1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ MÔN NGỮ VĂN 9

31 2,6K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 308 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phảy, dấu gạch ngang trong những trường hợp cụ thể.. I- Nhắc lại các loại dấu câu đã học ở lớp 6 II- Công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phả

Trang 1

GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

Theo hướng dẫn Công văn số: 5555/BGDĐT – GDTH của Bộ GD và ĐT

(Ngày 08-10-2014)

Tổ: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn: NGỮ VĂN 7

BƯỚC 1: Xây dựng chủ đề dạy học

I- Xác định tên chủ đề: Dấu câu

II- Mô tả chủ đề:

1-Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 2

+ Nội dung tiết 1: Nhắc lại công dụng một số dấu câu đã học ở lớp 6 (Dấu chấm,

dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy.)

Tìm hiểu công dụng và ý nghĩa ngữ pháp của dấu chấm lửng, dấu chấm phảy

Học sinh biết sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phảy đúng

+Nội dung tiết 2: Tiếp tục tìm hiểu về công dụng và ý nghĩa ngữ pháp của dấu

Tên bài Dấu chấm lửng và dấu chấm phảy

2- Mục tiêu chủ đề:

a- Mục tiêu tiết 1:

+ Kiến thức:

- Ôn lại một số dấu câu đã học

- Hiểu được công dụng ý nghĩa ngữ pháp của dấu chấm lửng, dấu chấm phảy

- Biết sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phảy cho đúng

+ Thái độ:Có ý thức sử dụng dấu câu đúng khi viết văn bản.

+ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu câu cho đúng.

b-Mục tiêu tiết2:

+ Kiến thức:

- Tiếp tục hướng dẫn học sinh tìm hiểu công dụng ý nghĩa ngữ pháp của dấu gạch ngang

- Biết tự phát hiện và sửa các lỗi về dấu câu trong bài viết của mình và của bạn

- Biết phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối

+ Thái độ:Có ý thức sử dụng dấu câu đúng khi viết văn bản.

+ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu câu đúng Vận dụng sử dụng dấu chấm

lửng, dấu chấm phảy, dấu gạch ngang trong những trường hợp cụ thể

3- Phương tiện: Phiếu học tập

Học liệu

4- Các nội dung chính của chủ đề theo tiết:

Tiết 1:

Trang 2

I- Nhắc lại các loại dấu câu đã học ở lớp 6

II- Công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phảy

Tiết 2:

III- Công dụng của dấu gạch ngang

IV Luyện tập

V Giới thiệu một số dấu câu sẽ học ở các lớp trên

BƯỚC 2: Biên soạn câu hỏi/bài tập:

* Biên soạn câu hỏi/ bài tập theo hướng:

- Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vậndụng cao)

- Mỗi loại câu hỏi/bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm

chất nào của học sinh trong dạy học.

* Cụ thể:

Tiết 1:

1 Em hãy nhắc lại các loại dấu câu mà em đã học ở lớp 6? Nhận biết Ghi nhớ kiến thức

2 Em hãy nêu công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than? Nhận biết Tư duy, ghi nhớ kiến thức

3 Trong các ví dụ trên, dấu chấm lửng dùng để làm gì? Thông hiểu

Hợp tác để giải quyết vấnđề

- Tư duy, giải thích, thuyết trình

4 Từ ví dụ trên, rút ra kết luận về công dụng của dấu chấm lửng? Vận dụng Nhận xét, đánh giá, tổng hợp.

5 Em hãy cho biết công dụng của dấu chấm lửng trong câu văn? Thông hiểu Quan sát, tư duy, trình bày

6 Trong các câu trên, dấu chấm phẩy được dùng để làm gì? Vận dụng Nhận xét, đánh giá

Giải thích, trình bày 7

Câu nào có thể thay dấu chấm phẩy

bằng dấu phẩy? Câu nào không thể

thay thế được vì sao?

Vận dụng

Liên hệ, tích hợp, so sánh, giải thích, trình bàyNhận xét đánh giá

8 Từ bài tập trên, em rút ra kết luận gì về

công dụng của dấu chấm phẩy? Thông hiểu Tổng hợp, trình bày

9 Nêu tác dụng của dấu chấm phẩy trongcâu văn? Thông hiểu Khái quát, trình bày

10 Đặt câu có dấu chấm phẩy hoặc dấu

Khả năng sử dụng dấu

Trang 3

câuTrình bày miệng, viết

Tiết 2:

1 Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng ví dụ? Thông hiểu Trình bày

2 Tại sao cùng là một dấu câu nhưng ở mỗi ví dụ lại khác nhau? Thông hiểu So sánh, giải thích, trình bày

3 Qua ví dụ trên, em thấy dấu gạch

ngang có những tác dụng gì? Thông hiểu

Tổng hợp khái quát, trình bày

4 Dấu gạch nối trong từ Va-ren dùng để làm gì? Thông hiểu Giải thích, trình bày

5 Dấu gạch nối có gì khác dấu gạch ngang? Vận dụng

Quan sát, tư duy, so sánh, giải thích, trình bày

6 Em hãy cho biết công dụng của dấugạch nối trong câu văn? Thông hiểu Khái quát, trình bày

7

Em hãy cho biết tác dụng của dấu

gạch ngang trong những câu dưới

đây?

Vận dụng thấp

Sử dụng kiến thức vừa tìm hiểu để phát hiện tác dụng của dấu gạch ngang trong những câu văn ngoài VD SGK.8

Đặt câu có dùng dấu gạch ngang

nói về một nhân vật trong vở chèo

Quan Âm Thị Kính

Vận dụng cao

Kỹ năng sử dụng dấu gạch ngang trong câu

có nhiều chủ ngữ9

Viết đoạn văn nói về ca Huế trên

sông Hương có sử dụng dấu gạch

ngang, dấu gạch nối

Vận dụng cao

Kỹ năng viết đoạn văn,

kĩ năng sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối trong viết văn

10

Củng cố : Trình bày lại những hiểu

biết của em về công dụng của các

dấu câu vừa học (có ví dụ minh

họa):

-Dấu chấm phảy

- Dấu chấm lửng

- Dấu gạch ngang

(HS có thể trình bày miệng, hoặc

thiết kế theo dạng sơ đồ, biểu đồ…)

-Thông hiểu-Vận dụng

-Tự học, tự kiểm tra việc ghi nhớ kiến thức

đã học-Nhận thức được vai tròcủa dấu câu

-Sáng tạo-Kỹ năng thuyết trình

Trang 4

BƯỚC 3: Thiết kế tiến trình dạy học (Soạn giáo án)

TIẾT 121 – 122: CHỦ ĐỀ: DẤU CÂU A.Mục tiêu bài học

* Kiến thức:

- Ôn lại một số dấu câu đã học

- Hiểu được công dụng ý nghĩa ngữ pháp của dấu chấm lửng, dấu chấm phảy, dấu gạch ngang

- Biết sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phảy,dấu gạch ngang cho đúng

- Biết phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối

* Thái độ:Có ý thức sử dụng dấu câu đúng khi viết văn bản.

* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu câu cho đúng.Vận dụng sử dụng dấu

chấm lửng, dấu chấm phảy, dấu gạch ngang trong những trường hợp cụ thể

B.Chuẩn bị: Máy chiếu, giấy A3, bút dạ.

C.Tổ chức các hoạt động dạy học

TIẾT 1

Ổn định tổ chức: 1’

-Kiểm tra bài cũ: 5’

Thế nào là phép liệt kê? Đặt câu có sử dụng phép liệt kê để trình bày nội dung truyện ngắn Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu?

-Bài mới:

*GV đưa câu chuyện lên màn hình:

Một ông bố lúc sắp mất cho gọi con trai đến để trối trăng Ông cụ thều thào dặn con:

Đừng uống trà…uống rượu con nhé!

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Ôn lại một số dấu câu đã học

I.Ôn lại các dấu câu đã học: 5’

? Em hãy nhắc lại các loại dấu

câu mà em đã học ở lớp 6?

? Em hãy nêu công dụng của

dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu

chấm than?

- HS suy nghĩ trả lời

Trang 5

- Từ bài tập trên, rút ra kết luận

về công dụng của dấu chấm

lửng?

- HS đọc VD

- HS trao đổi cặptrong 2 phút

- HS trình bày

- HS khái quát kiến thức

- 1 HS đọc ghi nhớ

c Dấu chấm lửng làm giảm nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của từ “bưu thiếp”

2 Công dụng:

Dấu chấm lửng được dùng để:

- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết;

- Thể hiển chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm

- Dấu chấm lửng dùng để biểu thịlời nói bị ngắc ngứ, đứt quãng do

sợ hãi, lúng túng

Bài tập nhanh: Em hãy cho biết công dụng của dấu chấm lửng trong câu văn?

