- Trong bào tương chứa nhiều bó siêu sợi keratin: tơ trương lực: tập trung ở các gai bào tương và lồng vào tấm bào tương đặc của thể l.kết - L.kết giữa các t.bào: thể l.kết, giúp t.bào
Trang 1DA VÀ CÁC THÀNH PHẦN PHỤ THUỘC DA
Trang 2- 16% trọng lượng cơ thể, d.tích bề mặt:1.5-2m2.
- Hệ thống da gồm: da và các thành phần phụ
thuộc da: các tuyến, các thành phần sừng hóa.
- Cấu tạo: 3 lớp: biểu bì, chân bì, hạ bì.
- Chức năng:
+ Bảo vệ: chống sự xâm nhập của các yếu tố gây hại, sự mất nước, tia cực tím, sự va chạm
cọ sát.
+ Là cơ quan cảm thụ, điều hòa thân nhiệt,
bài tiết, chuyển hóa.
Trang 3A DA
- Chiều dày thay đổi tùy theo vùng: 0,5-5mm
I Lớp biểu bì
- B.mô lát tầng s.hóa: gồm 5 lớp t.bào tạo
keratin với 4 loại t.bào: t.bào tao sừng, hắc tố bào, t.bào langerhan, tế bào merkel
- Là cơ sở phân biệt: da dày (400-600µm), da mỏng (75-150µm)
1 Các lớp tế bào của biểu bì
Gồm 5 lớp, từ dưới lên trên bề mặt gồm có:
Trang 4- Gồm các t.bào gốc, nhiều h.ảnh p.chia,
tạo sự đổi mới liên tục của t.bào biểu bì.
- Trong bào tương chứa các siêu sợi keratin
Trang 5Da mỏng: lớp sừng mỏng hơn da dày
Trang 71.2 Lớp gai
-H.đa diện, nhân h.cầu, có nhiều nhánh bào
tương ngắn: gai bào tương.
- Trong bào tương chứa nhiều bó siêu sợi
keratin: tơ trương lực: tập trung ở các gai bào tương và lồng vào tấm bào tương đặc của thể l.kết
- L.kết giữa các t.bào: thể l.kết, giúp t.bào chịu được các tác động va chạm, cọ sát.
- L.đáy và l gai gọi lớp malpighian, chứa h.ảnh phân bào
Trang 8Tế bào lớp gai: những chỗ lồi dạng gai liên kết các tế bào lớp này chặt chẽ để chống lại sự co sát, bào mòn.
Trang 9Tế bào lớp gai: mũi tên cho thấy các gai bào
tương với các tơ trương lực và thể liên kết
Trang 101.3 Lớp hạt
-Gồm 3-5 hàng t.bào đa diện dẹt
- Bào tương: có các hạt keratin chứa protein giàu
histidine và cystine nằm cạnh tơ trương lực và có các hạt dạng lá chứa lipid và Glycosaminoglycan: tiết vào khoảng gian bào có chức năng là chất gắn gian bào, ngăn cản sự xâm nhập các chất ngoại lai
1.4 Lớp bóng
-Mỏng, trong mờ, gồm các t.bào dẹt
- B tương: nhân, các bào quan biến mất, chứa các lá keratin nén chặt trong chất nền tụ đặc (eleidin: sự kết hợp của tơ trương lực và hạt keratohyalin)
Trang 111.5 Lớp sừng
-15-20 hàng, t.bào biến đổi thành vẩy sừng (bào tương chứa đầy chất sừng dạng sợi: keratin) nén chặt thành các lá sừng: liên tục bong ra trên bề mặt
-Ở da mỏng: l.bóng và l.sừng ít phát triển
2 Các loại tế bào của biểu bì
2.1 Tế bào sừng
- Loại tế bào chính, tạo 5 lớp t.bào biểu bì
- Là t.bào tạo sự đổi mới liên tục của biểu bì: sinh sản
ở l.đáy và bị đẩy dần lên trên bề mặt cùng với các biến đổi cấu trúc
