1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 11-12 Vẽ lọ hoa và quả

59 2,7K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ theo mẫu cái cốc và quả
Trường học Trường THCS Phan Thúc Duyện
Chuyên ngành Mỹ thuật
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 607,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Bài mới TL Tên hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức -GV: Hãy nhắc lại các bước tiến hành của một bài vẽ theo mẫu như đã học.HS trả lời -GV: nhắc lại cách vẽ đã học ở

Trang 1

A MỤC TIÊU

- Học sinh hiểu và nắm được một số kiến thức chung về mĩ thuật thời Trần.

- Học sinh nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc.

- Biết trân trọng, yêu quý vốn cổ của cha ông để lại.

II Kiểm tra bài củ

Kiểm tra kiến thức cũ : Hãy nhắc lại một số thành tựu của MT thời Lý

III Bài mới

TL Tên hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

- Kiến trúc thời Trần gồm những thể loại nào? Kể tên?

- Hãy nêu một số công trình kiến trúc cung đình

- Ba lần chiến thắng quân Nguyên Mông  Tinh thần tự lập tự cường, tinh thần thượng võ được dâng cao.

II Vài nét về mĩ thuật.

- Là sự tiếp nối và phát triển

Trang 2

- HS: trả lời.

- GV: hãy so sánh gốm thời Lý so với thời Trần.

- HS: trả lời.

- GV : Cho HS đọc SGK.

GV: cho một vài em nêu đặc điểm chung của mĩ thuật thời Trần, sau đó giáo viên tổng kết lại

GV: tóm tắt lại nội dung chính của bài

nhưng đơn giản hơn.

- Một số công trình: (sgk)

b/Kiến trúc Phật giáo:

Tháp chùa Phổ Minh, tháp Bình Sơn …

2 Điêu khắc và trang trí :

a/ Điêu khắc: phát triển về tượng tròn, hình rồng mập mạp, uốn khúc hơn mĩ thuật thời Lý.

b/ Chạm khắc trang trí :

- Chạm khắc chủ yếu để trang trí, làm cho các công trình kiến trúc đẹp hơn.

- Chạm khắc trang trí bệ đá hoa sen rất phổ biến ở thời Trần.

c Đồ gốm:

So với thời Lý, bên cạnh việc phát huy được truyền thống trước đây, gốm thời Trần đã có một số nét nổi bật như: xương gốm dày, thô và nặng hơn; dồ gốm gia dụng phát triển mạnh

3 Đặc điểm chung.

- Mĩ thuật thời Trần mang hào khí thượng võ của dân tộc với ba lần chiến thắng quân Mông Nguyên, thể hiện được vẻ đẹp ở

sự khoáng đạt và khỏe mạnh.

- Tuy thừa kế mĩ thuật thời Lý nhưng mĩ thuật thời Trần gần hiện thực, giản dị và đôn hậu hơn.

E Dặn dò:1’

Học bài và chuẩn bị cho bài sau.

Trang 3

A MỤC TIÊU

- Học sinh biết cách vẽ hình từ bao quát đến chi tiết.

- Vẽ được hình cái cốc và quả dạng hình cầu.

- Hiểu được vẽ đẹp của bố cục và tương quan tỉ lệ ở mẫu.

A CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên:

- Vật mẫu: cái cốc và quả

- Tranh: các bước vẽ, bài vẽ của học sinh.

II/ Kiểm tra bài củ:4’

Câu hỏi: 1/ Hãy kể tên các loại hình nghệ thuật của MT thời Trần.

2/ Hãy nêu đặc điểm của mĩ thuật thời Trần?

III/ Bài mới

TL Tên hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

-GV: Hãy nhắc lại các bước tiến hành của một bài vẽ theo mẫu như

đã học.(HS trả lời) -GV: nhắc lại cách vẽ đã học ở lớp

6 kết hợp sử dụng đồ dùng trực quan để hướng dẫn cho học sinh nhớ lại cách vẽ.

