1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

cach su dung it trong tieng anh

3 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 206,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa của It và cách sử dụng It Chúng ta đã biết đại từ it có nghĩa là nó và được dùng để chỉ đồ vật.. Đôi khi it được dùng trong câu đại diện cho một cái gì đó không rõ nghĩa và lúc

Trang 1

Cách sử dụng đại từ IT trong tiếng Anh

A Ý nghĩa của It và cách sử dụng It

Chúng ta đã biết đại từ it có nghĩa là nó và được dùng để chỉ đồ vật Đôi khi it được dùng

trong câu đại diện cho một cái gì đó không rõ nghĩa và lúc này it không có nghĩa của riêng

nó Trong trường hợp này người ta gọi nó là một hư tự (Expletive)

Phần tiếp theo chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các cách sử dụng của đại từ it trong tiếng Anh

B It dùng thay cho Danh động từ - Cấu trúc It's + tính từ

Chúng ta đã biết có một số câu sử dụng danh động từ (Gerund) làm chủ từ, có thể viết lại các câu này bằng cách dùng đại từ It

Ví dụ:

difficult to do this exercise (expletive) Thật khó để làm bài tập nà

Bạn theo dõi thêm một số ví dụ khác:

- It is dangerous to drive fast Lái xe nhanh nguy hiểm lắ - It is

pleasant to sit next to the fire Ngồi gần ngọn lửa thật dễ chị - It is

never too late to learn Học thì chẳng bao giờ muộn quá cả

C Đại từ it trong các thành ngữ

It còn được dùng trong các mệnh đề đặc biệt sau:

It is said that : Người ta nói rằng It is believed that :

Người ta tin rằng It is reported that : Người ta báo rằng It is

rumoured that : Người ta đồn rằng It is thought that : Thiết nghĩ

r ng

Ví dụ:

- It is said that you are building a very big house Người ta nói rằng anh

đang xây một ngôi nhà to lắ - It is believed that the angels exist on the earth Người ta tin rằng các thánh thần tồn tại trên trái đất - It is

reported that your father is coming Người ta báo rằng cha anh đang đến - It

is rumoured that you are going to got married Người ta đồn rằng anh sắp lấy

vợ - It is thought that you had better come to see her Thiết nghĩ anh nên

đếm thăm cô ấy thì hơ

Trang 2

D Sử dụng it trong các mệnh đề chỉ không gian, thời gian

Đại từ It cũng thường được dùng trong các mệnh đề chỉ thời gian (time), không gian

(distance) hay các hiện tượng tự nhiên (natural phenomenon)

Ví dụ:

- It’s too early Còn sớm quá - It’s spring now Bây giờ là mùa xuâ

-It is noon Buổi trư - It is a quarter past three Đã ba giờ mười lăm

phú - It rains Trời mư - It is fine today Hôm nay trời đẹp - How

from here Cách đây không xa lắ - It is about ten miles Cách đây khoảng

mười dặ

E Sử dụng đại từ it để nhấn mạnh

Đại từ It còn được dùng để nhấn mạnh một từ nào đó trong câu Lúc này, It tạo với từ đó thành một mệnh đề và mệnh đề này nối với mệnh đề chính bằng chữ that

Ví dụ:

- I killed the tiger ( ôi giết con hổ.) > It was I that killed the tiger

Chính tôi đã giết con hổ - I am reading a book, not a newspaper Tôi đang đọc

m t quyển sách không phải tờ bá > It is a book, not a newspaper that I am reading

F Sử dụng đại từ it với too

It còn được sử dụng với too

Bạn xét các ví dụ:

- It is too difficult to do these exercises Thật là khó mà làm các bài tập

n y Câu này cũng tương tự như nó : > These exercises are too difficult Someone can’t do them Các bài tập này quá khó Ai đó không làm được

Chúng ta cũng dùng too for + túc từ

Ví dụ:

- It is too difficult for us to do these exercises > These exercises are too difficult We can’t do them

G Cấu trúc It's time

Thành ngữ It’s time có nghĩa là Đã đến lúc (cho ai làm cái gì đó)

Trang 3

Ví dụ:

- It’s time to go home Đã đến lúc về nhà rồ - It’s time for us to go home Đã đến lúc chúng tôi về nhà

Trong hai câu này, bạn cần để ý động từ phía sau là một động từ nguyên thể có to Chủ từ

của động từ này trở thành một túc từ Câu thứ hai này có thể được viết theo cách khác:

- It’s time we went home

Trong cấu trúc này, chúng ta sử dụng thì quá khứ sau It’s time nhưng nghĩa của nó vẫn là

hiện tại hay tương lai chứ không phải quá khứ

Ví dụ:

- Why are you still in bed? It’s time you got up Sao mày vẫn còn ở trên

giường? Đã đến lúc phải dậy rồi đấy - I think it’s time the government did something about pollution Tôi nghĩ đã đến lúc chính quyền phải làm cái gì đó

đối với sự ô nhiễ

Thường chúng ta dùng cấu trúc này khi chúng ta phàn nàn hay khiển trách ai điều gì đó

Người ta còn dùng It’s high time hoặc It’s about time Khi sử dụng theo hai cấu trúc này,

ý nghĩa phàn nàn hay khiển trách nặng hơn

Ví dụ:

- You’re very selfish It’s high time you realised that you’re not the most important person in the world Anh ch kỷ lắ Đã đến lúc anh phải nhận ra rằng anh chẳng phải là kẻ quan trọng nhất trên thế giới nà - It’s about time

Jack did some work for his examinations Đã đến lúc Jack phải làm một việc gì

đó cho bài thi của anh ta

Ngày đăng: 02/12/2017, 11:00

w