Các hình thức ứng dụng phương thức truyền dẫn tín hiệu thông tin cũng như các thiết bị sử dụng trên hệ thống sẽ được nghiên cứu trong đề tài: “Tìm hiểu hệ thống truyền dẫn cáp quang từ t
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRUONG ĐẠI HỌC DI, KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Độc Lập ~ Tự Do - Hạnh Phúc
KHOA ĐIỆN ~ ĐIỆN TỬ
Ay dg kt
NHIỆM VỤ LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP
Ho và tên SV: N¿ tai cua LP 44 nh " Thands _ MSSV L 2e
h/41.8PEPEESNN An L]) có s 2 6 Seo
1 Đầu đề luận án tốt nghiệp :
3 Ngày giao nhiệm vụ luận án :4‡Í 0/2006
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ 288/10 /2006
5 Ho tên người hướng dẫn :
Ú/ Nà die, f „ ¬A TU etn be Thun Hee reo
Nội dung và yêu câu LLATN đã được thông qua, NGƯỜI HƯỚNG ĐẪN CHÍNH
Ngày ÀÊ: tháng && nim 2008 (K¥ va ghi v6 ho tén)
4'RƯỞNG KHOA
(Ñý và ghỉ rõ họ tên)
| KHOA BIEN -
en is
Trang 3
LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyễn Huy Hàng
` 2 ^
LOI MO DAU
ất nước chúng ta đang tiến vào thời kỳ đổi mới mạnh mẽ về mọi mặt,
bối cảnh đó ngành điện tử Viễn Thông đã đang và sẽ là một trong
những cơ sở hạ tầng về khoa học kỹ thuật tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành
kinh tế xã hội phát triển Chính vì vậy mà ngành Viễn Thông luôn được xem là
ngành mũi nhọn, ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước về quy mô, công nghệ,
trình độ tổ chức quản lý; khai thác nhằm thỏa mãn nhu câu thông tin liên lạc và các
dịch vụ khác như Internet, Video theo yêu cầu, Video Conference (truyền hình hội
nghị ) cho mọi người trong nước đồng thời hòa nhập được với mạng Viễn Thông
các nước trong khu vực và quốc tế
Mạng lưới Viễn Thông Việt Nam nói chung và Bưu Điện Thành Phố Hồ Chí
Minh nói riêng đã không ngừng đầu tư công nghệ mới để hiện đại hoá mạng lưới
trên tỉnh thần: đi tắt đón đầu, chuyển toàn bộ hệ thống sang kỹ thuật số Hệ thống
chuyển mạch, truyền dẫn sử dụng nhiễu công nghệ hiện đại, tiên tiến Mạng lưới
đã phát triển rộng khắp, đáp ứng kịp thời về thông tin liên lạc và các dịch vụ mới
khác
Để đạt được mục tiêu trên Bưu Điện Thành Phố Hồ Chí Minh đã và đang xây
dựng mạng truyền dẫn bằng cáp sợi quang theo phương châm tận dụng được cơ sở
hạ tầng kỹ thuật hiện hữu ( mạng cáp đồng truyền thống), từng bước nâng cao chất
lượng và tính sẵn sàng của mạng lưới nhằm đảm bảo thoả mãn được các nhu cầu
phong phú, đa dạng về các loại hình dịch vụ Viễn Thông và công nghệ thông tin cho
xã hội một cách “an toàn -tiện lơi-nhanh chóng-chính xác” nhất việc triển khai hệ
thống truyền dẫn quang từ tổng đài đến bộ tập trung thuê bao cũng là một phần
trong kế hoạch xây dựng và phát triển mạng vừa nêu trên Thực ra đây chính là giải
pháp kết hợp lợi thế của các sợi quang và mạng cáp đồng truyền thống một cách
hợp lý nhất trong việc cung cấp các dịch vụ viễn thông đến khách hàng Triển khai
hệ thống này sẽ tiết kiệm được chi phí vân hành, tạo điều kiện cung cấp các dịch vụ
mới, từ đó làm tăng hiệu quả khai thác hơn trong môi trường Viễn Thông cạnh tranh
hiện nay Các hình thức ứng dụng phương thức truyền dẫn tín hiệu thông tin cũng
như các thiết bị sử dụng trên hệ thống sẽ được nghiên cứu trong đề tài: “Tìm hiểu
hệ thống truyền dẫn cáp quang từ tổng đài đến bộ tập trung thuê bao”
Vì thời gian có hạn và còn nhiều vấn đề phong phú chưa nắm bắt kịp so với
kiến thức còn nhiều hạn chế của bản thân nên chắc chắn là còn tổn tại nhiều thiếu
sót trong để tài này Em kính mong Quý Thầy Cô giảng dạy và Thây NGUYỄN
HUY HÙNG giúp đỡ, hướng dẫn để bản luận văn tốt nghiệp này được hoàn thiện
hơn
Trân trọng!
SVTH : Nguyễn Nguyên Thành
Trang 4LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyén Huy Hang
Let chm ou
Tec xin due Cay th ling Ciét on shu sae din tht ch Zug Thay, Cé
gtde gidug day tat thea ditn ti — utén thing cia trutug Dai hac Dau lip
RG “Whaat Cing Ughé da tan tinh chi day, truyén dat uhiing “iếu túc,
kink ughitm guy bau che ching téé trong rust thet gtan hee tép cia bhia
hoc 2003 — 2006
76¢ cing tức đặc biét chau thank cam on thay Nouyin Hay Haug
“ã tưượêu dat che t6i uhiing kién thie guan trong, tau tink hung dan va | đậw2 uéêw 2(4/@ téc haan chink ubi dung ludu uău tốt ughlife nay
‘Tran trong!
Te ACU thang 10 nam 2006
SUTH » Nguyin Nguyen Veank
Trang 5LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyễn Huy Hùng
MỤC LỤC
11 MỞ đầu ẶQ2ĂSS nSnTSHHH HH HH HH0 0 01c
1.43 Khái niệm mạng ngoại vi ( OSP : Outside — Plant )
1.4.6 Tap diém ( DP: Distribution Point y ba sdceseeescneneeseceececensecneeeeeceanens
CHƯƠNG II : TONG QUAN VỀ THIẾT BỊ TIẾP CẬN THUÊ BAO - BỘ TẬP
2.1.2.1 Uuđiểm .cccccccrcerree,
2.2.1 Khối đầu gần - COT (Central Office Termina])
2.2.2 Khối dau xa — RT ( Remote Terminal ) 2s s+szzssessz
2.4.1 Cấu hình điểm — điểm . -5+ 2t crtertitretrrrrrrrrrrvee
2.4.2 Cấu hình điểm - đa điểm -.scesessreeeee E7
2.5 Mô tả thiết bị tập trung thuê bao tiêu biểu đang sử dụng trên mạng lưới
2.5.1 Tổng quan về thiết bị FSX 2000c của 1a Fujitsu —
2.5.1.1 Mô tả tổng quát 7s cxcksesecerrs
2.5.1.2 Cấu hình hệ thống 5-ssos-e-c 19
Trang 6
LVTN:Khdo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyén Huy Hung
2.7.1 2.7.2
2.7.3
2.7.2.1 Card nguồn thiết bị PWR (Power Supply Unit) "¬
2.7.2.2 Card quản lý mạng NMI (Network Management
2.7.2.3 Card điều khiển, xử lý MPU (Main Processor Unit) ¬
2.7.2.5 Card định khe thời gian TSA 24
2.7.2.7 Card giao tiếp luồng E1 ( BI B21) ¬—
2.7.2.8 Card giao tiếp đường dây thuê bao tại COT (ELC15) 26 2.7.2.9 Card giao tiếp đường dây thuê bao tai RT (SLC15)
2.7.2.10 Card giao tiếp đường dây thuê bao tại COT có cấp
Tính năng kỹ thuật
2.7.3.2 Nguồng cung cấp .- esScesseeeeereresereovv./2/ 7
2.7.3.4 Tính năng đo thỬ - - G SH ng CHƯƠNG III : CÁP QUANG VÀ CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT 28
3.1 Cáp chôn trực tiếp phi kim loại
3.1.1 Đăc tính kỹ thuật của công nghệ ống đệm lồng .29
3.2.2 2 Bện chiều thay đổi (SZ)
3.4 Các thông số của sợi quang
3.4.1 Suy hao SỢI quang e4 herierririrerrie
4.1 Các phương thức truyền dẫn từ tổng đài đến bộ tập trung thuê bao 54
4.2 Cáp sợi quang
Trang 7
LVTN:Khdo sét Hé thong truyén dẫn quang GVHD:Ths.Nguyễn Huy Hàng
4.2.1 Những yêu cầu kỹ thuật chính của cáp quang - 4.2.2 _ Những đặc điểm chủ yếu của sợi quang - +:
4.2.3.2 Cấu hình dạng sao -esererrerre.Ổ
A/ Cấu hình dạng sao đơn -eesreere.Ö 7
4.2.3.3 Cấu hình dạng vòng (Ring) 28 4.2.3.4 Cấu hình hỗn hợp ccc2222222222SEEEEEEEEErrre
4.3.1 Kỹ thuật truyền dẫn PDH (Plesiochronous Digital Hierarchy).60 4.3.2 Kỹ thuật truyền dẫn déng b6 SDH ( Synchronous Digital
Hiierarchhy)) - cà HH HH HH HH ng HT TH HT Hy
4.4 Các hình thức ứng dụng trên mạng truyền dẫn sợi quang Ó3
4.4.1 Các hệ thống thông tin quang trong mạng truy nhập
Hệ thống DLC (Digital Loop Carrier : Mach vong sé)
3.3.3 Ghép kênh linh hoạt FMX2 neo 2
5.4 _ Thiết bị truyền dẫn 5 sesetrerrrrerrrarrarrsreo.B8
(OMX2/HMX), bộ ghép kênh đầu cuối cho 34 Mbit/s
(99,91)
Trang 8LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths Nguyễn Huy Hàng
5.4.2.2 _ Thiết bị đầu cuối đường quang (OLTE&) 98
Thiết bị đường truyền OLTE§ được thiết kế như một
hệ thống truyền dẫn quang có tốc độ danh định là 8 Mbits để kết nối Shelter (tủ) DLU đến một tổng đài
2À 0 .Ầ
SVTH: Nguyễn Nguyễn Thành
Trang 9
LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyén Huy Hing
CHUONG I: TONG QUAN VE MANG NGOAI VI
1.1 M6 dau:
Để tìm hiểu hệ thống truyền dẫn quang từ tổng đài đến bộ tập trung thuê bao,
thiết nghĩ trước hết cũng cần có cái nhìn tổng quan về hệ thống mạng ngoại vi bởi lẽ
mạng cáp quang cũng như các bộ tập trung thuê bao đều là một trong những thành
phần thuộc mạng ngoại vi
Mạng ngoại vi là một thành phần quan trọng trong mạng viễn thông Hệ
thống của nó bao gồm : mạng cáp đồng, mạng cáp quang, kể cả các phương tiện hỗ
trợ và bảo vệ khác Nếu ở phương diện tiếp cận thuê bao và không quan tậm đến
các phương tiện hỗ trợ thì mạng ngoại vi được gọi là mạng truy nhập thuê bao Như
vậy mạng truy nhập thuê bao đóng vai trò như là một phương tiện chuyên chở các
tín hiệu thông tin từ tổng đài hoặc nút mạng đến thiết bị đầu cuối thuê bao và ngược
lại Thiết bị tiếp cận thuê bao hay bộ tập trung thuê bao cũng nằm trong hệ thống
này và sẽ được nghiên cứu ở chương hai Nhìn một cách toàn cục thì mạng ngoại vi
là một thành phần của mạng viễn thông sẽ được đề cập một cách khái quát sau đây
1.2 Khái quát về mạng lưới viễn thông :
Trong thời đại ngày nay - thời đại của công nghệ thông tin — thông tin được
xem như là một tài nguyên, ai nắm bắt và khai thác thông tin một cách có hiệu quả
thì sẽ mang lại sự thành công trong công việc của mình, trong đó hệ thống mạng
viễn thông đóng vai trò như là một cơ sở hạ tầng kỹ thuật không thể thiếu để giúp
người ta thực hiện điều đó Hệ thống truyền thông cơ bản bao gồm các bên gửi và
bên nhận, các đường truyền dẫn và các tổng đài, hệ thống các đường truyền dẫn và
các tổng đài
1.2.1 Các bộ phận cấu thành hệ thống viễn thông
Ở quan điểm phần cứng, hệ thống viễn thông bao gồm thiết bị đầu cuối, thiết
bị chuyển mạch và thiết bị truyển dẫn
® Thiết bị chuyển mạch :
+ Chuyển mạch nghĩa là thiết lập một đường kết nối giữa các thuê bao bất kỳ
+ Chức năng của thiết bị chuyển mạch là thiết lập đường kết nối này
e Thiết bị truyền dẫn:
Thiết bị truyền dẫn được sử dụng để kết nối thiết bị đấu cuối với các tổng đài
hoặc giữa các tổng đài với nhau và truyền đi các tín hiệu thông tin nhanh chóng và
chính xác
Thiết bị truyền dẫn gồm cácloại :
+ Thiết bị truyền dẫn thuê bao : để nối thiết bị đầu cuối vào một tổng đài nội
hạt, bao gồm các cáp kim loại, cáp sợi quang hay vô tuyến Trong đó cáp quang
được sử dụng cho các đường thuê riêng và mạng thông tin số đa dịch vụ (ISDN) vì
mang này yêu cầu một dung lượng truyền dẫn lớn
+ Thiết bị truyền dẫn chuyển tiếp : Để kết nối các tổng đài ; bao gồm hệ
thống quang, hệ thống cáp đồng trục, hệ thống vi ba, hệ thống thông tin vé tin
® Môi trường truyền :
Trang 10
LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:7Js.Neuyễn Huy Hùng
+ Hữu tuyến : Cáp kim loại, cáp quang
+ Vô tuyến : Vi ba, vệ tỉnh
® Thiết bị đầu cuối :
Có thể là máy điện thoại, máy fax, máy tính, tổng đài PABX
1.3 Khái niệm mang ngoai vi (OSP : Outside - Plant)
Đối với mạng điện thoại., tất cả máy đầu cuối thuê bao déu được kết nối với
đài - trạm thông qua cáp hay dây dẫn Các phương tiện đóng vai trò vật dẫn, kể cả
phương tiện hỗ trợ và bảo vệ, được gọi chung là mạng ngoại vi (Hình 1.1) Mang
ngoại vi cũng được phân chia thành mạng hầm cống, mạng cáp đồng và mạng cáp
quang
® Mạng hầm cống bao gồm hầm cáp, cống cáp, hố cáp, ống dẫn cáp, ống
ngoi, hầm/rãnh cáp nhập đài
® Mạng cáp đồng bao gồm mạng cáp gốc (chính), mạng cáp phối (phụ), mối
nối, tủ cáp, tập điểm, dây thuê bao (dropwire)
® Mạng cáp quang thường được sử dụng giữa các đài - đài, đài - trạm (vệ
tỉnh) hoặc từ đài/trạm tới tủ tiếp cận thuê bao (bộ tập trung thuê bao) nhằm triển
khai các dịach vụ thoại đến khu phố, chung cư, khách sạn và đặc biệt cho những
nơi có nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng rộng hoặc dịch vụ có tốc độ cao
Trang 11LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyễn Huy Hùng
COT: Central Office Terminal — Thiét bi déu cuéi phia téng dai
RT: Remote Terminal - Thiét bi ddu cuối đầu xa
DP: Distribution Point — Điểm phân phối cáp (thường gọi là tập điểm cáp)
MDF: Main Distribution Frame — Dan phéi tuyén
Hình 1.1 Mô hình tổng quát mạng ngoại vi của 1 đài điện thoại nội hạt
Mạng ngoại vi cũng được phần chia thành mạng hầm cống, mạng cáp đông và
mnạng cấp quang
® Mạng hầm cống bao gồm hẳm cáp, cống cáp, hố cáp, ống dẫn cáp, ống ngoi,
hâm / rãnh cáp nhập đài
® Mạng cáp đồng bao gồm mạng cáp gốc (chính), mạng cáp phối (phụ), mối
nối, tủ cáp, tập điểm, đường dây thuê bao (dropwire)
® Mạng cáp quang thường được sử dụng giữa các đà¡-đài, đài-trạm (vệ tinh)
hoặc từ đài / trạm tới tủ tiếp cận thuê bao (bộ tập trung thuê bao) nhằm triển khai
các dịch vụ thoại đến khu phố, chung cư, khách sạn, và đặc biệt cho những nơi
có nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng rộng hoặc dich vụ vụ có tốc độ cao
Trang 12
LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyén Huy Hing
Mạng ngoại vi cũng được phân chia thành mạng hầm cống, mạng cáp đồng,
và mạng cáp quang
® Mạng hầm cống bao gồm hầm cáp, hố cáp, cống cáp, ống dẫn cáp, ống ngoi, hầm/rãnh cáp nhập đài
® Mạng cáp đồng bao gồm mạng cáp gốc (chính), mạng cáp phối (phụ), mối
nối, tử cáp, tập điểm, đường dây thuê bao (dropwire)
® Mạng cáp quang thường được sử dụng giữa các đài - đài, đài - trạm (vệ tỉnh) hoặc từ đài/trạm tới tủ tiếp cận thuê bao (bộ tập trung thuê bao) nhằm khai triển các dịch vụ thoại đến khu phố, chung cư, khách sạn và đặc biệt cho những nơi
có nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng rộng hoặc dịch vụ có tốc độ cao
Trang 13LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths Nguyễn Huy Hùng
1.4 Cấu trúc mạng ngoại vi cáp đồng:
Cấu trúc mạng ngoại vi của một đài điện thoại nội hạt như đã mô tả trên
hình 1.1 bao gồm các thành phần cơ bản sau :
1.4.1 Dan phéi tuyén MDF (Main Distribution Frame)
poe sae mend ben ms oon ——— —— ——— ——
—— bere core mame ——— —— —— pore mas ane
pou sy ssa ——— ¬ — —— bs sts ss
ba co ee par ee se pe, se see fae se sr haan een ed ——
bem as eve —Ỳỷ—— —_—— —— ane bee see ome ———
Cáp chính (cáp gốc) vào MDE
Hình 12 Mô hình dàn MDF tại các đài - trạm điện thoại
® Là nơi tập trung tất cả các kết cuối của đầu đây các sợi cáp và từ đó toả ra
các nơi trong mạng
® Dàn phối tuyến thường được lấp đặt gần phòng máy tổng đài và là nơi xuất
phát của tất cả các cáp cho mạng thuê bao, cáp liên trạm của một đài hoặc các
trạm điện thoại
® Nhờ có đàn phối tuyến và dây nhảy mà các mạch thuê trong tổng đài được kết
nối vào mạng cáp để đi dến thiết bị đầu cuối thuê bao
® Dàn phối tuyến tạo sự mễểm dẻo trong việc đấu nối số thiết bị của tổng đài
với đôi đây cáp mạng ngoại vi và cũng là nơi để kiểm tra, giám sát, đo thử chất
lượng mạng cáp
Trang 14
LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyén Huy Hang
1.4.2 Hệ thống hầm cống cáp :
1.4.2.1 Hầm hoặc rãnh cáp nhập đài
® Hầm cáp hoặc rãnh cáp nhập đài thường được xây dựng ngay dưới dàn phối
tuyến nhằm tạo sự thuận lợi khi thi công kéo cáp vào dàn phối tuyến chính (MDF)
đối với cáp đồng, hoặc ODFE đối với cáp quang
® Hầm cáp nhập đài cũng là nơi thực hiện các mối nối cáp chính (mối nối cáp
chính với các Tip - cáp nhập dai — để kéo lên dàn phối tuyến chính, hoặc nối rẽ
phân hướng cho cáp chính) tạo sự mềm dẻo cho mạng cáp, là nơi thực hiện việc
bơm hơi bảo vệ cáp, kiểm tra và bảo trì các mối nối cáp cũng như độ kín của măng
- xông (hộp bao bảo vệ mối nối cáp - UC:Universal Closure, PSI )
® Hầm cáp trên tuyến cáp chính là nơi cân thiết để thao tác nối cáp ngầm
hoặc rẽ nhánh các tuyến cáp ngầm
® Tạo điều kiện cho việc lắp đặt cáp ngầm (cáp chính), là nơi chứa các mối
nối cáp, thực hiện việc bảo trì sửa chữa cáp
® Cáp chính trên đường đi (được kéo trong cống cáp ngầm) từ dàn phối tuyến
chính MDF đến tủ cáp có thể phải đi qua một hay nhiều hầm cáp
1.4.3 Cáp chính (cáp gốc):
® Là cáp xuất phát từ dàn phối tuyến chính MDEF đến tủ cáp Cũng có trường
hợp cáp chính đi thẳng từ dàn phối tuyến đến tập điểm mà không qua tủ cáp
® Cáp chính có thể chia nhỏ ra (qua mối nối cáp) đi đến tủ cáp, trong trường
hợp này vẫn gọi là cáp chính vì xuất phát từ dàn phối tuyến
1.4.4 Tủ cáp:
® Là nơi tập trung các kết cuối của một hay nhiều sợi cáp chính từ dàn phối
