Mô tả tổng quát :Người ta phân Z80 CPU làm 3 khối chính: - Khối thanh ghi : Là những ô nhớ nằm bên trong CPU và được giới thiệu trong lệnh bằng những ký hiệu cụ thể.. Dữ liệu từ bộ nhớ đ
Trang 1Chương 10:Phụ Lục
Code CCS su dung bộ EEPROM trong chip.
#include <16F877.h>
#fuses HS,NOWDT,NOPROTECT,NOLVP
#use delay(clock=20000000)
#use rs232(baud=9600, xmit=PIN_C6, rcv=PIN_C7)
#include "stdlib.h"
#include <input.c>
#include "limits.h"
// The following initializes the first 4 locations of the data EERPOM // using the #ROM directive
#rom 0x2100={1,2,3,4}
typedef int8 INTEE;
void main() {
unsigned int8 i, j, address;
INTEE value;
do {
printf("\r\n\nEEPROM:\r\n"); // Display contents of the first 64
for(i=0; i<=3; ++i) { // bytes of the data EEPROM in hex
for(j=0; j<=15; ++j) {
printf( "%2x ", read_eeprom( i*16+j ) );
}
printf("\n\r");
}
printf("\r\nLocation to change: ");
address = gethex();
printf("\r\nNew value: ");
value = gethex();
write_eeprom( address, value );
} while (TRUE);
Đ0ạn code chương trình dùng Rom ngoại PIC 16f877:
#include <16F877A.h>
#include <DEFS_16F877A.h>
#include <def_877a.h>
//#include <pic.h>
#device *=16// ADC=10
#fuses
NOWDT, HS, NOPUT, NOPROTECT, NODEBUG, NOBROWNOUT, NOLVP, NOCPD, NOWRT
#use delay(clock=20000000)
#use rs232(baud=19200,parity=N,xmit=PIN_C6,rcv=PIN_C7)
#use i2c(master,sda=PIN_C4, scl=PIN_C3, force_hw,Slow)
void write_eeprom(long int address,unsigned char data)
Trang 2{
int upper_addr;
int lower_addr;
upper_addr=(int)(address >> 8);
lower_addr=(int)(address & 0x00FF);
i2c_start();
i2c_write(0xa0);
i2c_write(upper_addr);
i2c_write(lower_addr);
i2c_write(data);
i2c_stop();
delay_ms(11);
}
//******************************************************** unsigned char read_eeprom(long int address)
{
unsigned char data;
int upper_addr;
int lower_addr;
upper_addr=(int)(address >> 8);
lower_addr=(int)(address & 0x00FF);
i2c_start();
i2c_write(0xa0);
i2c_write(upper_addr);
i2c_write(lower_addr);
i2c_start();
i2c_write(0xa1);
data=i2c_read(0);
i2c_stop();
return(data);
}
// -ax25 -main()
void testrom()
{
int16 i;
unsigned char x;
char DIGITS[15] ={"Tran Minh Duc"};
if(RCIF) {
x=getch();
portb=x;
if(x=='b')
{
putch('c');
output_low(PIN_B4);
output_high(PIN_B5);
for(i=0;i<15;i++)
{
x=read_ext_eeprom(i);
Trang 3putch(x);
delay_ms(100);
}
}
if(x=='t')
{
output_high(PIN_B4);
output_low(PIN_B5);
for(i=0;i<15;i++)
{
write_ext_eeprom(i,DIGITS[i]);
}
putch("a");
}
} }
main()
{
while(1)
{
testrom();
}
}
*Khảo sát CPU Z80:
Được dùng thực tế trong các mạch đồng hồ taxi:
Z80 CPU là đơn vị xử lý trung tâm thực hiện mọi quyết định và phân bố thời gian điều khiển toàn hệ thống
• Những đặc điểm chính yếu của CPU Z80
- 8 bít tác động song song
- 158 loại lệnh căn bản
- Có 52 thanh ghi bên trong