-Cho học sinh tập ước lượng tỷ lệ -Treo tranh minh họa các bước vẽ.

-GV: vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng

* Vẽ khung hình riêng.

So sánh tỷ giữa các vật để vẽ phác khung hình riêng.

b Ước lượng tỷ lệ các bộ phận v

à phác nét chính.

(xác định các bộ phận của cái cốc và quả để vẽ phác bằng các nét thẳng mờ.)

d Vẽ chi tiết (dựa vào các nét thẳng mờ và nhìn mẫu để

Trang 5

A MỤC TIÊU

- Học sinh hiểu thế nào là họa tiết trang trí và họa tiết là yếu tố cơ bản của nghệ thuật trang trí.

- Biết tạo họa tiết đơn giản và áp dụng làm các bài tập trang trí.

- Yêu thích nghệ thuật trang trí dân tộc.

B CHUẨN BỊ

1/Giáo viên:

- Phóng to một số họa tiết.

- Tranh: các bước đơn giản và cách điệu.

2/Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu.

II/ Kiểm tra bài củ : 4’

Kiểm tra bài vẽ theo mẫu.

III/ Bài mới

TL Tên hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

-GV: đưa ra một số họa tiết ở các mẫu vật, rồi hướng dẫn học sinh lựa chọn.

- Chép lại mẫu thật.

GV: treo tranh các bước vẽ

- Phân tích cho HS hiểu thế nào là đơn giản và cách điệu.

-Vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng -HS: quan sát.

1 Quan sát - nhận xét.

- Họa tiết trang trí thường là hoa

lá, chim thú, mây nước, mặt trời

- Họa tiết trong trang trí thường được đơn giản và cách điệu.

- Hình của họa tiết đặt ra phải phù hợp với vị trí đặt họa tiết.

2 Cách vẽ.

a Lựa chọn nội dung họa tiết VD: hoa lá, chim, mây, sóng nước,

b Quan sát mẫu thật.

- Chọn những mẫu ưng ý rồi vẽ.

c Tạo họa tiết.

- Đơn giản: là lược bỏ các chi tiết không cần thiết

- Cách điệu: Sắp xếp lại các chi tiết hình và nét sao cho hài hòa, cân đối rõ ràng hơn; cũng có thể thêm hoặc bớt một số nét, nhưng phải giữ được đặc trưng của hình dáng mẫu

3 Bài tập.

Trang 6

-GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu

và chưa đạt để củng cố, cho điểm một số bài tốt để động viên

Chép một mẫu hoa lá sau đó vẽ đơn giản và cách điệu thành họa tiết trang trí.

Trang 7

A MỤC TIÊU

- Học sinh hiểu được tranh phong cảnh là tranh diển tả vẽ đẹp của thiên nhiên thông qua cảm thụ và sáng tạo của người vẽ.

- Biết biết chọn phong cảnh đẹp để thực hiện bài vẽ tranh phong cảnh đơn giản có bố cục

và màu sắc hài hòa

- Học sinh thêm yêu mến cảnh đẹp quê hương đất nước.

B CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên:

- Đồ dùng dạy học MT 7

- Tranh : + một số tranh phong cảnh đẹp.

+ một số tranh phong cảnh của học sinh.

II/ Kiểm tra bài củ:1’

- Nêu cách tạo họa tiết trang trí?

- Kiểm tra bài vẽ cách điệu hoạ tiết.

III/ Bài mới

TL Tên hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

-GV: cho học sinh xem tranh về nhiều chủ đề khác nhau.

-GV: Hướng dẫn -GV: treo tranh các bước vẽ -GV: vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng

-HS: quan sát.

1 Tìm và chọn nội dung đề tài.

- Tranh phong cảnh là tranh thể hiện vẽ đẹp của thiên nhiên bằng cảm xúc và tài năng của người vẽ.

- Tranh phong cảnh đẹp thể hiện được đầy đủ các yếu tố về bố cục, hình khối, màu sắc và tình cảm của người vẽ.

