và chịu mài mòn, bảo vệ phần
bên trong trước các tác động từ môi trường
Hình 2.1 – Cấu tạo cáp quang 2.2.2 Phân loại sợi quang
a Sợi đơn mode (single mode): là sợi quang có đường kính nhỏ hơn
10 µm Do chỉ truyền được một node sóng nên sợi single mode không chịu ảnh hưởng của sự tán sắc ánh sáng Do đó, nó truyền được dữ liệu với khoảng cách rất xa
b Sợi đa mode (multi mode): có đường kính lớn hơn sợi single mode
khoảng 6 – 8 lần, có thể truyền được nhiều mode sóng trong lõi Hiện nay, sợi multi mode được sử dụng trong các ứng dụng truyền dữ liệu với khoảng cách nhỏ hơn 5 km
2.2.3 Nguyên lý hoạt động của cáp quang
Thông tin được truyền dẫn qua cáp quang bắt đầu ở dạng một dòng điện mang theo một lượng dữ liệu số hóa Một nguồn sáng thường là nguồn laser, chuyển
Trang 12Báo cáo thực tập tốt nghiệp Mạng quang thụ động GPON hóa dòng điện này thành những xung ánh sáng và đưa chúng vào những sợi cáp Ở điểm nhận tín hiệu, một điốt ảnh (thiết bị dò ánh sáng) nhận xung ánh sáng và chuyển hóa chúng thành dòng điện và tái tạo lại thông tin gốc Xung ánh sáng đi qua lõi của sợi quang bằng rất nhiều hướng được gọi là những đường dẫn (mode) bằng cách phản xạ qua lớp sơn bọc bên ngoài (cladding)
Trong một sợi cáp quang, những luồng dữ liệu khác nhau được đưa quá lõi của sợi cáp cùng lúc sử dụng những bước sóng thấp khác nhau của ánh sáng cho mỗi luồng Ánh sáng có thể đi theo dạng ziczac đối với khi truyền tin ở khoảng cách ngắn (sợi multi mode) Với khoảng cách xa, những sợi mỏng hơn (single mode) được
sử dụng để truyền tín hiệu ánh sáng qua một đường đi có tính chất định vị hơn và qua thẳng tâm của sợi
2.2.4 Ưu điểm và nhược điểm của cáp quang so với cáp đồng
Độ suy hao của sợi quang thấp hơn các loại cáp đồng do tín hiệu bị mất trong cáp quang ít hơn cáp đồng Do đó, các tín hiệu có thể được tải đi xa hàng ngàn kilomet Dung lượng tải của cáp quang cao hơn vì sợi quang mỏng hơn cáp đồng nên nhiều sợi quang có thể được bó lại cùng đường kính với cáp đồng Điều này cho phép nhiều kênh đi qua một sợi cáp
Cáp quang cũng sử dụng nguồn điện ít hơn bởi vì tín hiệu trong cáp quang suy giảm ít nên máy phát có thể cấp nguồn thấp hơn so với cáp đồng
Các sợi quang không gây cháy do không có dòng điện xuyên qua sợi quang
Suy hao dọc theo sợi quang bé và tín hiệu không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ trường như đối với các loại phương tiện truyền dẫn khác như radio hay cáp đồng Tuy vậy, tín hiệu vẫn bị ảnh hưởng bởi sự tán sắc và các hiệu ứng phi tuyến
Nhược điểm của cáp quang là giá thành của cáp quang và các thiết bị đi kèm lại rất đắt
2.3 Cấu trúc mạng truy nhập quang
2.3.1 Cấu hình tham chiếu mạng truy nhập quang
Hình 2.2 – Sơ đồ khối mạng truy nhập quang
Mạng truy nhập quang dùng sợi quang làm phương tiện truyền dẫn chủ yếu Thông tin trao đổi của tổng đài chuyển mạch và thông tin nhận được của thuê bao đều
Trang 13Báo cáo thực tập tốt nghiệp Mạng quang thụ động GPON
là tín hiệu điện Do đó, cần phải có biến đổi E/O và O/E ở đơn vị mạng quang để có thể
thực hiện truyền dẫn tín hiệu quang (như hình 2.2)
Hình 2.3 – Cấu hình tham chiếu mạng truy nhập quang
Cấu hình tham chiếu của mạng truy nhập quang được mô tả như trên hình 2.3
Hình trên gồm 4 khối cơ bản: Đầu cuối đường dây quang OLT; Mạng phối dây quang ODN; Khối mạng quang ONU; Khối chức năng phối hợp AF
Các điểm tham chiếu chủ yếu gồm có: Điểm tham chiếu phát quang S; Điểm tham chiếu thu quang R; Điểm tham chiếu giữa các nút dịch vụ V; Điểm tham chiếu đầu cuối thuê bao T; Điểm tham chiếu a giữa các ONU
Giao diện quản lý bao gồm: Giao diện quản lý Q3; Giao diện giữa thuê bao với mạng UNI
2.3.2 Các khối chức năng cơ bản
a OLT – Optical Line Terminal
Thiết bị OLT được kết nối tới mạng chuyển mạch qua các giao diện chuẩn OLT gồm ba phần chính sau: Chức năng giao diện cổng dịch vụ; Chức năng đấu nối chéo; Giao diện mạng phân phối quang Các khối chức năng chính của OLT được
mô tả trong hình dưới đây: