Các giao thức điều khiển cuộc gọi PSTN cũng chỉ dùng một TS đơn, nhưng khôngnhư các đường thông ISDN chúng bị cưỡng bức để chia khe thời gian được dùng cho cácgiao thức House Keeping cho
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: Giới Thiệu Mạng Truy Nhập 7
1.2 Các Thiết Bị Trong Mạng Truy Nhập 7
1.3 Các loại mạng truy nhập 9
1.3.1 Mạng truy nhập cáp đồng 9
1.3.2 Mạng truy nhập cáp quang 10
1.3.3 Mạng truy nhập vô tuyến 10
CHƯƠNG II: Tổng Quan Về Giao Diện V5 11
2.1 Giao diện V5 11
2.2 Chức năng của giao diện V5 12
2.3 Các dịch vụ V5 hỗ trợ 13
2.4 Các luồng V5 và cấu trúc khe thời gian 13
2.4.1 Giao diện V5.1 14
2.4.2 Giao diện V5.2 15
2.5 Điều khiển các đường 2,048 Mbps 17
2.6 Các khe thời gian truyền tải và lưu thông V5 17
2.7 Giới thiệu các giao thức của giao diện V5 18
2.7.1 Giới thiệu 18
2.7.2 Giao thức PSTN 21
2.7.3 Giao thức điều khiển 27
2.7.4 Giao thức BBC 32
2.7.5 Giao thức điều khiển luồng 36
2.7.6 Giao thức bảo vệ 39
2.8 Giao diện V5 trong tổng đài EWSD 42
CHƯƠNG III: Hệ Thống HONET 45
3.1 Các giao diện HONET và dịch vụ cung cấp 45
3.1.1 Các giao diện HONET 45
3.1.2 Các dịch vụ của Honet 46
3.2 Cấu trúc phần cứng 48
3.2.1 Giới thiệu 48
3.2.2 OLT 49
3.2.3 ONU 52
3.3 Cấu hình phần mềm 57
3.3.1 Cấu hình hệ thống giám sát 57
3.3.2 Cấu hình hoạt động cơ bản của hệ thống 59
3.3.2 Cấu hình quản lý User 60
3.3.3 Cấu hình Frame 61
3.3.4 Cấu hình Board 63
3.3.5 Cấu hình quản lý giám sát môi trường làm việc của hệ thống 65
3.3.6 Cấu hình V5 Interface 66
3.3.7 Bảo dưỡng hệ thống 68
CHƯƠNG IV: Tìm Hiểu Nguyên Tắc Xử Lý Cuộc Gọi Trong Huawei 71
4.1 Cuộc gọi PSTN từ AN tới LE 71
4.2 Cuộc gọi PSTN từ LE đến AN 72
KẾT LUẬN 73
Các từ viết tắt 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
6
Trang 2CHƯƠNG I: Giới Thiệu Mạng Truy Nhập1.1 Giới thiệu
Mạng truy nhập ra đời năm 1890 cùng với sự ra đời của mạng điện thoại công cộngPSTN Nó có vai trò quan trọng trong mạng viễn thông và là phần tử quyết định trongmang thế hệ sau (NGN : Next generation network ) Mạng truy nhập là phần tử lớn nhấtcủa mạng viễn thông thông thường có phạm vi địa lý rộng lớn và tốn nhiều chi phí đầutư
Mạng truy nhập nằm giữa tổng đài và thiết bị đầu cuối khách hàng, thực hiện chứcnăng truyền dẫn tín hiệu, cung cấp nhiều dịch vụ khách hàng Chất lượng và hiệu quả củamạng truy nhập ảnh hưởng đến khả năng cung cấp của mạng
1.2 Các Thiết Bị Trong Mạng Truy Nhập
Ngày nay, sự phát triển về nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng không chỉ yêucầu các dịch vụ thoai/fax truyền thống mà cả các dịch vụ tích hợp như : Truyền hình kỹthuật số có độ phân giải cao, video on demand, internet, game, lưu trữ dữ liệu
Từ những năm 1990 các công nghệ và thiết bị mạng truy nhập liên tiếp ra đời với tốc
độ nhanh, thậm chí có nhiều dòng sản phẩm vừa được thương mại hóa thì bị lỗi thờingay Mạng truy nhập ngày nay được chia làm 02 loại:
- Mạng truy nhập có dây (wire)
- Mạng truy nhập không dây (wireles)
Mạng truy nhập không dây dùng vô tuyến cố định ngày càng trở nên thông dụng.Phương thức truy nhập vô tuyến cố định của nhiều mạng di động cũng phát triển rấtmạnh Mạng truy nhập có dây có sự ra đời của mạng cáp quang (Optical- access-netword) Tuy nhiên, cáp đồng vẫn là môi trường truyền dẫn chính trong mạng truynhập chiếm đến 94% nên việc tận dụng lại cơ sở hạ tầng rất lớn này là rất cần thiết.Công nghệ đường dây thuê bao kỹ thuật số (DSL) chính là giải pháp cho vấn đề này
Giữa thập kỷ 90 V5 DLCCuối thập kỷ 90 NG DLCĐầu thế kỷ 21 Truy nhập IP
Mạng truy nhập cáp đồng truyền thống có nhiều nhược điểm, hạn chế khả năng cungcấp không chỉ các dịch vụ mới, nhất là các dịch vụ băng rộng Để khắc phục nhược điểm
Trang 3mạng cáp đồng có hai giải pháp chính sau đây:
b Bộ cung cấp vòng thuê bao số DLC Hệ thống DLC có hai thành phần chính:
- Khối giao tiếp phía tổng đài (CT: Central Office Terminal hay còn gọi CO)Khối giao tiếp đầu xa (RT: Remote Terminal): thường đặt tại khu vực tập trung nhiềuthuê bao, hay ở tại phía khách hàng
Theo chế độ truy nhập tập trung có thể dẫn đến bị tắc nghẽn khi số cuộc gọi yêu cầunhiều hơn số kênh trên đường truyền chung, bù lại nó cho phép giảm đáng kể chi phíđầu tư Bộ cung cấp vòng thuê bao số DLC gồm các thiết bị như:
Các bộ lợi dây: là giải pháp ra đời những năm 70, còn gọi là DLC thế hệ 1chỉ
hỗ trợ giao diện cáp đồng và truyền giữa CT và RT qua giao diện E1 hay DS3
UDLC: cũng giống như DLC thế hệ 1 hỗ trợ kết nối cáp đồng, nhưng có cải tiến
là giữa CT và RT dùng kết nối TDM-PCM ở hai đầu CT và RT
IDLC: Là cải tiến của UDLC CT kết nối trực tiếp vào tổng đài không qua biếnđổi A/D hai lần như UDLC Mỗi thuê bao được cung cấp một kênh cố định giữa thiết bịDLC với tổng đài
3G DLC hay NGDLC: ra đời cuối thế kỷ 20, nó giống với thiết bị truy nhậpATM-DSLAM hiện nay
- Dùng giải pháp truy nhập băng thông rộng tạm thời qua mạng lõi ATM
- Sử dụng công nghệ xDSL để truy nhập dữ liệu tốc độ cao
- Kết nối với mạng PSTN với mạng băng rông qua chuẩn V5.2
Khuyết điểm:
- Băng thông /dung lượng hạn chế
- Nghẽn nút cổ chai trong vòng ring truy nhập và mạng lõi ATM
- Khó mở rộng dung lượng
- Cấu trúc phức tạp, nhiều lớp IP qua ATM qua SDH/DSL
- Giá thành và chi phí nâng cấp khá cao
Thiết bị truy nhập IP (IP-AN): thiết bị truy nhập tiên tiến, hội tụ nhiều côngnghệ nền tảng trong mạng thế hệ sau, là dòng thiết bị chạy trên nền IP, có đặc tính:
- Băng thông dung lượng hệ thống gần như không hạn chế
- Truy nhập băng rộng IP
8
Trang 4- Dể dàng mở rộng.
- Cung cấp nhiều dịch vụ qua mạng IP duy nhất
- Dễ dàng tích hợp với mạng thế hệ sau (trên nền chuyển mạch mềm: softswitch)
- Giá thành thấp, chi phí vận hành mạng thấp
- Cấu trúc đơn giản ( IP over SDH, DWDM)
Thiết bị truy nhập giai đoạn quá độ: Xu hướng phát triển mạng PSTN lên mạngNGN là tất yếu Tuy nhiên lộ trình nâng cấp mạng của các nhà khai thác mạng khácnhau Như vậy giải pháp sử dụng thiết bị truy nhập hiện đại ở khu vực tập trung thuê bao
là được xem xét Các thết bị này đáp ứng mềm dẽo quá trình chuyển mạng từ cấu trúcTDM hiện nay sang mạng cấu trúc gói trong tương lai, thiết bị truy nhập này dễ dàngthích ứng với mạng nội hạt thế hệ sau (NGN)
Mạng truy nhập cáp đồng có những đặc điểm sau đây:
- Thích hợp các dịch vụ truyền thống
- Hạn chế khi ứng dụng các dịch vụ băng rộng
- Chi phí lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng
Với sự phát triển ngày càng cao của kỹ thuật truyền dẫn và nhu cầu sử dụng củakhách hàng, nên ngày nay trên đôi dây cáp đồng có thể vừa truyền tín hiệu thoại, vừatruyền số liệu tốc độ cao (kỹ thuật X-DSL)
Cùng với việc áp dụng công nghệ X-DSL để truyền tốc độ cao trên đôi dây cáp đồngtruyền thống, người ta đã và đang áp dụng rộng rãi truy nhập vô tuyến, truy nhập quangtrong cấu trúc của mạng truy nhập
Hình 1: Mạng truy nhập cáp đồng
Cáp đồng
Tổng đài
Trang 51.3.2 Mạng truy nhập cáp quang
So với mạng cáp đồng thì mạng truy nhập quang có nhiều ưu điểm nổi trội hơn như:
- Đáp ứng các dịch vụ băng rộng
- Cự ly truyền dẫn xa hơn
- Dễ lắp đặt, giảm chi phí bảo dưỡng
Hình 2 mô tả một mạng truy nhập quang điển hình Trong đó, CT là thiết bị đầu cuối trungtâm, RT là thiết bị đầu cuối ở xa
1.3.3 Mạng truy nhập vô tuyến
Mạng truy nhập vô tuyến có những ưu điểm mà các mạng hữu tuyến không thể cóđược là khả năng triển khai và cung cap dịch vụ rất nhanh, tái hợp cấu hình nhanh và linhđộng, giá thành xây dựng rẻ Một mạng truy nhập vô tuyến có thể đáp ứng những vùng
có địa hình phức tạp: nhiều ao hồ, sông núi…hoặc những vùng nông thôn dân cư thưathớt, hoặc những vùng có yêu cầu tăng dung lượng mà không cần đầu tư nhiều Tuynhiên nhược điểm của nó là dung lượng thấp do tài nguyên tần số có hạn, hạn chế của tầnphủ sóng…
Trang 6CHƯƠNG II: Tổng Quan Về Giao Diện V52.1 Giao diện V5
Giao diện V5 là giao tiếp giữa mạng truy nhập và tổng đài để hỗ trợ các dịch vụ viễnthông băng hẹp Giao diện V5 có hai dạng V5.1 và V5.2 nhưng V5.2 phức tạp hơn do hỗtrợ cho việc tập trung lưu thoại Tính phức tạp dễ thấy của V5 là kết quả việc đáp ứngnhiều yêu cầu cơ bản và loại bỏ những chức năng không cần thiết đã là sự cân nhắc cóchủ định Một trong những yêu cầu đó là các âm hiệu khi truyền qua giao diện V5 mộtcách trong suốt và việc tạo ra và phát hiện nó là nhiệm vụ của tổng đài mà không phảimạng truy nhập
Giao diện V5 không giới hạn cho một công nghệ hoặc môi trường truy nhập cụ thểnào đó, mặc dù phần lớn động cơ phát triển của nó là dành cho mạng truy nhập cápquang Ban đầu, người ta quan tâm đến việc sử dụng nó trong lĩnh vực truy nhập vôtuyến Nhưng về sau người ta mới nhận ra nó thật tuyệt vời cho mạng truy nhập vô tuyến
di động Rồi lại thêm tìm năng sử dụng giao diện V5 cho việc liên kết giữa các mạngviễn thông của các nhà khai thác khác nhau
Để hiểu thêm giao tiếp V5, trước hết cần phải hiểu bản chất các biên giới của mạngtruy nhập Các biên giới này bao gồm các đường vật lý kết nối với tổng đài, các đườngvật lý kết nối cổng người dung ở đầu xa và các dịch vụ hỗ trợ tại cổng người dùng
Hình 4: Giao diện V5 giữa mạng truy nhập và tổng đài
2.2 Chức năng của giao diện V5
Hình 5 là chức năng của giao diện V5
Đó là các chức năng như:
- Cung cấp kênh truyền tải
Trang 7- Truyền thông tin báo hiệu kênh D(thuê bao ISDN).
- Truyền thông tin báo hiệu PSTN(thuê bao POST)
- Điều khiển các cổng người dùng: Thực hiện truyền dẫn thông tin hai chiều thông tintrạng thái và thông tin điều khiển từng cổng người dùng
- Điều khiển luồng 2Mbps: Phân chia khung, phân chia đa khung, các thông tin chỉthị cảnh báo và CRC của luồng
- Điều khiền các liên kết lớp hai:Thực hiện truyền dẫn thông tin hai chiều để truyềncác giao thức khác nhau
- Điều khiển để hỗ trợ các chức năng chung: Thực hiện việc đồng bộ các dữ liệu vàkhả năng khởi động lại
- Định thời:Cung cấp thông tin định thời để truyền bit, nhận dạng octet và đồng bộkhung
* Riêng đối với giao diện V5.2 có thêm các chức năng như:
- Điều khiển các luồng trên giao diện: nhận dạng luồng, mở/khóa luồng
- Điều khiển nối kênh truyền tải: tách, nhập các kết nối kênh truyền tải theo yêu cầucho mục đích tập trung
- Bảo vệ luồng trên giao diện: thực hiện việc chuyển mạch bảo vệ cho các luồng khi
có sự cố luồng xảy ra
2.3 Các dịch vụ V5 hỗ trợ
Giao diện V5 hỗ trợ các dịch vụ như: PSTN (thuê bao POST và PABX), ISDN(2B+D và 30B+D) và dịch vụ thuê kênh riêng Để có thể hỗ trợ các dịch vụ này, giaodiện V5 có sử dụng một số giao thức như: giao thức đấu nối kênh truyền tải (bearerchannel ), giao thức điều khiển (control protocol), giao thức truyền thông(communication protocol), giao thức bảo vệ…
12
Bearer channels ISDN D channel information PSTN signalling information Port access control
Timing Common control
Control of the 2048 kbit/s link
Trang 82.4 Các luồng V5 và cấu trúc khe thời gian
Giao diện V5 có hai dạng V5.1 và V5.2 Giao diện V5.1 bao gồm một luồng 2,048Mbps Giao diện V5.2 bao gồm từ 1 ÷ 16 luồng 2,048 Mbps, mặc dù trong thực tế giaodiện V5.2 chỉ gồm một luồng có thể là một ngoại lệ, bởi vì khi lưu lượng tăng lên thìgiao diện V5.2 hỗ trợ cho việc tăng cường thêm các luồng một cách linh hoạt để đảm bảo
an toàn Ngoài ra so với giao diện V5.1 thì giao diện V5.2 còn hỗ trợ cả khả năng tậptrung ưu thoại và gán động của các khe thời gian Các đường 2,048 Mbps cho cả 2 giaodiện được tạo dạng như bình thường có chứa 32 khe thời gian, khe thời gian 0 cho đồng
bộ khung
Giao diện V5.1 đơn có thể hỗ trợ tối đa 30 cổng PSTN (hoặc 15 cổng BA cho ISDN),trong khi đó một giao diện V5.2 có khả năng hỗ trợ tới vài ngàn Port Trong cả haitrường hợp, cả các cổng ISDN và PSTN có thể được hỗ trợ trên cùng một đường đơn2,048 Mbps
Giao diện V5 bao gồm một số các giao thức thông tin khác nhau Chúng được chiathành các giao thức trao đổi House – Keeping (điều khiển, điều khiển luồng, đấu nốikênh B và các giao thức bảo vệ) và các giao thức thông tin điều khiển cuộc gọi cho ISDN
và PSTN Các giao thức điều khiển cuộc gọi và giao thức điều khiển V5 là tương thíchcho cả V5.1 và V5.2, nhưng một số giao thức House-Keeping khác thì chỉ dùng choV5.2
Việc thông tin ISDN được chia thành loại đường thông loại P, loại F, và loại S Cácđường này tương ứng với Packet data (SAIP 16), Frame data (SAIP 32 ÷ 62) và thựchiện kênh D (các SAIP khác) tương ứng Mỗi loại thông tin ISDN từ một cổng ngườidùng đơn được sắp xếp vào đường thông dùng chung cho loại thông tin đó, mỗi loạiđường này có một kênh thông tin V5 tương ứng khe thời gian V5 Không có hai đườngthông tin của cùng một loại có thể dùng chung cùng một khe thời gian của V5 Cácđường thông của cùng một loại chỉ phân biệt khi chúng dùng các TS khác nhau Mộtcổng người dung ISDN đơn luôn luôn sử dụng cùng một khe thời gian V5 cho mỗi mộttrong ba loại, nhưng nó có thể dùng các TS-V5 khác nhau cho các loại khác nhau Cổngngười dùng ISDN khác nhau có thể dùng các đường thông khác nhau, trên các TS-V5khác nhau cho cùng một loại thông tin liên lạc
Không giống như các đường thông ISDN, các giao thức House- Keeping luôn luônchia nhau cùng một khe thời gian V5 đó là khe thời gian 16 của đường 2,048 Mbps đầutiên Các giao thức điều khiển cuộc gọi PSTN cũng chỉ dùng một TS đơn, nhưng khôngnhư các đường thông ISDN chúng bị cưỡng bức để chia khe thời gian được dùng cho cácgiao thức House Keeping cho phép mở rộng băng thông được sắp xếp để điều khiển cuộcgọi khi số cổng người dùng tăng lên hoặc như lưu lượng kênh D trong ISDN tăng lên
Bit 1 Bit 2 Bit 3 Bit 4 Bit 5 Bit 6 Bit 7 Bit 8
Trang 92.4.1 Giao diện V5.1
Đối với V5.1 chỉ có duy nhất một đường truyền thông (báo hiệu) S-ISDN tương ứngvới khe thời gian V5 duy nhất Khe thời gian này có thể được các giao thức truyền thôngkhác hoặc các loại đường thông ISDN khác nhau dùng chung hoặc không dùng chung
Có thể có một số các đường thông P-ISDN (Packet data) và F-ISDN (Frame Relay) khácnhau, sử dụng tối đa 3 khe thời gian Nếu chỉ có một TS được dùng cho tất cả các kênhthông tin, thì nó phải là khe thời gian 16 bởi vì giao thức điều khiển được định vị ở đây.Nếu hai khe thời gian được dùng cho việc trao đổi thông tin thì nó phải là khe thờigian 16 và 15
Điều khiển PSTN
ISDN
S- ISDN
F- ISDN A-
P-TS16 B- TS15 A- TS16 B- TS15
Nếu 3 khe thời gian được dùng cho việc trao đổi thông tin thì các khe thời gian 15, 16
và 31 được dùng Giao thức điều khiển phải dùng khe thời gian 16 Do đó, giao thứcPSTN có thể chỉ dùng một khe thời gian duy nhất Cho nên cũng phải có các cuộc truyềnthông ISDN hiện diện nếu 3 khe thời gian được sử dụng Có thể có các đường truyềnthông F-ISDN và P-ISDN trên bất kỳ một khe thời gian Giao thức PSTN và đườngthông tin S-ISDN có thể dùng một trong các khe thời gian 16, 15 hoặc 31
Điều khiển PSTN S-ISDN F-ISDN P-ISDN A-TS16
B-TS15 C-TS31 A-TS16 B-TS15 C-TS31
14
Hình 7: Khả năng gán cho V5.1 với 2 khe thời gian
Hình 8: Khả năng gán cho V5.1 với 3 khe thời gian
Ví dụ 1
Ví dụ 2
Ví dụ 2
Ví dụ 1
Trang 102.4.2 Giao diện V5.2
Ngoài sự khác nhau về số lượng các đường 2,048 Mbps, giao diện V5.2 còn khácgiao diện V5.1 ở hai điểm chính Thứ nhất, giao diện V5.2 có thể hỗ trợ thêm một sốgiao thức House keeping, mà chúng sử dụng chung một khe thời gian như giao thức điềukhiển Thứ hai, trong giao diện V5.2 có thêm khe thời gian dự phòng để tăng mức độ antoàn trong việc trao đổi thông tin
Tùy chọn
Hình 9: Các khe thời gian truyền thông V5.2
Ngoài những sự khác nhau này V5.2 còn khác V5.1 ở chỗ nó có thể có hơn mộtđường trao đổi thông tin S-ISDN, vì thế việc điều khiển cuộc gọi ISDN không bị giới hạnvào một khe thời gian V5 duy nhất Điều này là cần thiết để cho phép băng thông phụđược gán thêm cho điều khiển cuộc gọi đối với các cổng ISDN phụ trợ mà giao diện V5
có thể hỗ trợ Tuy nhiên, tăng độ rộng băng cho các cổng PSTN thiết nghĩ là không cầnkhi các báo hiệu PSTN không dùng hết độ rộng băng sẵn có
Việc đưa vào thêm các giao thức House keeping có thể có tác động gián tiếp đến việcgán các đường trao đổi thông tin vào khe thời gian Bởi vì chúng làm giảm dung lượng
dự phòng trên khe thời gian do giao thức điều khiển sử dụng
Do sự có mặt của các giao thức này, việc trao đổi thông tin điều khiển cuộc gọi giảm
đi giống như việc chia các khe thời gian, cụ thể nếu chúng được dùng nhiều
* Qui trình bảo vệ trong giao diện V5.2
Giao diện V5.2 có khả năng tự động bảo vệ các kênh trao đổi thông tin logic, mànhững kênh này dùng để trao đổi giao thức báo hiệu và giao thức House keeping giữamạng truy nhập và tổng đài Đặc tính này cho phép giao diện V5.2 có khả năng khắcphục sự cố xảy ra trên các thành viên của nó, bởi vì việc trao đổi thông tin trên đang bị sự
cố có thể được tự động chuyển qua một đường khác Tất nhiên trong trường hợp giaodiện V5.2 bao gồm ít nhất hai đường
Việc bảo vệ được thực hiện cho các kênh thông tin logic và bao gồm tất cả các đườngthông tin liên kết với kênh này
Các kênh thông tin được bảo vệ tùy thuộc vào hoặc nhóm bảo vệ 1 hoặc nhóm bảo vệ2
Nhóm bảo vệ 1 điều khiển kênh thông tin logic bao gồm các giao thức House keeping
và sử dụng khe thời gian 16 trên cả hai đường sơ cấp và thứ cấp
Kênh thông tin logic này là kênh thông tin chính của V5.2 và khe thời gian là các khethời gian thông tin vật lý có thể liên kết với nó
Ban đầu kênh thông tin chính được liên kết với khe thời gian 16 trên đường V5.2 sơcấp
Trang 11Giao thức bảo vệ V5.2 kiểm tra TS 16 trên cả hai đường V5.2 sơ cấp và thứ cấp Điềunày đảm bảo rằng sự suy giảm chất lượng trên đường sơ cấp được phát hiện và sự sẵnsàng của đường thứ cấp được đảm bảo.