- Có nhiều đề tài về phong cảnh VD: sông núi, biển cả, nhà cữa, cây cối

- Có thể vẽ thêm người, loài vật cho sinh động

- vẽ từ bao quát đến chi tiết

- Lược bỏ những chi tiết không cần thiết.

Trang 8

-GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu

và chưa đạt để củng cố, cho điểm một số bài tốt để động viên.

Trang 9

A MỤC TIÊU

-Học sinh hiểu được cách tạo dáng và trang trí được một lọ cắm hoa theo ý thích.

-Có thói quen quan sát, nhận xét vẽ đẹp của của các đồ vật trong cuộc sống.

-Học sinh hiểu thêm vai trò của mĩ thuật trong đời sống hằng ngày.

B CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên:

- Hình minh họa

- Các lọ hoa có hình dáng khác nhau hoặc ảnh chụp một số lọ hoa.

- Một số bài vẽ của học sinh năm trước.

II/ Kiểm tra bài củ

Chấm bài vẽ tranh phong cảnh:

III/ Bài mới

TL Tên hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

rỏ các bước tạo dáng

-GV: cho học sinh tự tìm hiểu cách trang trí, sau đó GV treo tranh minh họa

-GV: vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng

- Trang trí trên lọ hoa rất phong phú.

- Họa tiết thường là hoa hoa lá, chim thú, cảnh thiên nhiên

2 Cách tạo dáng và trang trí lọ cắm hoa.

b Cách trang trí.

- Chọn chủ đề trang trí.

- Dựa vào hình dáng để sắp xếp họa tiết.

- Vẽ màu: khoảng 4 -> 5 màu là vừa, khi chọn màu cần liên tưởng đến chất liệu men.

3 Bài tập.

Tạo dáng và trang trí lọ cắm

Trang 10

HĐ4: Củng cố -GV: hướng dẫn đến từng học sinh

Chú ý đến cách tạo dáng

-GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu

và chưa đạt để củng cố, cho điểm một số bài tốt để động viên.

Trang 11

A MỤC TIÊU

- Học sinh biết cách vẽ lọ hoa và quả.

- Vẽ được hình gần giống mẫu.

Nhận ra vẽ đẹp của mẫu qua bố cục, qua nét vẽ hình.

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Vật mẫu: lọ hoa và quả.

- Tranh: các bước vẽ, bài vẽ của học sinh.

2-Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy.

II/ Kiểm tra bài củ

Chấm một số bài tạo dáng và trang trí lọ hoa.

III/ Bài mới

* Đặt vấn đề: Các em đã được vẽ rất nhiều mẫu , trên cơ sở ấy hôm nay các em cùng vẽ

-GV: cho học sinh tập ước lượng tỷ

lệ

- Treo tranh minh họa các bước GV: vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng

vẽ. HS: quan sát.

-GV: nhắc lại cách vẽ đã học ở lớp

6 kết hợp sữ dụng đồ dùng trực quan để hướng dẫn cho học sinh nhớ lại cách vẽ phác

Yêu cầu: cần nhấn mạnh một số điểm khi vẽ chi tiết

- Vị trí của lọ hoa và quả.

- Tỷ lệ của lọ hoa so với quả.

* Vẽ khung hình riêng.

So sánh tỷ giữa các vật để vẽ khung hình riêng.

b Ước lượng tỷ lệ các bộ phận.

- xác định các bộ phận của lọ hoa và quả để vẽ

c Vẽ phác bằng các nét thẳng mờ.

d Vẽ chi tiết

3 Bài tập.

Vẽ lọ hoa và quả.

Trang 12

hành.

HĐ4: Củng cố GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu

và chưa đạt để củng cố, cho điểm một số bài tốt để động viên

Trang 13

A MỤC TIÊU

- Học sinh biết nhận xét về màu của lọ hoa và quả.

- Học sinh vẽ được lọ hoa và quả bằng màu có độ đậm nhạt theo cảm thụ.

- Nhận ra vẽ đẹp của tranh tỉnh vật màu.

A CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Vật mẫu: 2 hoặc 3 mẫu để học sinh vẽ theo nhóm.

- Tranh: các bước vẽ, bài vẽ màu của học sinh, của họa sĩ.

II/ Kiểm tra bài củ: Chấm bài vẽ chì.

III/ Bài mới

TL Tên hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

-GV: cho học sinh quan sát một

số tranh tỉnh vật và nhận xét.

-GV: Treo tranh minh họa các bước vẽ.

- Gợi ý cánh vẽ bằng các chất liệu màu.

và chưa đạt để củng cố, cho điểm một số bài tốt để động viên

1 Quan sát - nhận xét.

- Vị trí của các vật mẫu.

- Ánh sáng nơi bày mẫu.

- Màu sắc chính của mẫu ( lọ hoa

và quả).

- Màu của lọ, màu của quả.

- Màu đậm, màu nhạt ở lọ và quả.

- Màu sắc ảnh hưởng qua lại giữa các vật mẫu.

- Màu nền và màu bóng đổ của vật mẫu.

2 Cách vẽ.

- Nhìn mẫu để phác hình (bằng chì hoặc bằng màu nhạt)

- Phác các mảng màu đậm, nhạt chính ở lọ, quả, nền.

- Vẽ màu điều chỉnh cho sát với mẫu.

Trang 15

- Học sinh trân trọng và yêu thích nền mĩ thuật thời Trần nói riêng, nghệ thuật dân tộc nói chung.

II/ Kiểm tra bài củ

Chấm bài vẽ theo mẫu:

III/ Bài mới:

* Đặt vấn đề: Ở tiết 1 chúng ta đã có dịp làm quen với mĩ thuật thời Trần, bây giờ một

em hãy nhắc lại vài nột về mĩ thuật và một số lĩnh vực mĩ thuật tiêu biểu.

GV: phân tích diễn giải về xuất xứ

và đặc điểm của khu lăng mộ

? Trần Thủ Độ là ai? ông có vai trò

gì đối với thời Trần?

GV: cho học sinh tự tìm hiểu và giới thiệu vài nét về thái sư Trần Thủ Độ.

GV: cho một vài em nêu đặc điểm của một số tác phẩm khắc gỗ ở chùa Thái Lạc.

1 Kiến trúc.

a Tháp Bình Sơn

- Là một công trình kiến trúc bằng đất nung, khá lớn nằm sân trước chùa Vĩnh Khánh, xã Lập Thạch - Vĩnh Phúc, hiện chỉ còn

11 tầng cao 15m.

- Về hình dáng: Tháp có mặt bằng hình vuông, càng lên cao càng thu nhỏ dần.

+ Các tầng trên đều trổ cữa bốn mặt, mái các tầng hẹp.

+ Tầng dưới cao hơn các tầng trên cao

- Về trang trí: Bên ngoài tháp, các tầng được trang trí bằng các hoa văn khá phong phú.

b Khu lăng mộ An Sinh

- Đây là khu lăng mộ lớn của các vua Trần được xây dựng ở sát rìa các chân núi.

- Bố cục các lăng mộ thường đăng đối, quy tụ vào một điểm ở giữa

Trang 16

HĐ4: Củng cố GV: tóm tắt lại nội dung chính của

bài

thật, thân hình thon, bộ ức nở nang và những bắp vế căng tròn.

* Thông qua hình tượng con hổ các nghệ sĩ điêu khắc thời xưa

đã nắm bắt và lột tả được tính cách, vẽ đường bệ, lẫm liệt của thái sư Trần Thủ Độ.

b Chạm khắc gỗ ở chùa Thái Lạc.

- Nội dung diễn tả chủ yếu là cảnh dâng hoa, tấu nhạc với những nhân vật trung tâm là vũ

nữ, nhạc công hay con chim thần thoại.

-Được sắp xếp cân đối, không đơn điệu, buồn tẻ với độ nông sâu khác nhau.