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc cá nhân, trình bày, nhận xét

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 3: Tìm hiểu công dụng của dấu chấm phẩy

III Dấu chấm phẩy: 15’

* GV treo bảng phụ

- Trong các câu trên, dấu chấm

phẩy được dùng để làm gì?

- Câu nào có thể thay dấu chấm

phẩy bằng dấu phẩy? Câu nào

không thể thay thế được vì sao?

- HS đọc

- HS trao đổi cặp trong 2 phút

- HS trình bày

1 Tìm hiểu ví dụ : SGK/122

a Dấu chấm phẩy được dùng

để đánh dáu ranh giới giữah ai

vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

b Dấu chấm phẩy được dùng

để ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp, nhằmgiúp người đọc hiểu được các

bộ phận, các tầng bậc ý trong khi liệt kê

- Câu a có thể thay dấu bằng dấu phẩy được vì nội dung của câu không thay đổi

Trang 6

- Từ bài tập trên, em rút ra kết

luận gì về công dụng của dấu

chấm phẩy?

Bài tập nhanh: Nêu tác dụng

của dấu chấm phẩy trong câu

văn?

HS suy nghĩ trả lời

- HS khái quát lại kiến thức

- 1 HS đọc ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc cá nhân, trình bày, nhận xét

- Câu b không thể thay bằng dấu phẩy được vì:

+ Các phần liệt kệ sau dấu chấm phẩy bình đẳng với nhau.+ Các bộ phận liệt kê sau dấu phẩy không thể bình đẳng với các phần nêu trên

+ Nếu thay thì nội dung dễ bị hiểu lầm

2 Công dụng:

Dấu chấm phẩy được dùng để:

- Đánh dấu ranh giới giữa các

vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp;

- Đánh dấu ranh giới giữa các

bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

Học bài, thuộc ghi nhớ

Hoàn thiện bài tập

Soạn: Chuẩn bị tiết 2 của chủ đề Dấu câu

Trang 7

Tiết 2

Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’ - Công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy? Đặt 1 câu

có dùng dấu chấm lửng và một câu có dùng dấu chấm phẩy

3 Bài mới:Giới thiệu: 1’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của dấu gạch ngang IV Công dụng của dấu gạch ngang:12’

* GV treo bảng phụ viết VD

- Nêu tác dụng của dấu gạch

ngang trong từng ví dụ?

- Tại sao cùng là một dấu câu

nhưng ở mỗi ví dụ lại khác

- HS trao đổi cặp trong 2 phút, trình bày

d Được dùng để nối các bộ phận trong một liên danh

- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê;

- Nối các từ nằm trong một liên danh

Hoạt động 2: Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối 3 Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối

Trang 8

+ Dấu gạch nối không phải là mộtdấu câu mà dùng để nối các tiếng trong một từ mượn gồm nhiều tiếng.

+ Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang

Em hãy cho biết công dụng

của dấu chấm lửng trong câu

văn?

Em hãy cho biết tác dụng của

dấu gạch ngang trong những

câu dưới đây?

* GV treo bảng phụ

? Đặt câu có dùng dấu gạch

ngang nói về một nhân vật

trong vở chèo Quan Âm Thị

- HS làm việc cá nhân, trình bày, nhận xét

- Trình bày ý kiến

cá nhân, lớp nhận xét

- HS đọc và nhận xét

Bài tập 1:

a.Dấu chấm lửng biểu bị câu nói

bị bỏ dở

b.Dấu chấm lửng biểu thị sự liệt

kê chưa đầy đủ

Bài tập 2 :

a Đánh dấu bộ phận giải thích

b Đánh dấu bộ phận giải thích

c Đánh dấu bộ phận giải thích và lời nói trực tiếp

d Nối các liên danh

e Nối các liên danh

Bài tập 3: Đặt dấu gạch ngang và

dấu gạch nối vào những chỗ thích hợp

a Sài Gòn hòn ngọc Viễn Đông đang từng ngày, từng giờ thay da đổi thịt

b Nghe rađiô vẫn là một thói quen thú vị của những người lớn tuổi

Bài tập 4: Đặt câu có dùng dấu

gạch ngang nói về một nhân vật trong vở chèo Quan Âm Thị Kính

Bài tập 5:

Đoạn văn tham khảo:

Ai đã từng đến Huế mà chưa được nghe ca Huế trên dòng Hương Giang vào những đêm trăng đẹp? Ai đã từng nghe ca Huế mà không cảm thấy xúc động nơi cõi lòng, Vâng, quả thực đây là một thú vui vô cùng tao nhã, để lại ấn tượng vô cùng sâu sắc trong lòng du khách Ca Huế trang nhã và lịch sự: từ cách

ăn mặc đến cách trang điểm; từ

Trang 9

GV giới thiệu cho học sinh

Hướng dẫn HS sưu tầm

những đoạn văn bản có sử

dụng những dấu câu này

cách biểu diễn đến cách thưởng thức… Nếu như có thể, tôi mong uước sẽ được nghe lại những làn điệu dân ca ấy một lần, dù chỉ một lần thôi

VI Giới thiệu một số dấu câu

sẽ học ở lớp 8, lớp 9: 3’

Dấu gạch nối (-)Dấu ngoặc đơn (…)Dấu ngoặc kép (“…”)

4 Củng cố: 2’

- GV khái quát lại kiến thức cơ bản

- Hỏi: Công dụng của dấu chấm lửng, dấu chấm phảy, gạch ngang.

5 Hướng dẫn học tập:1’

Học bài, thuộc ghi nhớ

Hoàn thiện bài tập

Chuẩn bị tiết ôn tập

…… Hết phần giáo án……

BƯỚC 4: Tổ chức dạy học và dự giờ

Câu 1: Liệt kê các dấu câu đã học trong chương trình Ngữ văn 6, Ngữ văn 7?

Câu 2: Viết đoạn văn khoảng 7 đến 10 câu văn, có sử dụng hai trong ba loại dấu câu

đã học?Cho biết công dụng của những dấu câu đó trong đoạn văn vừa viết.

BƯỚC 5: Phân tích, rút kinh nghiệm bài học (sau khi dạy và dự giờ).

( Phân tích giờ dạy theo quan điểm phân tích hiệu quả hoạt động học của học sinh, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho học

sinh của giáo viên.)

Trang 10

GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

Theo hướng dẫn Công văn số: 5555/BGDĐT – GDTH của Bộ GD và ĐT

(Ngày 08-10-2014)

Tổ: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn: NGỮ VĂN 9

Bước 1: Xây dựng chuyên đề dạy học

-Xác định tên chủ đề: Truyện Kiều (Nguyễn Du)

-Mô tả chủ đề:

-Tổng số chi tiết thực hiện chủ đề: 6 tiết

- Nội dung tiết 26: Giới thiệu chung về Truyện Kiều của Nguyễn Du

- Nội dung tiết 27, 28, 29, 30, 31: Tìm hiểu các đoạn trích tiêu biểuChị em Thúy Kiều, Cảnh ngày xuân, Kiều ở lầu Ngưng Bích:

Tiết 26: Truyện Kiều (Nguyễn Du)

Tiết 26 – 31:

Truyện Kiều (Nguyễn Du)

Tiết 27: Chị em Thúy Kiều

Tiết 28: Cảnh ngày xuân

Tiết 31-32: Luyện tập Truyện Kiều

Tiết 37: Kiều ở lầu ngưng Bích

-Mục tiêu chủ đề

a Mục tiêu chủ đề tiết 26:

- Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du

- Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nghệ thuật của truyện Kiều Từ đó thấyđược truyện Kiều là một kiệt tác của văn học dân tộc

 Phương tiện: tranh ảnh Nguyễn Du – Truyện Kiều, bảng phụ, phiếu học tập

 Các nội dung chính của chủ đề theo tiết:

* Tiết 26: Giới thiệu chung về Truyện Kiều của Nguyễn Du

 Nguyễn Du

 Tác phẩm truyện Kiều

 Giá trị tác phẩm

Trang 11

*Tiết 27, 28, 29, 30, 31: Các đoạn trích tiêu biểu trong truyện Kiều

Bước 2 Biên soạn câu hỏi và bài tập

• Xây dựng xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng nâng cao)

• Mỗi loại bài tập, câu hỏi sử dụng để kiểm tra đánh giá năng lực, phẩm chất của học sinh trong dạy học