Nếu chất lượng của đường sơ cấp giảm quá nhiều thì kênh thông tin logic đượcchuyển đến khe thời gian 16 của đường thứ cấp
Có khả năng một vài bản tin ( Message ) có thể bị hỏng trong thời điểm chuyển đổi,nhưng điều đó không thành vấn đề vì sự hư hỏng này sẽ được phát hiện và những bản tinnày sẽ được phát lại
Các kênh thông tin logic khác với kênh chính có thể được bảo vệ bởi việc gom chúngtrong nhóm bảo vệ 2
Nhóm bảo vệ 2 khác với nhóm bảo vệ 1 là nó không dự phòng cho mỗi khe thời gianhoạt động (Active) và giao thức bảo vệ V5.2 không được phát trên khe thời gian Backup.Không tồn tại nhiều hơn 3 TS dự phòng trong nhóm bảo vệ 2 bởi vì chúng là phầnphụ để cung cấp khả năng bảo vệ trong trường hợp một đường bị sự cố
Bất kỳ những khe thời gian nào ngoài ra không được bảo vệ có thể gán cho nhóm bảo
Các kênh thông tin logic khác với kênh thông tin chính có thể không được bảo vệ
2.5 Điều khiển các đường 2,048 Mbps
Các đường của giao diện V5.2 được quản lý thông qua giao diện V5.2 bởi giao thứcđiều khiển đường truyền của nó Giao thức này cho phép các đường được nhận dạngkhóa hoặc mở
Việc nhận dạng đường truyền được yêu cầu cho việc kiểm tra tính nguyên vẹn củacác đường nối vật lý trong giao diện V5.2 Nó hoạt động nhờ việc đánh dấu đường truyềnđược nhận dạng, tương tự như âm hiệu có thể được gửi đến các đôi dây đồng cụ thể trongcáp Trong trường hợp này tín hiệu số được sử dụng thay cho âm hiệu
Việc khóa và mở đường truyền được yêu cầu để đảm bảo cho việc bảo dưỡng chúngvới ảnh hưởng tối thiểu đến lưu lượng và cho phép giao diện tăng lưu lượng điều này gầnnhư đồng nhất với việc khóa và mở cổng người dùng trong giao thức điều khiển
2.6 Các khe thời gian truyền tải và lưu thông V5
Các khe thời gian truyền tải trong giao diện V5 được dùng để truyền tải lưu lượngchuyển mạch 64 Kb/s từ cổng người dùng đến tổng đài chủ (Host Exchange) Các khethời gian này phải được sắp xếp cho cổng người dùng theo thỏa thuận rõ ràng sao cho cảhai phía tổng đài và mạng truy nhập có thể biết được khe thời gian nào được dùng chocổng cụ thể nào
Giao tiếp V5.1 việc sắp xếp các khe thời gian cho các cổng người dùng là tĩnh nhưng
có thể cấu hình lại thông qua giao tiếp quản lý tại mạng truy nhập và tại tổng đài
Ở đây khái niệm “Tĩnh” được dùng với ý nghĩa là việc sắp xếp không thay đổi theotừng cuộc gọi, việc sắp xếp các kênh truyền tải tại cổng người dùng và khe thời giantruyền tải trong giao diện V5.1 là tương ứng 1 – 1
Với giao tiếp V5.2 việc sắp xếp các khe thời gian truyền tải cho cổng người dùng là ởchế độ động và bình thường sẽ thay đổi sau mỗi cuộc gọi
16
Trang 12Việc phân bố các kênh truyền tải trong giao diện V5 tại các cổng người dùng và cáckhe thời gian truyền tải trong giao diện V5.2 được điều khiển bởi giao thức BCC V5.2(BCC – Bearer Channel Connection).
Các khe thời gian truyền tải được sắp xếp cho các User Port một cách linh hoạt tùytheo yêu cầu Sự linh hoạt này làm cho hệ thống có độ an toàn cao và hỗ trợ cho việc tậptrung lưu thoại
Việc sắp xếp động của các TS truyền tải trong giao diện V5.2 cho phép đạt được độ
an toàn cao bởi vì nhu cầu được phục vụ thậm chí ngay cả khi luồng bị mất, tất nhiên sốluồng yêu cầu phải lớn hơn 1
Các cuộc gọi cụ thể có thể bị mất nếu luồng V5.2 bị hỏng, nhưng những cuộc gọi cóthiết lập lại trên luồng khác nếu người gọi quay số lại
Chất lượng dịch vụ sau khi bị sự cố sẽ giảm xuống bởi vì lưu lượng được phục vụ bởi
số khe thời gian ít hơn
Việc tăng độ an toàn trong giao diện V5.1 là không thể vì việc sắp xếp tĩnh của nógắn chặt dịch vụ vào khe thời gian mạng bị hư hỏng
Việc sắp xếp động của các khe thời gian mạng cũng hỗ trợ việc tập trung lưu lượngtruyền tải Giao diện V5.2 có thể hỗ trợ số kênh truyền tải User Port nhiều hơn số khethời gian truyền tải
Việc tập trung lưu lượng đặc biệt ưu việt vì trong thực tế chỉ có một tỷ lệ nhỏ trongtất cả các User Port là ở trạng thái hoạt động
Để phù hợp với các hệ thống lớn thì người ta thường lắp đặt với tỷ lệ tập trung là 1/8
đủ để không làm giảm chất lượng dịch vụ
Vì vậy cho phép mạng truy nhập với khoảng 1.000 port PSTN có thể được hỗ trợ bởigiao diện V5.2 với khoảng 4 links
Với một giao diện V5.2 đơn chúng có thể hỗ trợ tối đa 4.000 cổng PSTN bởi vì nó cótối đa 16 link với tỷ lệ tập trung lưu thoại là 1/8
Giao diện V5.1 đơn chỉ có khả năng hỗ trợ tối đa 30 cổng PSTN bởi vì ít nhất 1 TScho cổng Signalling và 1 TS cho Frame alignment
Việc sắp xếp động của các khe thời gian trong V5.2 là không đồng nghĩa với việc tậptrung lưu thoại truyền tải, bởi vì việc sắp xếp động không xác định tỷ lệ của User port sovới số khe thời gian của giao diện V5 Về mặt lý thuyết việc sắp xếp động có thể đượcdùng với số khe thời gian nhiều hơn so với yêu cầu, nếu tất cả các User port đều bận,điều này là không hiện thực ngoại trừ trường hợp có thể khi V5 mới được lắp đặt và chỉ
có một vài khách hàng được sắp xếp vào đó Điều đó là không cần thiết cho giao diệnV5.2 cho việc tập trung lưu lượng nhưng nó phải có sự sắp xếp động của các khe thờigian truyền tải
2.7 Giới thiệu các giao thức của giao diện V5
1.1.1 Giới thiệu
Việc trao đổi thông tin giữa AN và LE được thực hiện thông qua các giao thức khácnhau như đã trình bày tóm tắt ở chương trước Các thông tin trao đổi dưới dạng các bảntin, các bản tin này có cấu trúc khuôn dạng đặc trưng cho mỗi giao thức và phụ thuộc vàoquá trình bản tin đi qua các mức khác nhau trong mô hình phân lớp của V5
Giao diện V5.2 hỗ trợ đồng thời cả dịch vụ PSTN và ISDN, quá trình báo hiệu PSTN
và ISDN rất khác nhau: báo hiệu PSTN thể hiện qua sự thay đổi trạng thái của đường dâythuê bao (có dòng điện, không có dòng điện) hoặc có các xung đa tần DTMF để đặc
Trang 13trưng cho các trạng thái khác nhau của quá trình thiết lập cuộc gọi (nhấc máy, gác máy,phát thông tin địa chỉ, thu phát các âm báo hiệu…) Trong khi đó, quá trình thiết lập cuộcgọi của thuê bao ISDN lại được cấu trúc thành các bản tin và được truyền trên kênh báohiệu riêng, kênh D.
Để có thể hỗ trợ tốt cho cả hai dịch vụ trên, tại AN và LE phải có một khối chức năng
để phối hợp chặt chẽ giữa AN và LE trong việc nhận biết các loại hình dịch vụ cũng nhưcác thông tin liên quan đến quá trình thiết lập cuộc gọi, đó là chức năng đóng gói EF
Chuỗi kiểm tra khung FCS (bit cao)Chuỗi kiểm tra khung FCS (bit thấp)
Hình 10: Cấu trúc khung của V5.
Địa chỉ đóng gói EF sẽ xác định các giao thức ở lớp 3 Nếu địa chỉ khung có giá trị08175 thì đó là khung của bản tin ISDN, nếu địa chỉ EF là 8176 thì đó là bản tin củagiao thức PSTN, nếu địa chỉ EF là 8177 thì đó là bản tin của giao thức điều khiển, nếuđịa chỉ EF là 8178 thì đó là bản tin của giao thức BCC, nếu địa chỉ EF là 8179 thì đó làbản tin của giao thức bảo vệ, nếu địa chỉ EF đó là 8180 thì được dung cho giao thức điềukhiển luồng
Bất cứ bản tin nào dù thuộc dịch vụ ISDN hoặc PSTN đều phải được đóng gói ở mức
độ nhất định rồi mới chuyển tới đầu bên kia, và tại hai đầu AN và LE có thể nhận biết dễdàng bản tin nhận được là của dịch vụ ISDN hay PSTN Trong trường hợp địa chỉ đónggói nhận dạng một giao thức V5 thì trường thông tin liên kết số liệu sẽ chứa thông tinbản tin của giao thức V5 Và cấu trúc bản tin của giao thức V5 được mô tả trong hình vẽdưới đây
18
Trang 14Tuỳ thuộc vào loại bản tin và hướng truyền
Hình 11: Cấu trúc bản tin của giao thức V5 tại lớp 3.
Trong đó :
Bộ nhận biết giao thức: Nhận ra bản tin tương ứng với giao thức đã xác định
trước đó để không bị lẫn lộn với các giao thức khác khi cùng truyền nhiều bản tin trêncùng một đường liên kết số liệu
Địa chỉ lớp 3: Địa chỉ này nhận biết thực thể lớp 3 nào mà tại đó nhận và phát đi
bản tin Đối với giao thức PSTN, địa chỉ này chỉ ra cổng thuê bao POST; đối với giaothức điều khiển, địa chỉ này xác định cổng ISDN hay cổng PSTN; đối với giao thứcBCC, địa chỉ này chỉ ra chỉ số tham chiếu cuộc gọi mà từ đó có thể xác định được tiếntrình thực hiện tại giao thức BCC; đối với giao thức bảo vệ xác định kênh logic mà bảntin tham chiếu đến; đối với giao thức điều khiển luồng thì nó sẽ xác định chỉ số đườngliên kết
- Trong trường hợp là giao thức PSTN: 15 bit của địa chỉ này chỉ ra các cổng PSTNtương ứng, do đó số cổng PSTN mà giao diện có thể hỗ trợ báo hiệu là 32768 cổng
- Trường hợp là giao thức điều khiển luồng: địa chỉ này gồm 8 bit chỉ ra luồng PCMtương ứng trong số 16 luồng của giao diện V5.2
Loại tin báo: Nhận dạng tin báo
Trang 15Hình 12: Các giao thức của V5
1.1.2 Giao thức PSTN
Chöông 2Đặc điểm của giao thức PSTN
Quá trình báo hiệu cho cuộc gọi PSTN và báo hiệu cho cuộc gọi ISDN là hoàn toànkhác nhau nên giao thức PSTN cũng khác với giao thức ISDN Trường hợp ISDN, cácbản tin sẽ được chuyển trực tiếp đến cổng người dùng, nhưng đối với bản tin PSTN thìviệc xử lý sẽ được thực hiện ở mức bản tin, bởi vì các cổng PSTN không hiểu được cácbản tin báo hiệu mức 3 và vì vậy mạng truy nhập phải biên dịch giữa các giao thức PSTN
và các tín hiệu tại cổng người dùng Tuy nhiên, giải pháp cho PSTN cũng sử dụng cùngmột nguyên lý như trong báo hiệu ISDN Mạng chỉ sử dụng một phần tối thiểu các tínhiệu PSTN Các tín hiệu báo hiệu được phát ra từ cổng PSTN (nhấc máy, đặt máy…) sẽđược ánh xạ trực tiếp vào các bản tin giao thức PSTN, một địa chỉ lớp bản tin sẽ đượcthêm vào để nhận dạng cổng PSTN và bản tin này sẽ được gởi đến tổng đài qua giao diệnV5 Phía tổng đài sẽ dịch ngược các thông tin này thành các tín hiệu báo hiệu ban đầu vàthực hiện xử lý cuộc gọi như các thuê bao đấu trực tiếp với tổng đài không qua giao diệnV5
Chức năng chính của giao thức điều khiển cuộc gọi là thiết lập và giải tỏa đườngthông, tuy nhiên đây không phải là yêu cầu duy nhất đối với các giao thức này Thông tin
Chức năng đóng gói
Trang 16liên quan đến kết nối, ví dụ như thông tin tính cước cũng phải được gửi đi trong quá trìnhkết nối và sau khi kết nối được giải tỏa Ngoài ra những thông tin về tình trạng củađường dây cũng cần phải được gửi đi, bởi vì nó cũng có thể gây ảnh hưởng đến kết nối
và nó có thể thay đổi tại bất kỳ thời điểm nào
Thông thường khi không có mạng truy nhập thì thông tin về trạng thái của đường dâynằm trong tổng đài, tương tự thông tin về tình trạng cuộc gọi PSTN thông thường nằmtrong mạch đường dây Nhưng khi có sự hiện diện của mạng truy nhập thì cần có các bảntin để trao đổi Ngoài ra, ảnh hưởng thứ 2 mà giao thức điều khiển cuộc gọi cũng phảitính đến là việc trì hoãn tạo ra bởi việc xử lý các bản tin và việc điều khiển các bản tinbất thường
Chöông 3Các bản tin điều khiển cuộc gọi
Có 9 bản tin điều khiển cuộc gọi và các bản tin này tương ứng với các phần khácnhau của chu trình cuộc gọi
B
it 8 0 it 7B it 6B it 5B it 4loại bản tinB it 3B it 2B 1Bit AN LE
Điểm thiết lập ESTABLISH-ACK ESTABLISHPha kích
hoạt
SIGNAL PROTOCOL-PARAMETER
SIGNAL-ACK
Điểm giải
Thời điểm bất kỳ STATUS-ENQUIRY STATUS
Chöông 4Các bản tin thiết lập cuộc gọi
Quá trình thiết lập cuộc gọi có thể được khởi phát từ tổng đài hoặc từ mạng truy nhập
- Các bản tin ESTABLISH được gởi khi không cần thông tin bổ sung.
- Các bản tin AN/ESTABLISH/steady-signal được gởi khi cần có thông tin bổ sung về trạng thái đường dây Trạng thái này có thể được gởi trong bản tin AN/SIGNAL tiếp sau
nếu nó không được gởi trong bản tin khởi phát trên
Hình 13: Các bản tin điều khiển cuộc gọi PSTN
Trang 17- Các bản tin LE/ESTABLISH/cadenced-ringing được gởi khi cần thơng tin bổ sung
về trạng thái như tín hiệu rung chuơng…
Mạng trả lời tương ứng bằng một trong các bản tin:
+ AN/ESTABLISH-ACK/steady-state để chỉ ra phía khách hàng đã đáp ứng cuộc gọi
bằng cách nhấc máy
+ AN/ESTABLISH-ACK/pulsed-signal để yêu cầu các chức năng đặc biệt cho cuộc
gọi tổng đài
Tổng đài cĩ thể trả lời bằng một trong các bản tin:
+ LE/ESTABLISH-ACK/steady-signal để yêu cầu cấp nguồn cho đường dây khách
hàng
+ LE/ESTABLISH-ACK/pulsed-signal để yêu cầu phát các xung cước đến cổng khách
hàng
+ LE/ESTABLISH-ACK/autonomous-signalling-sequence để kích hoạt một quá trình
trả lời đã định nghĩa trước trong mạng
+ LE/ESTABLISH nếu khơng cần thơng tin bổ sung.
- Nếu mục đích của việc thiết lập cuộc gọi là để thơng báo cho tổng đài về sự thay đổitrạng thái đường dây khi khơng cĩ cuộc gọi bình thường nào được thiết lập thì mạng sẽ
gởi bản tin AN/ESTABLISH/Line-information Bản tin này sẽ kết thúc giai đoạn im lặng
của chu kỳ cuộc gọi nhưng khơng cĩ giai đoạn kích hoạt Đặc biệt tổng đài khơng cầnphải trả lời bản tin này bằng bản tin LE/ESTABLISH-ACK mà bằng bản tin
Hình 15: Thiết lập cuộc gọi từ phía AN
FE-Sub seizure Off-hook Steady state=off hook ESTABLISH
FE-Establish-ind Off hook
ESTABLISH-ACK FE-Establish-Ack
DIAL TONE
DTMF RING BACK TONE Đàm Thoại Off-hook
Trang 18Chöông 5Các bản tin giải tỏa cuộc gọi
Quá trình giải tỏa cuộc gọi thường được bắt đầu từ tổng đài, bởi vì chính tổng đài điều khiển việc ngắt kết nối này
Hình vẽ dưới đây sẽ trình bày các thủ tục giải tỏa cuộc gọi từ phía mạng truy nhập và
từ phía tổng đài
FE-Line signal Cadenced-ringing Cadenced-ringing ESTABLISH
FE-Establish-reg Cadenced-ringing
ESTABLISH-ACK
Hình 16: Thiết lập cuộc gọi từ phía LE
SIGNAL Steady signal=off hook SIGNAL-ACK
Đàm Thoại
FE-Establish-Ack-ind
FE-line-signal Off-hook FE-line-sig-ind Off-hook
Ringing
Off-hook
Ring back tone
DISCONNECT FE-disc-reg
Hình 17: Giải tỏa cuộc gọi từ phía AN
FE-line-signal On-hook Steady state=on hook SIGNAL
FE-line-sig-ind
On hook
DISC-COMP FE-disc-comp-ind Đàm thoại
On-hook
Trang 19Các bản tin kích hoạt
Có ba loại bản tin của giai đọan kích hoạt trong chu kỳ cuộc gọi:
- Bản tin SIGNAL được gọi từ tổng đài để truyền các tín hiệu khác nhau.
- Bản tin PROTOCOL -PARAMETER được tổng đài gửi đi để thay đổi các đáp ứng
của mạng truy nhập
- Bản tin SIGNAL-ACK.
Để đảm bảo chính xác về thứ tự các bản tin, cả ba loại bản tin đều có chứa phần tửthông tin sequence-parameter, phần tử này được dùng để gán nhãn cho các bản tin theo
thứ tự mà chúng được gửi Trong bản tin SIGNAL-ACK, nó được dùng để chỉ số của bản
tin tiếp theo và để xác nhận rằng các bản tin trước đã được nhận đúng Trong trường hợpnày thực hiện trả lời ở lớp bản tin có một ưu điểm là nó làm cho phần mềm lớp bản tin cóthể được thông báo về tiến trình chuyển giao bản tin, bất chấp bản tin đúng sẽ được trả
lời tương tự ở lớp khung AN/SIGNAL được gửi từ mạng truy nhập AN và chứa các loại phần tử thông tin trừ thành phần nhịp chuông Bản tin AN/SIGNAL/steady-state được sử dụng để chỉ thị sự thay đổi trạng thái thuê bao (nhấc máy, gác máy); bản tin AN/SIGNAL/
digital-signal chứa thông tin số thuê bao bị gọi.
Tổng đài cũng có thể gửi bản tin LE/SIGNAL chứa các loại phần tử thông tin; bản tin
LE/SIGNAL/cadenced-ringing được sử dụng để thay đổi nhịp chuông đổ tại thuê bao;
bản tin LE/SIGNAL/pulsed-signal thông báo về gửi xung tính cước; bản tin LE/SIGNAL/
digit-signal cho phép thuê bao chủ gọi có thể gọi thẳng đến máy lẻ của tổng đài PABX.
Bản tin LE/SIGNAL còn được sử dụng cho việc bù trễ:
LE/SIGNAL/autonomous-signalling sequence được gửi đi thông báo rằng tổng đài kích hoạt việc thực hiện theo chỉ
số thứ tự đã xác định trước và mạng truy nhập sẽ trả lời kết quả thực hiện bằng bản tin
AN/SIGNAL/sequence-response.
24
DISCONNECT FE-disc-reg
Hình 18: Giải tỏa cuộc gọi từ phía LE
FE-line-signal Off-hook Steady state=Off-hook SIGNAL
FE-line-sig-ind Off-hook
DISC-COMP FE-disc-comp-ind Off-hook
Trang 20Để gửi đi yêu cầu về bảo dưỡng, mạng truy nhập AN gửi đi bản tin
AN/SIGNAL/resource unavailable thông báo rằng yêu cầu tổng đài không thực hiện được
do thiết bị không đáp ứng Tổng đài có thể gửi thông tin liên quan đến việc bảo dưỡng
bằng bản tin LE/SIGNAL/protocol parameter/recognition time để thông báo rằng tổng
đài thay đổi thời gian nhận biết tín hiệu từ thuê bao đưa tới (thời gian này tuỳ thuộc vàotrạng thái cuộc gọi)
Chöông 6Các bản tin trạng thái
Các bản tin này được dùng để kiểm tra quá trình đồng bộ chu kỳ cuộc gọi giữa mạng
và tổng đài và có thể được dùng để đồng bộ lại trạng thái cuộc gọi ở một phía nào đó củagiao diện V5 nếu xảy ra lỗi
Giao diện V5 có ba loại chu kỳ cuộc gọi:
- Chu kỳ cuộc gọi bình thường có thể được khởi phát từ mạng hoặc từ tổng đài và có
thể dẫn đến thiết lập được kết nối
- Chu kỳ cuộc gọi bị hủy bỏ là do khách hàng chủ động và chúng bị hủy bỏ trước khi
một kết nối được thiết lập
- Chu kỳ cuộc gọi trạng thái đường dây được sử dụng để thông báo cho tổng đài về sự
thay đổi về trạng thái của đường dây và cũng được kết thúc mà chưa thiết lập kết nốigiữa hai đầu cuối
Các trạng thái của AN như sau:
Trạng thái không phục vụ (Out Of Service-AN0): được đưa vào khi hệ thống quản
lý khởi phát thủ tục khởi động lại và có thể áp dụng đồng thời cho các cổng PSTN
Trạng thái không hoạt động (NULL-AN1): cổng không hoạt động và không cócuộc gọi nào được tiến hành Là trạng thái nghỉ đối với giao diện cổng Khi thực thể giaothức PSTN trong AN trở lại trạng thái NULL, nó phát hiện và thông báo chiếm thuê bao
Trạng thái AN khởi tạo đường dẫn (Path Initiated-AN2): AN phát bản tin
ESTABLISH tới LE AN chờ tín hiệu ESTABLISH-ACK trở lại Trong trường hợp không
có trả lời từ LE, bản tin ESTABLISH sẽ được lặp lại với tốc độ thấp.
Yêu cầu bỏ kết nối (Path Abort Request-AN3): bản tin ESTABLISH được phát tới
thuê bao nhưng vẫn không nhận được bản tin ESTABLISH-ACK Thuê bao giải phóng (đặt máy) Trạng thái này dùng để điều chỉnh số lượng bản tin ESTABLISH có thể được
phát tới LE nếu cổng bị chiếm trở lại Sau một thời gian chờ AN sẽ quay trở lại trạng tháiNULL
Thông tin đường dây (Line Information-AN4): trạng thái này được đưa vào khithông tin đường dây từ cổng PSTN đang được LE xử lý
Trạng thái đường dẫn hoạt động (Path Active-AN5): là trạng thái trong suốt thờigian cổng hoạt động, chức năng báo hiệu PSTN Trong suốt trạng thái này một kháchhàng có thể tiến hành trao đổi thông tin, xoá cuộc gọi
Trang 21 Trạng thái khoá cổng (Port Blocked-AN6): trạng thái này có thể đưa vào từ trạngthái bất kỳ Khi đưa vào, trạng thái mà cổng đi qua sẽ là NULL khi cổng sử dụng lại dịchvụ.
Yêu cầu hủy kết nối (Disconnect Request-AN7): AN yêu cầu LE hủy đường kết
nối Trạng thái này sẽ được đưa ra khi LE xác nhận DISCONNECT thành công.
Các trạng thái đường dẫn trong LE:
Không phục vụ (Out Of Service-LE0): được đưa vào khi hệ thống quản lý khởiphát thủ tục khởi động và có thể áp dụng đồng thời cho tất cả các cổng PSTN
Trạng thái không hoạt động (NULL-LE1): cổng không hoạt động và không cócuộc gọi nào được tiến hành Là trạng thái nghỉ đối với giao diện cổng
Trạng thái LE khởi tạo đường dẫn (Path Initiated-LE2): cổng bị chiếm LE phát
bản tin ESTABLISH tới AN.
Trạng thái AN khởi tạo đường dẫn (Path Initiated-LE3): bản tin ESTABLISH được
phát tới LE và đang chờ bản tin ESTABLISH-ACK.
Trạng thái đường dẫn hoạt động (Path Active-LE4): là trạng thái trong suốt thờigian cổng hoạt động chức năng báo hiệu PSTN là bình thường tại cổng đó Trong suốttrạng thái này một khách hàng có thể tiến hành trao đổi thông tin, xoá cuộc gọi
Trạng thái yêu cầu hủy kết nối đường dẫn (Path Abort Request-LE5): LE yêu cầu
AN giải phóng đường dẫn Trạng thái này sẽ được đưa ra khi AN xác nhận thành công
DISCONNECT.
Trạng thái khoá cổng (Port Blocked-LE6): trạng thái này có thể đưa vào từ trạngthái bất kỳ Khi đưa vào, trạng thái cổng đi qua sẽ là NULL khi cổng sử dụng lại dịch vụ.Tổng đài có thể khởi phát một cuộc gọi bình thường bằng cách gửi bản tin
LE/ESTABLISH Mạng sẽ đáp ứng bằng bản tin AN/ESTABLISH-ACK và ngay lập tức đi
vào trạng thái hoạt động (active)
Mạng có thể khởi phát một cuộc gọi bình thường bằng cách gửi bản tin
AN/ESTABLISH và đi vào trạng thái khởi tạo (initiated) Khi nhận được bản tin LE/ESTABLISH-ACK, mạng sẽ đi vào trạng thái hoạt động (active).
Một cuộc gọi bình thường sẽ kết thúc khi mạng nhận được bản tin
LE/DISCONNECT Mạng sẽ đáp ứng bằng cách gửi bản tin AN /DISCONNECTCOMPLETE.
6.1.1 Giao thức điều khiển
Chöông 7Chức năng
Giao thức điều khiển là một trong các giao thức quan trọng nhất của V5.2, nó thựchiện chức năng liên quan đến việc điều khiển cổng thuê bao (PSTN, ISDN) cũng nhưmột số chức năng điều khiển chung, và là chức năng nội dịch (housekeeping) duy nhấtluôn phải có mặt Các chức năng như :
26
Trang 22- Điều khiển tất cả các chức năng của các cổng người dùng và chức năng chung.
- Cho phép khóa/mở các cổng người dùng, chức năng này phối hợp cung cấp các dịch
vụ giữa mạng truy nhập AN và tổng đài chủ LE, cho phép mạng truy nhập AN thông báocho tổng đài chủ LE về sự giảm cấp chất lượng, dẫn tới làm gián đoạn dịch vụ
- Nếu cổng người dùng là cổng ISDN thì giao thức điều khiển có thể giám sát và điểukhiển sự kích hoạt / hủy kích hoạt cổng đó và ngăn các bản tin kênh D từ cổng ngườidùng để không làm nghẽn các đường truyền thông do các bản tin đó không cần thiết
- Kiểm tra cấu hình, tính chất giao diện V5 tại AN và LE, khởi động lại giao thứcPSTN nếu bị lỗi, và đồng bộ lại mỗi lần có sự chuyển đổi từ cấu hình V5 cũ sang cấuhình V5 mới (sau khi lỗi đã được khắc phục)
Chöông 8Cấu trúc bản tin điều khiển
Dựa vào địa chỉ lớp khung, hệ thống sẽ nhận dạng các bản tin của giao thức điềukhiển Địa chỉ này chính là các giá trị địa chỉ trên không gian địa chỉ chung Mỗi bản tinđiều khiển có nhiều phần tử thông tin khác nhau Các bản tin giao thức điều khiển cụ thể
sẽ đuợc chỉ ra bởi phần tử thông tin loại bản tin nằm ở phần tiêu đề chung
Phần tử thông tin loại bản tin nhận dạng 4 loại bản tin của giao thức điều khiển nhưsau:
B
it 8 0 it 7B it 6B it 5B Loại bản tinit 4B it 3B it 2B Bit 1
Điều khiển cổng (Port-Cotrol) Xác nhận điều khiển cổng (Port-Cotrol-Ack) Điều khiển chung (Common-Cotrol) Xác nhận điều khiển chung (Common-Cotrol-Ack)
Hình 19: Các giao thức điều khiển
Đối với bản tin điều khiển có liên quan đến cổng người dùng, địa chỉ là giá trị củamột cổng (ISDN hoặc PSTN) Còn đối với các bản tin điều khiển chung thì địa chỉ này sẽđặc trưng cho địa chỉ giao thức điều khiển
Như vậy sẽ có hai lần nhắc lại thông tin trong phần tiêu đề của các bản tin điều khiển
vì cả địa chỉ lớp bản tin và phần tử thông tin loại bản tin đều chỉ ra bản tin này thuộc vềcổng hay là điều khiển chung Tuy nhiên chỉ có phần loại bản tin mới chỉ ra là bản tinkhởi phát hay bản tin xác nhận ACK
Trang 23Các bản tin điều khiển
* Bản tin điều khiển cổng (Port-Control)
Các bản tin điều khiển cổng thực hiện khóa/mở tất cả các cổng và hỗ trợ một số chứcnăng riêng liên quan đến các cổng ISDN như kích hoạt và hủy, chỉ thị hoạt động, chỉ thịlỗi, điều khiển lưu lượng báo hiệu Dưới đây là các dạng khác nhau của các bản tin điềukhiển cổng
Ý nghĩa của thành phần chức năng điều khiển Hướng: AN LE
Block request (Yêu cầu khóa)Block (Khóa)
UnBlock (Mở khóa)D-channel-block (Khoá kênh D)D-channel-unblock (Mở khoá kênh D)Activate-access (Kích hoạt truy cập)Activation-innitiated-by-user
(Khởi tạo kích hoạt bởi người sử dụng)Digital-section-activated
(Phần digital được kích hoạt)Access-activated (Truy nhập được kích hoạt)Deactivated-access (Hủy kích hoạt truy nhập)Performance-grading (Mức độ chất lượng)TE-out-of-service
(Thiết bị đầu cuối ngưng hoạt đông)Failure-inside-network
(Hư hỏng trong mạng)
Hình 20: Các dạng của bản tin điều khiển cổng
Các bản tin khoá/mở cổng: Bản tin PORT-CONTROL-block thông báo tình trạnghỏng hóc hoặc bảo dưỡng tại tổng đài hoặc mạng (lúc đó các cổng trên mạng truy nhập
có thể không hỗ trợ được dịch vụ)
Đôi khi mạng truy nhập không biết trạng thái các cổng người dùng, nên để hạn chếviệc ngừng cung cấp dịch vụ tại các cổng khi cần khóa một cổng, mạng gởi bản tin
AN/PORT-CONTROL: block-request đến tổng đài, nhờ đó tổng đài nhận biết được trạng
thái của cổng và sẽ đáp ứng ngược lại bằng bản tin LE / PORT-CONTROL: block để chỉ
thị rằng nó khoá cổng, hoặc là ngay lúc đó hoặc là khi cổng hết bận, lúc này mạng sẽ gởi
bản tin AN/PORT-CONTROL: block mà không sợ làm ngừng các dịch vụ Nếu tổng đài không đáp ứng bản tin AN/PORT-CONTROL: block trong một thời gian cho phép thì
28
Trang 24mạng có thể gởi bản tin AN/PORT-CONTROL: block và ra lệnh đóng cổng kể cả khi
cuộc gọi đang tiến hành Tổng đài không cần gởi bản tin yêu cầu khoá cổng tới mạngtruy nhập, nó có thể khoá một cổng mà không cần ngắt cuộc gọi vì nó biết được trạngthái của cuộc gọi Để mở lại một cổng đã bị khoá thì cả hai bên đều cần phải gởi và nhận
bản tin PORT-CONTROL:unblock Việc mở lại cổng sẽ bị huỷ bỏ nếu một trong hai bên gởi bản tin AN/PORT-CONTROL: block-request sau khi đã nhận được bản tin PORT-
CONTROL: unblock.
Các bản tin điều khiển lưu lượng ISDN: Nếu thực hiện tập trung lưu lượng báohiệu ISDN tại AN, đặc biệt khi cổng ISDN chiếm dụng quá lâu báo hiệu trên kênh D (donhiều cổng ISDN cùng nhau sử dụng kênh 64 kbps để truyền thông tin báo hiệu kênh D)
Vì vậy để tránh xãy ra trường hợp không đủ băng thông báo hiệu ISDN, tổng đài LE phải
có khả năng yêu cầu mạng truy nhập AN khoá thông tin trên kênh D trước khi AN thựchiện việc ghép kênh động vào kênh truyền thông C Để gián đoạn thông tin trên kênh D
từ cổng ISDN, từ tổng đài gửi bản tin LE/PORT-CONTROL: D-channel-block Để phục hồi việc truyền thông tin báo hiệu kênh D tổng đài LE gửi bản tin LE/PORT-CONTROL:
D-channel- unblock.
Các bản tin kích hoạt/huỷ kích hoạt ISDN: Thông tin kích hoạt/hủy kích hoạtcổng ISDN được tạo bởi giao thức điều khiển V5 Nếu yêu cầu kích hoạt được phát ra từ
cổng thuê bao, khi đó bản tin AN/PORT-CONTROL:activation-initiated-by-user được
gửi đến tổng đài và cũng tại thời điểm này cổng thuê bao không thể đồng bộ ngay đượcvới tổng đài (vì lúc bình thường không có sự truyền dẫn giữa mạng và thuê bao số) Khi
tổng đài LE nhận được bản tin, tổng đài sẽ trả lời lại bằng bản tin LE/PORT-CONTROL:
activate-access, bản tin này khởi tạo truyền dẫn tín hiệu từ mạng đến thuê bao Thuê bao
sẽ tách được thông tin đồng bộ và trả lời lại bằng bản tin LE/PORT-CONTROL:
access-activated Ngoài ra tổng đài có khả năng gởi bản tin LE/PORT-CONTROL: access để kích hoạt ngay cả khi không nhận được bản tin AN/PORT-CONTROL: activation-initiated-by-user Khi hủy kích hoạt, tổng đài sẽ gửi đi bản tin: LE/PORT- CONTROL: deactivate-access và khi AN nhận được bản tin này, thực hiện hủy kích hoạt
activate-việc truy nhập, AN sẽ gửi đi bản tin khẳng định điều này: AN/PORT-CONTROL:
access-deactivated.
Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, phía tổng đài cần nhận được thông báo về sựthay đổi hoạt động của phần truyền dẫn vì nó có thể gây ảnh hưởng đến việc cung cấp
dịch vụ của tổng đài Để đạt được điều này, tại AN sẽ gửi đi bản tin
AN/PORT-CONTROL: performance-grading để thông báo về sự thay đổi hoạt động Hơn nữa, trong
quá trình hoạt động tại AN khi có sự cố, AN cũng sẽ gửi kịp thời các bản tin liên quan
cho LE để có đáp ứng phù hợp như các bản tin: AN/PORTCONTROL: TE-out-of-service
để chỉ ra lỗi của thuê bao hoặc AN/PORT-CONTROL: failure-inside-network lỗi xãy ra
trong mạng AN
Trang 25* Bản tin điều khiển chung (Common-Control)
Các bản tin điều khiển chung thực hiện 3 chức năng chính sau: Kiểm tra cấu hình củagiao diện, cho phép đồng bộ và phối hợp các thay đổi trong cấu hình cả hai phía và phốihợp khởi động lại giao thức PSTN Dưới đây là các dạng khác nhau của các bản tin điềukhiển chung
LE
Request-variant-and interface-IDVariant-and interface-ID
Verify-reprovisioningNot-ready-for- reprovisioningReady-for- reprovisioningSwitch-over-to-new-variantCannot- reprovisioningBlocking-startedReprovisioning-startedPSTN-restart
PSTN-restart-acknowledge
Nhận dạng giao diện V5: Khi AN và LE được đấu nối với nhau qua giao diện V5,
cả AN-LE đều phải có khả năng kiểm tra việc đấu nối chuẩn xác tại hai phía giao diện đểđảm bảo hoạt động chính xác và đồng bộ; hơn nữa do giao diện V5 có thể được cập nhậthoặc cấu hình theo nhiều cách khác nhau nên mỗi bên đều phải có khả năng thông tin chophía bên kia biết về sự thay đổi đó Để thực hiện được như vậy, mỗi phía của giao diện
có thể gửi cho phía bên kia bộ nhận dạng giao diện interface ID và nhãn thay đổi cập
nhật (provisioning variant label) bằng cách gửi bản tin COMMON-CONTROL:
variant-and-interface-ID Nó cũng có thể yêu cầu phía đó gửi bản tin như vậy đến nó bằng cách
gửi bản tin COMMON-CONTROL: request-variant-and-interface-ID.
Cập nhật lại giao diện V5: Vấn đề cập nhật lại cũng có thể cần thiết do nhữngthay đổi trong truyền thông qua giao diện Giao diện V5 hỗ trợ sự cập nhật bằng cáchcung cấp một cơ chế đồng bộ và phối hợp những thay đổi đối với bản thân cấu hình của
nó Khi cập nhật, cần phải đảm bảo các đường thông tin được sử dụng bởi giao thức điềukhiển là không thay đổi để không làm mất thông tin giữa hai phía của giao diện Do đómỗi kênh thông tin logic liên quan phải được chuyển mạch trên một khe thời gian ổnđịnh giao thức bảo vệ Trước khi bắt đầu cập nhật, cần có những bản tin sau được gởi
qua lại tại hai phía của giao diện: COMMON-CONTROL: request variant-and-interface
30
Trang 26ID và bản tin COMMON-CONTROL: variant-and-interface ID để khẳng định sự khởi
tạo cấu hình có nhãn nhất định
+ Trường hợp AN đưa ra yêu cầu cập nhật: Khi AN có yêu cầu cập nhật cấu hình,
AN gởi bản tin cho LE để kiểm tra xem LE đã sẵn sàng thực hiện cập nhật không, đó là
các bản tin: COMMON-CONTROL: verify-reprovisioning; khi LE nhận được và xử lý bản tin này, sẽ có hai khả năng xảy ra: COMMON-CONTROL: ready for reprovisioning (LE sẵn sàng thực hiện) và bản tin COMMON-CONTROL: not ready for reprovisioning
và kèm theo là các thông tin giải thích lý do từ chối cập nhật Khi thực hiện cập nhật
xong, để chuyển sang cấu hình mới, bản tin COMMON-CONTROL: blocking-started sẽ
thực hiện khóa các cổng và đường liên kết liên quan và cũng để bảo vệ kênh thông tin.Mục đích của hoạt động trên là giảm thiểu ảnh hưởng đến lưu lượng đang có trên mạng
+ Trường hợp LE đưa ra yêu cầu cập nhật: Tổng đài khi cần thiết có thể gởi ngay
bản tin LE/PORT-CONTROL: switch over để yêu cầu chuyển đổi sang cấu hình mới mà
không cần quan tâm đến phản ứng của AN Khi hoàn thành việc thay đổi, các cổng,đường liên kết phải được mở khóa (unblock) và các kênh thông tin trước đó đã tạm thờichuyển sang khe thời gian ổn định hơn nay được đưa trở lại như trước
Khởi động lại giao thức PSTN: Giao thức PSTN thực hiện chức năng thiết lập /giải phóng cuộc gọi từ các thuê bao POTS Trong quá trình hoạt động, đôi khi cũng cầnphải khởi tạo lại giao thức PSTN để đảm bảo sự hoạt động chuẩn xác của giao diện V5nói chung cũng như các chức năng của giao thức PSTN nói riêng Khi cần khởi tạo lại
giao thức PSTN, bản tin COMMON-CONTROL: restart sẽ được gửi tới đối phương và nếu đối phương đồng ý thì sẽ gửi bản tin xác nhận: COMMON-CONTROL: restart-
- Giao thức cho phép khả năng tập trung lưu lượng trên giao diện (tức có ít khe thờigian hơn so với số cổng người dùng) Các cổng người dùng không cần kết nối cố địnhđến các khe thời gian trên giao diện vì các cổng này trên thực tế không phải lúc nào cũng
ở trạng thái hoạt động Khi một cổng người dùng không cần một khe thời gian trên giaodiện nữa thì khe thời gian đó có thể được cấp phát cho cổng người dùng khác có nhu cầu
sử dụng
- Giao thức BCC cho phép kiểm tra việc cấp phát các kênh để phát hiện ra những điềukhông phù hợp và cho phép thông báo các lỗi ảnh hưởng đến kết nối
Trang 27Chương 10Các bản tin BCC
Các địa chỉ lớp bản tin của các bản tin giao thức BCC được sử dụng để tham chiếuquá trình BCC mà bản tin này liên quan tới Điều này làm cho các bản tin khơng cịn cầnthiết phải nhận dạng một cách chính xác cả khe thời gian lẫn kênh thơng tin của cổngngười dùng
Bit8
Bit7
Bit6
Bit5
Bit4
Bit3
Bit2
Bit1Octet
Hình 22: Cấu trúc bản tin của giao thức BCC.