Trang 122.2 Hắc tố bào
- Nguồn gốc: mào hạch thần kinh
-K.thước lớn, thân t.bào ở l.đáy, các nhánh b.tương
phân nhánh xen giữa các t.bào l.đáy và l.gai
-Bào tương: nhiều LNB hạt (t.hợp tyrosinase), nhiều ty thể, bộ golgy phát triển
-Là nơi tổng hợp sắc tố melanin, di chuyển đến nhánh bào tương và được chuyển sang t.bào sừng: tập trung ở vùng bào tương trên nhân để bào vệ DNA nhân
-Màu da: quy định bởi 3 yếu tố: melanin, carotene,
mao mạch máu ở l.chân bì
- Tỷ lệ giữa tb hắc tố và tb sừng khác nhau tùy vùng
da, không phụ thuộc chủng loại, giới Khác về màu sắc
da phụ thuộc: tốc độ tạo melanin, số lượng các hạt
melanin và sự sắp xếp của các hạt trong các tb sừng
Trang 13Mầm hạt melanin Hạt melanin
Hạt melanin đang phát triển
Trang 142.3 Tế bào langerhan
- S.lượng ít, phân bố chủ yếu l.gai, H.sao
- Ng.gốc tủy xương
- Có khả năng liên kết, xử lý và trình diện kháng
nguyên cho tb lymphoT: có vai trò trong các phản ứng miễn dịch da
2.4 Tế bào merkel
- Thường có ở da dày, rải rác ở l.đáy và l.gai Màng
tb ở cực đáy tiếp xúc với các tận cùng thần kinh Là các thụ thể cảm giác cơ học
Trang 15II Lớp chân bì
- Là mô l.kết, c.dày thay đổi(dày nhất ở lưng:4mm)
- Danh giới chân bì và biểu bì không phẳng: nhú chân
bì xen gờ biểu bì: vân da
- Chứa các cấu trúc có nguồn gốc biểu bì
-Gồm 2 lớp:
+ Lớp nhú: mỏng, mô l.kết thưa, phần chủ yếu của
nhú chân bì: nhiều mao mạch, các tận cùng t kinh và các sợi collagen l.kết m.đáy với chân bì: sợi neo
+ Lớp lưới: dày, mô l.kết đặc: s.collagen type I, nhiều lưới sợi chun (đàn hồi của da)
Trang 17III Hạ bì
- Mô l.kết, liên kết lỏng lẻo da với các mô lân cận
- Chứa nhiều tế bào mỡ: số lượng thay đổi tùy từng vùng da và kích thước thay đổi tùy tình trạng dinh
dưỡng
IV Sự phân bố mạch và thần kinh
- Mô l.kết da chứa nhiều mạch máu và mạch bạch
huyết Mạch máu dinh dưỡng cho da tạo thành 3 đám rối: đám rối sâu: lớp rối mạch dưới da, đám rối giữa:
ở ranh giới hạ và chân bì, rối nông: ở dưới nhú chân
bì, các nhánh nhỏ từ các đ.rối phân bố cho nhú chân bì
Trang 18- Thần kinh phân bố ở da từ dây t.kinh não tủy: tạo
thành các đám rối cảm giác hoặc từ thần kinh thực
vật: phân bố đến các mạch, cơ trơn, tuyến
do (p.bố ở b.bì, tuyến, chân lông) và các thụ thể có vỏ bọc: tiểu thể thần kinh: phân bố ở chân bì, hạ bì Sự phân bố không đều ở các vùng da
- Diện tích bề mặt rộng và sự phân bố thần kinh cảm giác nhiều: da là cơ quan thụ cảm lớn nhất, nhận các kích thích từ môi trường
B CÁC PHẦN PHỤ THUỘC DA
I Các tuyến phụ thuộc da
Trang 19Đầu tận cùng tự do
Pacinian
Trang 201 Tuyến bã
- Ở giữa l.nhú và l.lưới, p.bố nhiều: da mặt, đầu, trán