1’ E Dặn dò : Học bài và chuẩn bị cho bài sau.

NS : 9/ 10 / 08

NG :13/ 10/ 08

Trang 17

II Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra.

III Bài mới

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 18

- Đồ dùng dạy học vẽ tranh đề tài.

- Sưu tầm tranh của các họa sĩ và học sinh về đề tài này.

- Sưu tầm ảnh đẹp về phong cảnh đất nước và các hoạt động của con người ở các vùng, miền khác nhau.

4’ II/ Kiểm tra bài củ: Trả bài kiểm tra 1 tiết

III/ Bài mới

* Đặt vấn đề: Xung quanh chúng ta có nhiều hoạt động,cuộc sống luôn diễn ra và có sự thay đổi không ngừng, bài học này các em cũng tìm hiểu và vẽ một đề tài đó và đang diễn

ra xung quanh chúng ta.

TL Tên hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV: cho học sinh tự tìm ra một số nội dung và giới thiệu một số hoạt động gần gũi với học sinh

GV: cho học sinh xem tranh về nhiều chủ đề khác nhau.

GV: Hướng dẫn lên bảng kết hợp treo tranh các bước vẽ.

GV: vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng một số hình dáng

HS: quan sát.

GV: cho học sinh quan sát một số tranh

vẽ của họa sĩ và học sinh

1 Tìm và chọn nội dung đề tài.

- Là đề tài phong phú, phản ánh nội dung cuộc sống của con người và thiên nhiên VD: - Về đề tài gia đình: đi chợ, nấu ăn, lau nhà, quét sân

- Nhà trường: đi học, học nhóm

- Xã hội: giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp.

2 Cách vẽ.

a Tìm đề tài.

- Suy nghĩ và chọn cho mình nội dung đề tài mà mình ưa thích.

b Vẽ mảng.

- Phác mảng chính phụ cho tranh vẽ.

- Xác định hình tượng chính phụ cho tranh và vẽ mảng.

Trang 19

GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và chưa đạt để củng cố, cho điểm một số

bài tốt để động viên

c Vẽ hình.

- Từ những hình tượng đã chọn phác hình lên mảng Chú ý: hình tượng phải sinh động thể hiện được nội dung của tranh.

Trang 20

A MỤC TIÊU

- Học sinh biết cách vẽ hình từ bao quát đến chi tiết qua so sánh tương quan tỉ lệ.

- Vẽ được lọ hoa và quả gần giống mẫu về hình và độ đậm nhạt.

- Nhận ra vẽ đẹp của mẫu qua bố cục, qua nét vẽ hình.

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Vật mẫu: lọ hoa và quả ( đu đủ).

- Tranh: các bước vẽ, bài vẽ của học sinh.

(4’) II/ Kiểm tra bài củ: Chấm bài vẽ tranh đề tài.

III/ Bài mới

*Đặt vấn đề: GV cho HS quan sát một số vật mẫu về lọ hoa và quả.

Đặt câu hỏi: HS trả lời,GV bổ sung và đi vào bài mới.

- GV: cho học sinh tập ước lượng tỷ lệ

- Treo tranh minh họa các bước vẽ

- GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và chưa đạt

để củng cố, cho điểm một số bài tốt để động

Trang 22

A MỤC TIÊU

- Học sinh biết nhận xét về màu của lọ hoa và quả.

- HS vẽ được lọ hoa và quả bằng màu có độ đậm nhạt theo cảm thụ riêng.

- Nhận ra vẽ đẹp của tranh tỉnh vật màu.

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Vật mẫu: 2 hoặc 3 mẫu để HS vẽ theo nhóm.

- Tranh: các bước vẽ, bài vẽ màu của HS, của họa sĩ.

(4’) II Kiểm tra bài củ: Chấm bài vẽ chì.

III Bài mới

* Đặt vấn đề: Trong bài học trước các em đó dựng hình vật mẫu lọ hoa và quả, trên cơ

sở ấy hôm nay các em quan sát và vẽ đậm nhạt bằng màu.