Nêu những nét chính về thời đại, gia

đinh, cuộc đời Nguyễn Du có ảnh hưởng

tới sáng tác Truyện Kiều

Thông hiểu Tổng hợp

 Nêu xuất xứ Truyện Kiều và hoàn cảnh sáng tác Truyện Kiều? Nhận biết Quan sát

 Nêu giá trị tác phẩm Vận dụng thấp Tư duy tổng hợp

 Đánh giá sự ảnh hưởng của tác phẩm đối

với cuộc sống và sức sống của tác phẩm Vận dụng cao

Phân tíchTổng hợp

* Tiết 27, 28, 29, 30, 31: Các đoạn trích tiêu biểu trong truyện Kiều

- Đoạn trích: Chị em Thúy Kiều

Trang 12

Thúy Kiều thế nào?

Em hiểu thế nào về “mai cốt cách”,

“tuyết tinh thần”?

Nhà thơ đã sử dụng nghệ thuật gì

trong những câu thơ đó?

Thông hiểu Phân tích

 Em có nhận xét gì về cách tả người của Nguyễn Du Nhận biết Quan sát

 Em hiểu câu thơ thứ tư thế nào? Thông hiểu Phân tích

Tác giả dụng bút pháp nghệ thuật gì

để mô tả Thúy Vân? Phân tích tác

dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

Nhận biếtThông hiều

Quan sátPhân tích

 Em hiểu thế nào về câu thơ “Kiều càng sắc xảo mặn mà” Thông hiểu Phân tích

 Bốn câu thơ cuối nói gì?

Phân tích cụ thể? Thông hiểu

Tổng hợpPhân tích

 Viết đoạn văn miêu tả về vẻ đẹp của Thúy Kiều? Vận dụng thấp Phân tích

- Đoạn trích: Cảnh ngày xuân

Phẩm chất

 Nêu vị trí đoạn trích Nhận biết Quan sát

 Nêu bố cục đoạn trích Vận dụng thấp Tổng hợp

Chỉ ra nghệ thuật trong 4 câu thơ đầu

và phân tích tác dụng của nghệ thuật

Phân tích tác dụng của nghệ thuật đó

Thông hiểu Phân tích

Trang 13

 Qua đó em hình dung thế nào về không khí lễ hội? Thông hiểu Tổng hợp

 Cảnh vật và không khí mùa xuân có gìkhác so với 4 câu thơ đầu? Vì sao? Vận dụng thấp Phân tích

So sánh

Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật sử

dụng trong đoạn thơ? Phân tích tác

dụng của các biện pháp nghệ thuật

đó?

Thông hiểu Phân tích

 Thâu tóm những nét chính về nội dung và nghệ thuật? Vận dụng thấp Tổng hợp

- Đoạn trích: Kiều ở lầu Ngưng Bích

Phẩm chất

 Em hãy cho biết vị trí đoạn trích? Nhận biết Quan sát

 Nêu bố cục của bài thơ? Thông hiểu Tổng hợp

Em hiểu thế nào là “khóa xuân”?

Qua đó em biết Kiều đang ở trong

Thông hiểu Phân tích

 Nỗi nhớ thương của Thúy Kiều được bộc lộ thế nào? Thông hiểu Phân tích

Tác giả sử dụng những nghệ thuật gì

khi miêu tả nỗi nhớ ấy?

Phân tích tác dụng của biện pháp nghệ

Khi miêu tả các cảnh tác giả sử dụng

những biện pháp nghệ thuật gì? Phân

tích tác dụng?

Thông hiểu Phân tích

 Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình Thông hiểu Phân tích

Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

trong 8 câu thơ cuối trong đoạn trích

“Kiều ở lầu Ngưng Bích”?

Vận dụng cao Phân tích

Bước 3 Thiết kể tiến trình dạy học

Tiết 26,27,28,29,30, 31: Chủ đề: Truyện Kiều (Nguyễn Du)

Tiết 26: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU

Trang 14

A.Mục tiêu: giúp học sinh

• Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du

• Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nghệ thuật của truyện Kiều Từ đóthấy được truyện Kiều là một kiệt tác của văn học dân tộc

2.Kiểm tra: 5’: Nêu cảm nhận của em về người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua

Hoàng Lê Nhất Thống Chí hồi thứ 14

3.Bài mới: Có một nhà thơ mà người Việt Nam không ai không yêu mến kính phục,

có một truyện thơ mà 200 năm qua nhiều người đã thuộc lòng Người ấy, thơ ấy đã trở thành niềm tự hào của dân tộc Việt Nam Đúng như lời ca ngợi của nhà thơ Tố Hữu

Tiếng thơ ai động đất trời Nghe như non nước vọng lời ngàn thu Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày

(Năm sinh, năm mất, tên tự, biệt hiệu.)