vùng da không có lông
- Cấu tạo: + Phần chế tiết: nang t.bã, 2 loại tb:
* Tế bào lớp đáy: dẹt, nhỏ, ít biệt hóa, nằm trên m.đáy: sinh sản, biệt hóa tạo tb t.bã
* Tế bào t.bã: lớn, h.cầu, bào tương chứa các giọt mỡ tăng dần Cuối cùng: nhân và bào quan tiêu biến, bào tương chứa đầy mỡ
* Chế tiết kiểu toàn hủy Bắt đầu h.động ở dậy thì
Được điều khiển bởi Testosterone (nam) và sự kết hợp của estrogen và androgen thượng thận (nữ)
Trang 21Tế bào dòng
Tế bào tuyến bã
Trang 222 Tuyến mồ hôi
- Phân bố khắp da Cấu tạo gồm 2 phần:
bì Thành ống gồm 2 hàng t.bào:
t.bào sẫm màu: phần bào tương trên nhân chứa nhiều các hạt chế tiết chứa glycoprotein, tế bào sáng: không
có các hạt chế tiết, màng bào tương đáy có nhiều nếp gấp, vận chuyển muối và nước
+ Hàng tế bào cơ biểu mô
- Phần bài xuất: gồm ống bài xuất: thành ống: b.mô vuông tầng và đường dẫn mồ hôi: không có thành
riêng
- 2 loại: toàn vẹn, bán hủy(nách, bẹn, núm vú)
Trang 23Phần chế tiết
ống bài xuất
Trang 24Lớp biểu bì
Tuyến bã
Cơ dựng lông
bao liên kết
Tuyến mồ hôi
Trang 25II Các thành phần sừng hóa: lông, móng
1 Cấu tạo của lông
- P.bố khắp bề mặt da, trừ 1 số vùng
- Màu sắc, k.thước, sự p.bố phụ thuộc: chủng tộc,
- Lông phát triển không liên tục (có các g.đoạn phát triển theo sau các g.đoạn nghỉ) và không đồng đều ở các vùng da
- Cấu tao: Lông chính thức gồm 3 lớp: tủy lông, vỏ lông, l.áo cutin (áo ngoài lông): được tạo thành từ sự sinh sản và phát triển của các tb ở nhú lông
Trang 26- Mỗi lông gồn 2 phần: thân lông và chân lông
+ Thân lông
+ Chân lông:
* Được bọc ở ngoài bởi 1 bao b.mô: nang lông gồm 2 lớp: Bao b.mô trong: bao ngoài l vỏ cutin, chỉ có đến ngang mức t.bã, sau đó thoái hóa và tiêu biến Bao
biểu mô ngoài: l.tục với tb b.bì, gần nhú lông: mỏng, chỉ có l.đáy
* Phần tận cùng giãn to: hành lông ở đáy của hành lông, mô l.kết có nhiều mạch máu đội lên tạo nhú
lông
Trang 27* Tế bào b.bì phủ nhú lông (# tb l.đáy b.bì) hình thành chân lông, tạo ra và liên tục với thân lông: tb trung tâm (đỉnh nhú) : tạo tủy lông, tb kề sát: tạo vỏ lông,
tb xa hơn: tạo vỏ cutin, các tb xa nhất: tạo nang
lông: tb ở rãnh quanh nhú tạo bao b.mô trong
+ Mô l.kết quanh chân lông tạo bao l.kết Ngăn cách chân lông với chân bì: m.đáy
+ Cơ dựng lông: các bó cơ trơn xếp theo hướng xiên:
1 đầu ở nhú chân bì, 1 đầu ở bao l.kết quanh chân lông
+ Màu sắc lông: hắc tố bào xen với tb b.bì ở nhú lông: tạo melanin và chuyển sang các tb b.bì tạo tủy và vỏ lông
Trang 28Bao biểu mô ngoài Bao l.kết
Trang 29Hành lông
Trang 30Bao bm ngoài
Tủy lông vỏ lông
Lớp cutin Bao liên kết Màng kính
Trang 31Lớp hạt
Mao mạch nhú