TL Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và chưa đạt để

củng cố, cho điểm một số bài tốt để động viên.

1 Quan sát - nhận xét.

- Vị trí của các vật mẫu.

- Ánh sáng nơi bày mẫu.

- Màu sắc chính của mẫu ( lọ hoa và quả).

- Màu của lọ, màu của quả.

- Màu đậm, màu nhạt ở lọ và quả.

- Màu sắc ảnh hưởng qua lại giữa các vật mẫu.

- Màu nền và màu bóng đổ của vật mẫu

2 Cách vẽ.

- Nhìn mẫu để phác hình (bằng chì hoặc bằng màu nhạt)

Trang 24

- Một số bài vẽ của học sinh năm trước.

(4’) II Kiểm tra bài củ: Chấm bài vẽ theo mẫu:

III Bài mới

* Đặt vấn đề: GV cho HS quan sát một số kiểu chữ( hoa,thường, )

- Đặt câu hỏi: Chữ dùng để làm gì,các kiểu chữ có giống nhau không ?

- HS trả lời, GV bổ sung và đi vào bài mới.

TL Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

-GV: cho học sinh xem một số lọ hoa.

- HS: quan sát, nhận xét về cấu tạo, hình thức

trang trí

GV: ? họa tiết trang trí trên lọ hoa như thế

nào?

HS: trả lời như bên.

* Hoạt động 2:Hướng dẫn HS tạo chữ trang

trí.

-GV: đặt câu hỏi về tạo dáng liên quan đến bài

vẽ theo mẫu Kết hợp treo tranh minh họa để

HS hiểu rỏ các bước tạo dáng

- GV: cho học sinh tự tìm hiểu cách trang trí,

sau đó giáo viên treo tranh minh họa

- GV: vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng

- GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và chưa

đạt để củng cố, cho điểm một số bài tốt để

động viên.

1 Quan sát - nhận xét.

- Có rất nhiều chữ trang trí khác nhau.

- Chữ không chỉ có vai trò thông tin về nội dung mà hình dáng, đường nét, cách trang trí của nó còn đem lại cảm xúc thẩm mĩ cho người đọc.

- Các con chữ cùng một nội dung được cách điệu một cách nhất quán.

2 Cách tạo chữ trang trí.

- Trước tiên vẽ dáng chữ chuẩn theo mẫu.

- Trên cơ sở dáng chữ đó, vẽ phác các kiểu dáng khác nhau bằng cách thêm, bớt nét và chi tiết hoặc lồng ghép các hình ảnh theo ý định riêng.

Trang 25

Tiết : 14

Thường thức mĩ thuật:

MĨ THUẬT VIỆT NAM

TỪ CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẾN NĂM 1954

Trang 26

- Vấn đáp gợi mở

- Thảo luận

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1’ I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

4’ Chấm bài vẽ tạo chữ trang trí?

III Bài mới

* Đặt vấn đề : Việt Nam từ cuối thế kỉ X I X đến đầu năm 1954 có nhiều sự kiện quan

trọng trong hoàn cảnh đó các họa sĩ đó lên đường tham gia kháng chiến Sự trưởng thành và phát triển của mĩ thuật Việt Nam như thế nào bài học này chúng ta cùng tìm hiểu

? nêu đặc điểm của lịch sử Việt Nam

giai đoạn cuối TK XIX đến 1954.

HS: thảo luận?

- Cho học sinh thảo luận và đưa ra

hiểu biết của mình về chất liệu, tác

- Nước ta bị thực dân Pháp đô hộ, nhân dân sống dưới

2 tầng áp bức là thực dân và phong kiến.

- Với chính sách nô dịch về văn hoá, thực dân pháp khai thác triệt để truyền thống mĩ nghệ của dân tộc ta

để phục vụ cho Pháp.

- Các hoạ sĩ đã hăng hái tham gia chiến đấu giải phóng dân tộc trên mặt trận chiến đấu, phản ánh nội dung của cuộc chiến thông qua tác phẩm nghệ thuật.