? Hãy nêu những nét chính về thời đại,

gia đình, cuộc đời của Nguyễn Du có

ảnh hưởng đến việc sáng tác Truyện

Kiều.

GV: Ông thi đỗ tiến sĩ, cha là Nguyễn

Nghiễm- đậu nhị giáp tiến sĩ, từng làm

tể tướng, anh cả Nguyễn Khản đậu tam

giáp tiến sĩ, làm thượng thư Anh hai

Nguyễn Điền- Trấn phủ Sơn Tây, Anh

ba Nguyễn Đề (Nguyễn Nễ) từng đi sứ

Trung Quốc hai lần.Mẹ là Trần Thị Tấn

( Vợ Ba) Cha, Mẹ mất sớm, gia đình

tan nát cùng với sự suy vong của triều

đại Lê – Trịnh khiến cuộc đời ông

nhiều năm phiêu bạt trên đất Bắc

I Tác giả Nguyễn Du: (1765 - 1820 )

1 Cuộc đời.

- Tên chữ : Tố Như

- Hiệu : Thanh Hiên

- Quê quán : Làng Tiên Điền, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh

* Gia đình : Nguyễn Du xuất thân trong một

gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và

có truyền thống văn học

* Thời đại : Nguyễn Du gắn bó với một triều

đại lịch sử đầy biến động, nhiều sự kiện lịch

sử trọng đại, vì vậy đã tác động mạnh tới tình

Trang 15

? Em biết gì về cuộc đời Nguyễn Du ?

Cuộc đời ông đã có ảnh hưởng như thế

nào đến sáng tác Truyện Kiều ?

GV: Bản thân Nguyễn Du thuở nhỏ

sống trong nhung lụa, hiểu nhiều về

cuộc sống quan trường Cuộc sống

đang phong lưu thì biến cố ập đến 19

tuổi ông phải tự lập, làm con nuôi cho

một ông quan võ ở Thaí Nguyên Sau

đó, ông về quê vợ Thái Bình, sống 10

năm đói nghèo, gió bụi, long đong, vì

vậy ông có điiều kiện hiểu nhiều về

cuộc sống lầm than, vất vả, chịu nhiều

ngang trái bất công của nhân dân, đặc

biệt là dân nghèo

? Theo em, điều gì làm nên tài năng, sự

nghiệp của Nguyễn Du ?

* Con người Nguyễn Du :

+ Có năng khiếu văn học bẩm sinh

+ Có vốn sống phong phú, am hiểu sâu sắc văn hóa dân tộc và văn chương Trung Quốc.+ Có trái tim giàu tình yêu thương,cảm thôngsâu sắc với những đau khổ của con người

2 Sự nghiệp.

- Chữ Hán ( 243 bài) , Các tập thơ :+ Thanh Hiên thi tập (28 bài )+ Bắc hành tạp lục ( 131 bài )+ Nam trung tạp ngâm ( 243 bài )

- Chữ Nôm :+ Truyện Kiều

+ Văn Chiêu hồn+ Thác lời trai phường nón

+ Văn tế trường lưu nhị nữ

Hoạt động II: Hướng dẫn tìm

hiểu Truyện Kiều.(20’)

? Vị trí của Truyện Kiều trong nền văn

học Việt Nam ?

? Em hãy nêu nguồn gốc của Truyện

Kiều ? Vậy Truyện Kiều có phải là tác

2-Nguồn gốc :

-Dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm tài nhân ( Trung Quốc ).-Bằng thiên tài nghệ thuật và tấm lòng nhân đạo sâu sắc, Nguyễn Du đã thay máu đổi hồn, làm cho tác phẩm trở thành một kiệt tác

vĩ đại

3- Thể loại :

- Truyện thơ chữ Nôm, theo thể lục bát

Ngày đăng: 12/09/2017, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w