32
MDU_BCC
MDU_BCC MDU_BCC
Khối giao thức BCC L2
Khối giao thức BCC
Khối giao thức BCC L2
Bộ phận quản lý tài nguyên LE
Bộ phận quản lý tài nguyên LE
Quản lý hệ thống
MDU_BCC MDU_BCC
MDU_BCC
Khối giao thức PSTN/ISDN
Khối giao thức PSTN/ISDN
Trang 28Thường thì phía tổng đài kích hoạt quá trình BCC (vì phía tổng đài xử lý báo hiệuđiều khiển cuộc gọi) nhưng quá trình cũng có thể do phía mạng kích hoạt Tất cả các bảntin BCC đều có chứa phần tử thông tin BCC-reference-number chỉ ra qua trình nào màbản tin tham chiếu đến Ngoài ra, phần tử thông tin này cũng chỉ ra tổng đài hay mạngkích hoạt quá trình bằng cách sử dụng bít S Giao thức BCC xem mỗi quá trình cấp phát
và thu hồi trên giao diện V5.2 là một quá trình độc lập và quá trình này không ảnh hưởngđến quá trình khác để các quá trình có thể xảy ra đồng thời Cấu trúc bản tin của giaothức BCC như sau :
B
it 8 0 it 7B it 6B it 5B Loại bản tinit 4B it 3B it 2B 1Bit AN LE
Cấp phát
AllocationAllocation-rejectAllocation-complete
Thu hồi Deallocation-rejectDeallocation
Deallocation-complete
Audit-complete
Sự cố và lỗi sai
Audit- faultAN-fault-acknowledgeProtocol-error
Chöông 11Bản tin cấp phát (Allocation)
Tổng đài LE yêu cầu cấp phát một khe thời gian bằng việc gởi đi một bản tin
Allocation đến mạng truy nhập Nếu quá trình cấp phát thành công thì mạng sẽ gửi bản
tin Allocation-Complete đến cho tổng đài Ngược lại, nếu không đáp ứng được yêu cầu cấp phát từ tổng đài thì mạng sẽ trả lời bằng bản tin Allocation-Reject
Dưới đây là một ví dụ của sự phối hợp giữa giao thức BCC và giao thức PSTN trongviệc khởi tạo cuộc gọi từ phía mạng
Hình 23: Các loại bản tin của giao thức BCC
ALLOCATION-COMPLETE or ALLOCATION-REJECT ALLOCATION
Hình 24: Bản tin cấp phát và đáp ứng
Trang 29Chöông 12Bản tin thu hồi (Deallocation)
Các bản tin được sử dụng cho quá trình thu hồi thì có khuôn dạng và các phần tử
thông tin hoàn toàn giống như bản tin cấp phát Thông thường một bản tin Deallocation
đánh dấu một sự bắt đầu của một quá trinh BCC mới, nhưng tổng đài cũng có thể gởi đi
bản tin Deallocation để hủy bỏ một quá trình cấp phát.
Một quá trình thu hồi thành công được chỉ thị bằng việc mạng truy nhập gửi đi bản tin
Deallocation-Complete Ngoài ra, một quá trình thu hồi cũng có thể bị bác bỏ bằng một
bản tin Deallocation-Reject và dĩ nhiên lúc đó sẽ kèm theo phần tử thông tin lý do bác
bỏ
Chöông 13Quá trình kiểm tra
Mục đích của quá trình này là kiểm tra việc gán các kênh thông tin V5.2 cho các kênhthông tin tại các cổng người dùng Việc kiểm tra được tổng đài khởi sự bởi vì nó đóngvai trò chủ trong giao thức của BCC Việc kiểm tra có thể được thực hiện dựa trên cơ sở
34
DEALLOCATION-COMPLETE
or DEALLOCATION-REJECT DEALLOCATION
Hình 26: Bản tin thu hồi và đáp ứng
FE-Alloc-Req ALLOCATION
ESTABLISH-ACK FE-Establish-Ack
Hình 25: Một ví dụ khởi phát cuộc gọi từ AN
FE-Line-signal Off-hook Steady state=off hook SIGNAL
FE-Line-Sig-ind Off hook
DIAL TONE
Off-hook
FE-Alloc-Conf ALLOCATION-COMP
Trang 30cổng thuê bao hoặc giao diện V5.2 và kết quả chỉ rõ kênh thông tin của cổng hoặc củaV5.2 đã được kết hợp tốt với các kênh theo yêu cầu.
Tổng đài khởi tạo việc kiểm tra bằng việc gửi đi bản tin Audit Nếu một kết nối đang hiện diện thì mạng sẽ trả lời bằng bản tin Audit-Complete trong đó có chứa đầy đủ thông
tin về kết nối này
Chöông 14Các bản tin sự cố và lỗi sai
Quá trình BCC dùng cho xử lý sự cố và lỗi là những quá trình BCC duy nhất do mạngtruy nhập khởi tạo Các quá trình này được sử dụng để cảnh báo cho tổng đài về các sự
cố trong mạng truy nhập gây tác động lớn tới giao thức BCC hoặc về các lỗi của giaothức BCC do mạng truy nhập đã phát hiện được
Mạng truy nhập sẽ gửi đi một bản tin AN-Fault để thông báo cho tổng đài mỗi sự cốbên trong truy nhập gây tác động lớn tới một kết nối BCC Tổng đài sẽ trả lại bằng mộtbản tin AN-Fault-Acknowledge
Nếu mạng truy nhập phát hiện một lỗi sai giao thức trong bản tin mà nó nhận được từtổng đài thì nó sẽ gửi bản tin Protocol-Error tới tổng đài để cung cấp nguyên nhân lỗigiao thức
14.1.1 Giao thức điều khiển luồng
Khi một giao diện bao gồm nhiều tuyến nối thì một yêu cầu đặt ra đó là phải có cơchế điều khiển để quản lý các tuyến nối này một cách hiệu quả và đảm bảo an toàn cho
hệ thống Giao thức điều khiển luồng sẽ thực hiện nhiệm vụ này
đã thích ứng với nhau, bởi vì nó cũng kiểm tra được tuyến nối có khả năng truyền thôngtin hay không
Để mở rộng nguyên tắc định nhãn cho giao diện nhiều luồng, cần thiết phải định nhãncho từng luồng trong toàn bộ giao diện, và phải có cơ chế kiểm tra các nhãn của luồng tạihai đầu giao diện
Ngoài ra để yêu cầu kiểm tra chỉ số ID và tình trạng nguyên vẹn của luồng, thì phải
có khả năng đưa các luồng của giao diện đa luồng vào và ra khỏi trạng thái hoạt động.Điều này là cần thiết bởi vì có thể luồng bị sự cố hoặc vì mục đích bảo dưỡng
Cùng với yêu cầu kiểm tra độ chính xác và số nhận dạng luồng, giao diện phải có khảnăng khóa và mở lại các luồng của giao diện đa luồng Việc khóa và mở lại các luồng
Trang 31phải có khả năng bảo vệ các báo hiệu trên một giao diện đa luồng và tối thiểu hóa sự giánđoạn truyền đưa lưu lượng Đối với một luồng, có hai cách để giảm thiểu gián đoạn:+ Cho phép hoàn thành cuộc gọi đang diễn ra nếu yêu cầu có mức ưu tiên thấp.
+ Nhanh chóng chuyển lưu lượng báo hiệu sang các luồng khác nếu yêu cầu có mức
ưu tiên cao
Kiểm tra sự nguyên vẹn của luồng : Tính đồng nhất và nguyên vẹn của luồng cóthể được kiểm tra bằng cách chọn một đường cụ thể và gửi tín hiệu theo dõi trên đó Nếutín hiệu theo dõi này đến trên đường có nhãn phù hợp với nhãn ở đầu phát thì sự nguyênvẹn của đường đã được kiểm tra hoàn hảo bởi vì cả 2 đầu của đường phù hợp nhau vàbản thân luồng này có thể truyền tín hiệu kiểm tra
Nó phải có khả năng thực hiện việc kiểm tra này trên cả hai hướng bởi vì chúng cóthể là các kết nối vật lý khác nhau Ngoài ra, nó cũng phải có khả năng tránh việc truyềncùng một mẫu thực hiện trên nhiều đường tại một thời điểm, điều này có thể gây ra nhầmlẫn
Hai phía của giao diện phải hợp tác với nhau để thoả thuận về nhãn logic của cácluồng được kiểm tra bởi các tín hiệu kiểm tra Điều này có thể được thực hiện nếu mộtđầu của giao diện gửi bản tin yêu cầu đầu kia gửi trở lại tín hiệu kiểm tra trên luồng cụthể nào đó Đầu kia khi nhận được bản tin yêu cầu, có thể tuân thủ hoặc từ chối nó(chẳng hạn, không có tín hiệu kiểm tra còn trống nào để đưa vào tuyến nối) Tín hiệukiểm tra không được cản trở hoạt động bình thường của luồng, bởi vì cần thiết phải kiểmtra trong khi luồng đang hoạt động Vì vậy để đảm bảo lưu lượng trên luồng thì tín hiệukiểm tra chỉ chiếm dung lượng ở phần trên của luồng Tín hiệu kiểm tra cũng chỉ nêndùng dung lượng rất nhỏ của luồng còn lại để đáp ứng cho lưu lượng truyền
Khoá và mở lại các luồng : Mạng có khả năng yêu cầu tổng đài khóa một luồng,đồng thời nó đưa ra mức ưu tiên của yêu cầu khóa để chỉ ra có cần chờ cho hoàn thànhcuộc gọi đang tiến hành hay không Phía tổng đài phải thông báo cho mạng nếu mộtluồng ở trạng thái không hoạt động Mở lại một luồng phải thực hiện với sự phối hợp của
cả hai phía giao diện
Chöông 16Các bản tin điều khiển luồng
Giống như tất cả các bản tin V5, các bản tin điều khiển luồng cho giao diện V5 baogồm phần mào đầu chung tiếp theo là các phần tử thông tin riêng biệt của bản tin Phầntrên của mào đầu làm chức năng phân biệt giao thức V5
Bit 8 Bit 7 Bit 6 Bit 5 Bit 4 Bit 3 Bit 2 Bit 1
Octet 6…
36
Trang 32Hình 27: Cấu trúc bản tin của giao thức điều khiển luồng.
Phần tử thông tin về loại bản tin trong phần mào đầu nhận dạng các bản tin là bản tingửi đi hay bản tin xác nhận Điều đó có nghĩa là chỉ có 2 loại bản tin điều khiển luồng đó
là: Link-Control và Link-Control-Ack Trong đó, bản tin Link-Control-Ack được gửi đi để xác nhận rằng đã thu bản tin Link-Control tương ứng.
B
it 80 it 7B it 6B it 5B Loại bản tinit 4B it 3B it 2B 1Bit AN LE
Link-ControlLink-Control-Ack
Hình 28: Các loại bản tin của giao thức điều khiển luồng.