2.Một số hoạt động mĩ thuật.

- Cách mạng tháng tám thành công, một số hoạ sĩ như: Nguyễn Đổ Cung, Tô ngọc Vân và nhà điêu khắc Nguyễn Thị Kim đã được vào Phủ Chủ tịch để vẽ và nặn tượng Bác Hồ.

- Khi toàn quốc kháng chiến, các hoạ sĩ cũng đã nhanh chóng có mặt trên khắp các nẻo đường của mặt trận.

* Tác phẩm tiêu biểu:

+ Bác Hồ làm việc ở Bắc Bộ Phủ - sơn dầu của Tô Ngọc Vân.

+ Bát nước - màu bột của Sĩ Ngọc.

+ Trận Tầm Vu - tranh màu bột của Nguyễn Hiêm + Giặc đốt làng tôi - tranh sơn dầu của Nguyễn Sáng + Em Thuý - trang sơn dầu của Trần Văn Cẩn.

+ Thiếu nữ bên hoa phù dung, trong vườn - tranh sơn mài của Nguyễn Gia Trí

Trang 27

- Đây là bài kiểm tra cuối học kì 1 nhằm đánh giá về khả năng nhận thức

và thể hiện bài vẽ của HS

- Đánh giá những kiến thức đã tiếp thu được của HS, những biểu hiện tình cảm, óc sáng tạo ở nội dung đề tài thông qua bố cục, hình vẽ và màu sắc

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Một số tranh về nội dung của các đề tài

- Một số bài vẽ của HS năm trước

II Bài mới

- Treo một số tranh vẽ

* Giáo viên ra đề bài:

Em hãy vẽ một bức tranh với đề tài tự

- Quan sát

- Làm bài

Trang 28

chọn.Vẽ trên khổ giấy A4 Vẽ màu theo ý

- Học sinh biết trang trí bìa lịch treo tường

- Trang trí được bìa lịch treo tường theo ý thích để sữ dụng trong dịp tết Nguyên Đán

- Học sinh hiểu biết hơn về việc trang trí ứng dụng mĩ thuật trong cuộc sống hằng ngày

II Kiểm tra bài củ: Trả bài kiểm tra học kì

III Bài mới

Trang 29

TL Tên hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

HS: quan sát - nhận xét về cấu tạo, hình thức trang trí

GV: ? hình dáng chung của bìa lịch như thế nào?

GV: vừa hướng dẫn vừa vẽ lên bảng

- Có thể dùng các chất liệu sẵn có: bìa cứng, gỗ, kính,

đá lát, tre nứa ghép thành tấm

- Bìa lịch có thể hình vuông, hình chữ nhật hay hình tròn,

- Bìa lịch thường có ba phần chính:

+ Phần hình ảnh: tranh hoặc ảnh

+ Phần chữ: tên năm (bằng chữ hoặc bằng số), tên và biểu tượng của cơ quan, ban ngành, NXB

+ Phần lịch: ghi ngày tháng

2 Cách trang trí.

- Chọn hình trang trí

- Xác định khuôn khổ bìa lịch

- Vẽ phác bố cục, tìm vị trí của chữ và hình ảnh

- Màu sắc: nên dùng màu sắcc tười sáng phù hợp với không khí đầu xuân

* Có thể dùng hình thức cắt dán ảnh, họa tiết trang trí, kết hợp với vẽ màu

3 Bài tập.

Tạo dáng và trang trí lọ

Ngày đăng: 09/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   dáng   của   quả:   dạng   hình  cầu - Bài 11-12 Vẽ lọ hoa và quả
nh dáng của quả: dạng hình cầu (Trang 11)
Hình chữ nhật. - Bài 11-12 Vẽ lọ hoa và quả
Hình ch ữ nhật (Trang 17)
Hình dáng của cái bát: miệng,  thân, đáy. - Bài 11-12 Vẽ lọ hoa và quả
Hình d áng của cái bát: miệng, thân, đáy (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w