- Có tính năng ngắt (interrupt)
- Có thể nối trực tiếp với RAM động mà hầu như không cần mạch phụ trợ bên ngoài
- Tốc độ của lệnh fetch là 1.6µs
- Chỉ cần dùng một nguồn điện +5v duy nhất
- Tất cả các chân xuất tín hiệu ra và nhập tín hiệu vào đều thuộc loại TTL
Trang 4Mô tả tổng quát :
Người ta phân Z80 CPU làm 3 khối chính:
- Khối thanh ghi : Là những ô nhớ nằm bên trong CPU và được giới thiệu trong lệnh bằng những ký hiệu cụ thể Dữ liệu từ bộ nhớ được chuyển vào lưu trữ tạm thời, trong quá trình tính toán và xử lý
- Khối ALU (Arithmetic and Logic Unit): Khối này thực hiện các phép toán luận lý và số học
- Khối giải mã lệnh và điều khiển : Có nhiệm vụ phân tích mã lệnh và hình thành các thao tác tiếp theo tương ứng với lệnh đó
1- Phân tích khối thanh ghi (Register set):
Khối thanh ghi của CPU được chia là 3 nhóm theo bảng sau:
• Nhóm 1 : Bao gồm các bộ thanh ghi 16bit được ghép nối tiếp từ 2 thanh ghi 8bit, một bộ chính và một bộ hoán đổi Cả hai bộ gồm có:
- Thanh ghi tích lũy (Accumulator Register)
- Thanh ghi cờ (Flag Register)
- Sáu thanh ghi đa dụng : B, C, D, E, H,L: có thể dùng đơn lẻ hoặc ghép thành 3 cặp BC, DE, HL
Sự chuyển đổi dữ liệu giữa các bộ ghép nối của các thanh ghi được thực hiện bằng lệnh chuyển đổi (Exchange) Kết quả được đáp ứng nhanh và dễ dàng đối với các ngắt
• Nhóm 2 : Gồm 6 thanh ghi
- Thanh ghi ngắt (Interrupt Register)
- Thanh ghi làm tươi bộ nhớ (register Memory Refresh)
- Con trỏ ngăn xếp (Stack pointer)
- Thanh ghi đếm chương trình (program Counter)
- Thanh ghi chỉ số (Index Register) : Dùng cho phép định vị chỉ số
• Nhóm 3 : Gồm2 Flip – flop để ghi nhớ các trạng thái ngắt
a- Các Bus địa chỉ và dữ liệu
♥ Bus địa chỉ (Address Bus) A0 ÷A15 : Ngõ ra ba trạng thái xuất, tác động ở mức cao, tạo thành tuyến địa chỉ 16 bit Bằng cách phối hợp giữa các tính hiệu “1” và “0” ở mỗi chân chúng ta có thể chỉ định được địa chỉ trên bộ nhớ hay bộ vào ra I/O khác
♥ Bus dữ liệu (Data Bus) D0 ÷ D7 : Ngõ ra ba trạng thái xuất nhập, tác động ở mức cao, tạo thành tuyến dữ liệu 8 bit, trên đó dữ liệu có thể di chuyển theo hai chiều, nhận và giao dữ liệu giữa CPU và bộ nhớ hay vào ra I/O
•
Trang 5Tập lệnh của Z80-CPU:
Vi xử lý Z80 có tập lệnh rất phong phú so với các vi xử lý 8bit khác Đặc biệt có các lệnh truyền khối, tạo thao tác dịch chuyển một khối dữ liệu trong bộ nhớ hay giữa bộ nhớ và thiết bị vào/ra
Các lệnh của Z80 chia thành các loại:
- Lệnh truyền dữ liệu 8 bit
- Lệnh truyền dữ liệu 16bit
- Lệnh trao đổi, truyền khối, dò tìm
- Lệnh tính toán 8bit
- Lệnh tính toán 16bit
- Lệnh xê dịch dữ liệu (shift)
- Các lệnh nhảy (Jump)
- Lệnh nạp dữ liệu vào từng bit
- Các lệnh gọi chương trình con, trở về và khởi động
- Lệnh điều khiển CPU
- Lệnh hoán chuyển thanh ghi
- Lệnh xuất nhập dữ liệu