Vậy khi nào đọc như thế nào?. Anh ấy đã dừng việc đọc sách lại.. Cô ấy vừa mới tiết lộ một bí mật.. Cô ấy thay đổi chủ đề trong buổithuyết trình.. Classes klɑ:siz học lớp John classes 6A
Trang 1CÁCH PHÁT ÂM ĐUÔI -S VÀ -ES
Có 3 cách phát âm –s và –es của danh từ số nhiều: /s/, /z/, /iz/
==> /iz/: khi es đứng sau danh từ tận cùng bằng các âm xuýt: /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/
E.g: watches, boxes, bridges, buses, crashes, buzzes,…
==> /s/: khi s đứng sau các danh từ tận cùng bằng các âm vô thanh: /p/, /f/, /t/, /k/, /ө/
E.g: cups, cats, books, beliefs, cloths,…
==> /z/: khi s đứng sau danh từ tận cùng bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) và các phụ âm hữu thanh còn lại: /b/, /v/, /ð/, /d/, /g/, /l/, /m/, /n/, /ŋ/, /r/, /әu/, /ei/,…u/, /ei/,… E.g: toys, answers, lessons, legs, trees, knives, ends, dreams, hills, songs,…
Phát âm s, es trong tiếng Anh.
Nhiều bạn có hỏi rằng những từ mà kết thúc bằng đuôi “s”, “es” thì có mấy cách đọc?
- Đọc là /s/
- Đọc là /iz/
- Đọc là /z/
Vậy khi nào đọc như thế nào? Cùng Elight tìm hiểu nào!
1 Phát âm là /s/
- Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/
Chúng ta cứ tạm dịch là “Thời phong kiến phương tây” cho dễ nhớ nhen!
- Ví dụ
Units 'ju:nits
Đơn vị, thành phần
The book has 15 units (Cuốn sách này có 15 bài.)
Trang 2Stops stɔps Dừng lại
He stops reading book (Anh ấy đã dừng việc đọc sách
lại.)
There are three topics in the
workshop
(Hội thảo lần này có 3 chủ đề
được nói đến.)
Laughes lɑ:fs Cười phá lên
He laughes
(Anh ta cười phá lên.)
Breathes briθss
Thở, thốt ra, tiết lộ
She just breathes a secret (Cô ấy vừa mới tiết lộ một bí
mật.)
2 Phát âm là /iz/
- Khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/
Thường có tận cùng là các chữ cái sh, ce, s, z, ge, ch, x…
- Ví dụ
He watches the film (Anh ấy xem phim.)
My mom washes dish in the
kitchen.) (Mẹ tôi rửa bát ở trong bếp.) Changes ˈtʃeɪndʒɪz Thay đổi She changes the topic in the
presentation
Trang 3(Cô ấy thay đổi chủ đề trong buổi
thuyết trình.)
Classes klɑ:siz học lớp
John classes 6A
( John học lớp 6A.)
3 Phát âm là /z/
- Khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại
- Ví dụ
He plays football (Anh ấy chơi bóng
đá.)
She hugs me (Cô ấy ôm tôi.)
I have four bags (Tôi có 4 cái túi.)
Như vậy cách phát âm s, es phụ thuộc vào cách phát âm “âm cuối” của từ đó phải không nào? Chúng ta cùng luyện tập thêm một số ví dụ nữa nha! (không được lười biếng nhen).
Hãy phát âm s/es với các từ sau:
Trang 4Takes /s/