Sử dụng should sau một số động từBạn có thể sử dụng should sau một số động từ, đặc biệt là các động từ: suggest: gợi ý, đề nghị propose: đề nghị recommend: tiến cử, giới thiệu insist: nà
Trang 11 Sử dụng should sau một số động từ
Bạn có thể sử dụng should sau một số động từ, đặc biệt là các động từ:
suggest: gợi ý, đề nghị
propose: đề nghị
recommend: tiến cử, giới thiệu
insist: nài nỉ
demand: yêu cầu
Ví dụ:
- They insisted that we should have dinner with them
Họ nài nỉ chúng tôi dùng cơm tối với họ
- I demanded that we should apologise
Tôi yêu cầu anh ấy phải xin lỗi
- What do you suggest I should do?
Bạn đề nghị tôi nên làm gì?
Tương tự, should có thể được sử dụng sau: suggestion/proposal/recommendation/
- What do you think of Jane's suggestion that I should buy a car?
Anh nghĩ gì về lời gợi ý của Jane rằng tôi nên mua một chiếc xe hơi?
và sau các cụm từ: "It's important/vital/necessary/essential that "
- It's essential that you should be here on time
Điều thiết yếu là bạn nên đến đây đúng giờ
2 Bạn cũng có thể loại bỏ should trong tất cả các ví dụ ở phần A
Ví dụ:
- It's essential that you be here on time (=that you should be here)
- I demanded that he apologise
- What do you suggest I do?
Với các dạng (you be/he apologise ) đôi khi được gọi là Subjunctive (lối giả định)
Và bạn cũng có thể sử dụng với các thì Hiện tại và Quá khứ:
Ví dụ:
- It's essential that you are here on time
- I demanded that he apologised
Trang 2Bạn cũng nên cẩn thận trong khi sử dụng suggest Bạn không được sử dụng to (ví dụ: to do/to buy/ ) sau suggest
Ví dụ:
- What do you suggest we should do?
hoặc
- What do you suggest we do? (KHÔNG nói 'What do you suggest us to do?')
Bạn đề nghị chúng ta nên làm gì?
- Jane suggested that I (should) buy a car
hoặc
- Jane suggested that I bought a car (KHÔNG nói "Jane suggested me to buy")
Jane đã gợi ý tôi nên mua môt chiếc xe
3 Sử dụng should sau một số tính từ
Bạn có thể sử dụng should sau một số tính từ, đặt biệt là:
strange: lạ lùng
odd: kỳ lạ
funny: buồn cười
typical: điển hình
natural: tự nhiên
interesting: thú vị, lý thú
surprised: ngạc nhiên
surprising: kinh ngạc
Ví dụ:
- It's strange that he should be late He's usually on time
Thật lạ lùng là anh ấy có thể trễ Anh ấy thường đúng giờ mà
- I was surprised that she should say such a thing
Tôi ngạc nhiên rằng cô ấy lại nói một điều như vậy
4 Cách sử dụng của if should trong tiếng Anh
"If something should happen ": nếu điều đó xảy ra
Ví dụ:
- If Tom should phone while I'm out, tell him I'll phone him back later
Trang 3Nếu Tom có gọi điện trong lúc tôi ra ngoài, nói với anh ấy là tôi sẽ gọi
cho anh ấy sau
"If Tom should phone" tương tự như "If Tom phone" Nhưng khi sử dụng với should, người nói cảm thấy khả năng xảy ra nhỏ hơn
Ví dụ:
- I've left the washing outside If it should rain, can you bring it in?
Tôi đã phơi đồ ở bên ngoài Nếu trời mưa, bạn có thể mang chúng vào được không?
Bạn có thể đặt should ở đầu câu trong các ví dụ này (should something happen)
- Should Tom phone, can you tell him I'll phone him back later?
5 Lời khuyên với I should /I shouldn't
Bạn có thể sử dụng I should /I shouldn't để đưa ra lời khuyên với ai đó
Ví dụ:
- "Shall I leave now?" "No, I should wait a bit longer." (if I were you)
"Tôi có nên đi bây giờ không?" "Không, tôi sẽ đợi thêm chút nữa" (nếu tôi là anh)
Ở đây, "I should wait" có nghĩa là "Nếu tôi là anh, tôi sẽ ddowij", tức là tôi khuyên anh nên đợi
Ví dụ:
- It's very cold this morning I should wear a coat when you go out
Sáng nay trời rất lạnh Tôi sẽ mặc áo khoác khi đi ra ngoài (nếu tôi là anh)
- I shouldn't stay up too late You'll be tired tomorrow
Tôi sẽ không thức khuya (nếu tôi là anh) Ngày mai anh sẽ bị mệt
Chúng ta có thể sử dụng should khi có việc gì đó không hợp lý hoặc không diễn ra theo ý chúng ta
Ví dụ:
- I wonder where Liz is She should be here by now
(= she isn't here yet, and it is not normal)
Tôi không biết Liz ở đâu Lẽ ra bây giờ cô ấy nên có mặt ở đây
(= cô ấy không có ở đây và việc đó là không bình thường)
- The price on this packet is wrong It should be £1.20, not £1.50
Giá trên gói hàng này sai rồi Lẽ ra nó nên là £1.20, chứ không phải £1.50
Trang 4- Those boys shouldn't be playing football at this time They should be at school.
Những đứa trẻ kia không nên chơi bóng vào lúc này Chúng lẽ ra nên ở trường
Chúng ta sử dụng should để nói rằng chúng ta chờ đợi hay nghĩ rằng một việc gì đó sẽ xảy ra
Ví dụ:
- She's been studying hard for the exam, so she should pass (= I expect her to pass)
Kỳ này cô ấy đã học rất chăm chỉ, vì vậy cô ấy sẽ thi đỗ (= Tôi mong cô ấy thi đỗ)
- There are plenty of hotels in the town It shouldn't be difficult to find somewhere
to stay
(= I don't expect that it will be difficult)
Thị trấn này có khá nhiều khách sạn Sẽ không mấy khó khăn trong việc tìm chỗ ở đâu
(= Tôi không nghĩ việc tìm chỗ ở là khó khăn)
You should have done something có nghĩa là "Bạn đã không làm điều đó, nhưng đó là một việc nên làm"
Ví dụ:
- It was a great party last night You should have come Why didn't you?
(= you didn't come but it would have been good to come)
Bữa tiệc tối qua thật là tuyệt Lẽ ra bạn nên đến Tại sao bạn không đến thế?
(= Bạn đã không đến nhưng thật tốt nếu bạn đến)
- I'm feeling sick I shouldn't have eaten so much chocolate
(= I eat too much chocolate)
Tôi cảm thấy khó chịu Lẽ ra tôi đã không nên ăn nhiều sô cô la như vậy
(= Tôi đã ăn quá nhiều sô cô la)
- I wonder why they're so late They should have been here an hour ago
Tôi không biết tại sao họ lại trễ như vậy Lẽ ra họ nên có mặt ở đây
từ nửa giờ rồi
- She shouldn't have been listening to our conversation It was private
Lẽ ra cô ấy không nên lắng nghe câu chuyện của chúng ta Đó là chuyện
riêng mà
Các ví dụ để so sánh should (do) và should have (do):
- You look tired You should go to bed now
Trang 5Bạn trông có vẻ mệt Bạn nên đi ngủ ngay đi.
- You went to bed very late last night You should have gone to bed earlier
Tối qua bạn đi ngủ trễ quá Lẽ ra bạn nên đi ngủ sớm hơn