Chức năng liên quan đến một bản tin trong giao thức điều khiển luồng được nhậndạng nhờ tham số đặc trưng cho bản tin duy nhất đó là Link-Control-Function (chứcnăng điều khiển luồng) mà mọi bản tin điểu khiển luồng đều chứa Và các giá trị củatham số này sẽ mô tả được các chức năng của bản tin tương ứng
Chöông 17Bản tin kiểm tra nhận dạng luồng
Giao thức nhận dạng luồng hoạt động theo kiểu, một phía kia của giao diện đánh dấuluồng được nhận dạng bằng địa chỉ mức bản tin Một trong 2 phía của giao diện có thể
khởi tạo việc đánh dấu bằng cách gửi bản tin: Link-Control: Link-Identification-Request.
Sau đó nó có thể kiểm tra luồng được đánh dấu
Giá trị của tham số
Link-identification-requestLink-identification-rejectionLink-identification-acknowledgementLink-identification-release
Hình 29: Các loại bản tin để kiểm tra nhận dạng luồng
Nếu phía thu vẫn còn đang xử lý một yêu cầu nhận dạng luồng trước đó thì có thể từ
chối bằng bản tin Link-Control:Link-Identification-Rejection
Nếu phía thu chấp nhận thì nó đánh dấu cho luồng đã chỉ thị và trả lời bằng bản tin
Link-Control:Link-Identification-Acknowledgement để khẳng định rằng yêu cầu đã được
thực hiện
Khi phía phát đã nhận được thông báo được chấp nhận và đã kiểm tra đánh dấu thì nó
có thể yêu cầu bỏ đánh dấu bằng cách gửi bản tin: Link-Control:
Link-Identification-Release Khi phía nhận, nhận được bản tin này nó sẽ thực hiện việc xoá dấu.
Bản tin Link-Control-Ack được gửi đi để xác nhận rằng đã thu bản tin Link-Control
tương ứng Tuy nhiên, vấn đề này hiện nay vẫn còn đang tiếp tục nghiên cứu để làm sáng
tỏ một vài vấn đề bởi vì những bản tin này không có vẫn có thể đảm bảo tính nguyên vẹncủa các cuộc truyền thông qua giao diện này
Trang 33Chöông 18Bản tin mở và khoá luồng
Các bản tin này tương tự như các bản tin được sử dụng để khoá và mở khoá các cổngtrong giao thức điều khiển Sự khác nhau chủ yếu là có hai loại yêu cầu khóa luồng cóthể được mạng truy nhập phát đi Hai yêu cầu này chỉ thị các mức độ khẩn cấp khác nhautrong việc khóa luồng lại
Giá trị của tham số Link-Control-Function AN LE
Defered-Link-blocking-requestNon-defered Link-blocking-requestLink-block
Link-unblock
Hình 30: Các loại bản tin để mở và khoá luồng
Bản tin Link-Control:Non-Deferred-Link-Blocking-Request khẩn cấp hơn bởi vì nó
chỉ thị rằng mạng truy nhập không chuẩn bị để chờ các cuộc gọi ra hoàn thành Dù saochăng nữa nó cũng còn chuẩn bị để chờ cho tổng đài chuyển các kênh thông báo sang
luồng khác Yêu cầu non-defered-blocking có thể được sử dụng khi mạng đã trở nên
khẩn cấp hơn sau khi đã gởi đi yêu cầu defered-blocking mà yêu cầu khóa vẫn chưa được
thực hiện Nếu không có kênh thông tin nào trên luồng thì có thể sử dụng bản tin
Link-Control: Link-block thay cho bản tin Link-Link-Control:Non-Deferred-Link-Blocking-Request.
Nếu tổng đài muốn khoá luồng nó có thể dùng giao thức bảo vệ để chuyển các kênhthông báo vào các khe thời gian trên luồng khác, và nó có thể dùng giao thức BCC đểđảm bảo rằng không có thêm cuộc gọi nào sử dụng các khe thời gian Sau khi tất cả các
cuộc gọi ra kết thúc, tổng đài có thể gửi bản tin Linkcontrol:Link-Block để thông báo cho
mạng truy nhập là luồng đã bị khoá
Mạng truy nhập và tổng đài phải kết hợp với nhau để mở luồng mà trước đó bị khoá,bởi vì cả mạng truy nhập và tổng đài đều tự động thực hiện công việc bảo dưỡng độc lậpvới nhau khi phía bên kia khoá luồng và các giao thức V5 không bao hàm khả năngthông báo đầu này đến đầu kia về sự kiện này Công việc mở luồng cũng diễn ra như việc
mở các cổng của giao thức điều khiển V5
Khi một đầu nào muốn mở luồng thì nó gửi bản tin: Link-Control: Link-Unblock đến đầu kia Nếu đầu kia đồng ý mở luồng này thì nó sẽ trả lời bằng bản tin Link-Control:
Link-Unblock của nó, cả hai đầu đều phát và thu được bản tin Link-Control-Unblock
trước khi luồng được mở Mỗi bên có thể độc lập thực hiện việc bảo dưỡng sau khi bênkia đã khóa luồng
Trang 34đóng góp một cách gián tiếp bằng việc bảo đảm các giao thức khác vẫn có thể hoạt độngkhi thiết bị bị sự cố hoặc nếu một luồng ngưng hoạt động Giao thức bảo vệ cũng hỗ trợviệc di chuyển các kênh truyền thông đang hoạt động ra khỏi những luồng sắp bị chuyểnsang trạng thái ngưng hoạt động.
Giao thức bảo vệ V5.2 không nằm trong các chức năng cơ bản Nó bảo vệ các giaothức khác để sao cho các giao thức đó vẫn hoạt động tốt sau khi xảy ra lỗi thiết bị hoặc
sự cố đường truyền Để làm được như vậy hệ thống phải kịp thời đấu chuyển các kênhthông tin logic đang được gán với khe thời gian vật lý liên quan đến luồng bị sự cố sangkhe thời gian vật lý còn hoạt động tốt Nếu xãy ra lỗi tại bản thân giao thức bảo vệ thìgiao thức này phải được khởi tạo lại để đảm bảo sự hoạt động ổn định, chính xác của cácgiao thức khác
Chöông 20Các bản tin giao thức bảo vệ
Giao thức bảo vệ có tất cả 8 loại bản tin Phần mào đầu chung của các bản tin tronggiao thức bảo vệ bắt đầu với phần phân biệt giao thức chung cho tất cả các bản tin V5 và
nó kết thúc với phần tử thông tin loại bản tin Ph n t lo i b n tin có kh n ng phân bi tần tử loại bản tin có khả năng phân biệt ử loại bản tin có khả năng phân biệt ại bản tin có khả năng phân biệt ản tin có khả năng phân biệt ản tin có khả năng phân biệt ăng phân biệt ệt
8 lo i b n tin t ng ng a ch m c b n tin n m gi a tr ng phân bi t giao th c vàại bản tin có khả năng phân biệt ản tin có khả năng phân biệt ư ứng Địa chỉ mức bản tin nằm giữa trường phân biệt giao thức và Địa chỉ mức bản tin nằm giữa trường phân biệt giao thức và ỉ mức bản tin nằm giữa trường phân biệt giao thức và ứng Địa chỉ mức bản tin nằm giữa trường phân biệt giao thức và ản tin có khả năng phân biệt ằm giữa trường phân biệt giao thức và ữa trường phân biệt giao thức và ường phân biệt giao thức và ệt ứng Địa chỉ mức bản tin nằm giữa trường phân biệt giao thức và
lo i b n tin đ nh n d ng kênh thông báo logic liên quan đ n b n tin.ại bản tin có khả năng phân biệt ản tin có khả năng phân biệt ể nhận dạng kênh thông báo logic liên quan đến bản tin ận dạng kênh thông báo logic liên quan đến bản tin ại bản tin có khả năng phân biệt ến bản tin ản tin có khả năng phân biệt
Bit8
Bit7
Bit6
Bit5
Bit4
Bit3
Bit2
Bit1Octet
Hình 31: Cấu trúc bản tin của giao thức bảo vệ.
B
it 80 it 7B it 6B it 5B it 4Loại bản tinB it 3B it 2B Bit 1 AN
LE Switch-over
messages
Switch-Over-RequestSwitch-Over-CommandOs-Switch-Over-CommandSwitch-Over-Ack
Switch-Over-Reject
Error and Reset
Protection-Protocol ErrorReset-Sn-Ack
Trang 35messages Reset-Sn-Command
Chöông 21Các bản tin chuyển hướng (Switch-Over)
Giao thức bảo vệ V5.2 xác định 5 loại bản tin chuyển hướng và các bản tin này phảiluôn luôn kèm theo một vài phần tử thông tin cần thiết như :
- Số thứ tự (Sequence-Number): Đánh số thứ tự bản tin (thông tin này bắt buộc đốivới 5 loại bản tin chuyển hướng)
- Khe thời gian vật lý (Physical-C-Channel Identifiction) mà các bản tin liên quan với
nó được nhận dạng (thông tin này bắt buộc đối với 5 loại bản tin chuyển hướng)
- Nguyên nhân từ chối (Rejection-Cause): Đưa ra lý do từ chối chuyển hướng (thông
tin này chỉ bắt buộc đối với loại bản tin Switch-Over-Reject)
Bản tin Switch-Over Các phần tử liên quan
Trong đó : a=Sequence-number, b=Physical-C-channel-Identifiction, c=Rejection-Cause
Hình 33: Các phần tử thông tin liên quan đến bản tin Switch-over.
Các lệnh đưa ra để chuyển hướng các kênh truyền thông logic vào các khe thời gianvật lý khác nhau chỉ được tạo ra bởi tổng đài Nếu việc chuyển hướng đã được khởi tạo
bởi hệ điều hành của tổng đài thì tổng đài sẽ gửi đi bản tin Os-Switch-Over-Com để ra
lệnh cho mạng truy nhập chuyển các kênh thông báo logic được nhận dạng vào khe thời
gian vật lý đã biết Tổng đài cũng có thể gửi bản tin Switch-Over-Com để thực hiện cùng
một chức năng nếu việc chuyển hướng đã được khởi tạo bởi hệ điều hành của tổng đài
đã không được thích hợp
Mạng truy nhập gửi bản tin Swith-Over-Ack để thông báo cho tổng đài rằng nó đã
được chấp nhận lệnh chuyển kênh thông báo logic sang khe thời gian vật lý mới Nếumạng truy nhập chưa chuẩn bị để chấp nhận lệnh này từ tổng đài thì nó trả lời bằng bản
tin Swith-Over-Reject.
Mạng truy nhập cũng có thể dùng bản tin Swith-Over-Request để yêu cầu tổng đài
chuyển kênh thông báo logic được nhận dạng vào khe thời gian vật lý đã biết Tổng đài
sẽ lưu trữ một bảng số liệu để ánh xạ các quá trình truyền thông logic sang vật lý, bởi vìphép ánh xạ này ảnh hưởng đến khả năng hỗ trợ các dịch vụ Mạng truy nhập chỉ có thểyêu cầu và đề xuất bởi vì nó không điều khiển việc ánh xạ
40
Hình 32: Các bản tin của giao thức bảo vệ