tuyến chính MDF đến và các kết cuối của mạng cáp phối từ tập điểm đến
® Tủ cáp là làm cho mạng cáp trở nên mềm dẻo và linh hoạt hơn trong khu
vực chưa có dự báo nhu cầu chính xác
® Tủ cáp còn là nơi đo thử, kiểm tra, xác định nguyên nhân hư hỏng cáp
® Tủ cáp hiện nay thường có dung lượng từ 1000 đến 1200 đôi bao gồm từ
400 đến 500 đôi cáp chính vào và từ 600 đến 700 đôi cáp phối ra
1.4.5 Cáp phối
e_ Là cáp xuất phát từ tủ cáp đến tập điểm, thường được lắp đặt treo trên
trụ bê tông
có dây treo được chế tạo dính vào sợi cáp)
1.4.6 Tập điểm (DP: Distribution Point)
dây đến nhà thuê bao
tường Tập điểm thường có dung lượng 10 đôi, 20 đôi, 30 đôi, 50 đôi
Đường dây thuê bao :
Trang 15LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyén Huy Hing
e Là dây nối từ tập điểm đến các thiết bị đầu cuối tại nhà
thuê bao, đường dây thuê bao bao gồm dây thuê bao ngoài
trời và dây thuê bao trong nhà
®- Dây thuê bao ngoài trời (còn gọi là dây dropwire) thường
được kéo treo trên cột bê tông hoặc cột gỗ
® Khi dây thuê bao ngoài trời đến vách nhà thuê bao nó sẽ
được nối với dây trong nhà qua hộp đấu dây, đầu cuối còn
lại của dây trong nhà sẽ được nối đến máy điện thoại hoặc
thiết bị đấu cuối thuê bao qua hộp cầu chì bảo an
Tóm lại, nội dung chương 1 vừa trình bày không nằm ngoài mục đích là cung
cấp một số thông tin tổng quát về mạng viễn thông, mạng ngoại vi và các thành
phần cấu thành nên chúng có tính chất hệ thống cũng như dẫn nhập để tiếp tục
nghiên cứu các thiết bị mà bao gồm trong đó có bộ tiếp cận thuê bao (CO : đầu gần
phía tổng đài và RT : đâu xa phía tổng đài > trên hình 1.1) Trong chương hai sau
đây sẽ tìm hiểu hệ thống thiết bị này
Trang 16
LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyén Huy Hing
CHUONG 2: TONG QUAN VE THIET BI TIEP CAN THUE
BAO — BO TAP TRUNG THUE BAO
2.1 Tổng quan về bộ tập trung thuê bao DLC (Digital Loop Carrier)
2.1.1 Định nghĩa
Thiết bị tập trung thuê bao DLC — Digital Loop Carrier là thiết bị phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ viễn thông từ tổng đài đến đầu cuối thuê bao, sử dụng kỹ thuật ghép cân PCL (Pulse Code Modulation) và truyền dẫn quang để thay thế cho mạng cáp chính truyền thống
Một trong những mục tiêu chủ yếu của thiết bị tiếp cận thuê bao là tăng khoảng cách đường dây từ tổng đài đến nhà thuê bao mà vẫn đảm bảo được chất
lượng thoại cũng như các dịch vụ khác
2.1.2 Các đặc điểm cơ bản
a/ Ưu điểm :
Sử dụng có hiệu quả khi thay thế thiết bị DLC cho việc thi công mạng cáp chính có dung lượng lớn hoặc phải kéo quá xa tổng đài
Vì sử dụng truyền dẫn quang nên chất lượng dịch vụ sẽ được cải thiện
nhiều so với truyền trên cáp đồng Giải quyết được tình huống khó khăn khi mạng hầm cống có sắn đã gần bị nghẽn, không đủ để kéo cáp dung lượng lớn
Triển khai nhanh, đáp ứng nhu câu phát triển của thuê bao đột xuất cho các cụm khu dân cư, các cao ốc văn phòng, hoặc các cụm khu dân
cư ngoại thành xa tổng đài
b/ Khuyết điểm:
Cùng lúc mất thông tin nhiều thuê bao khi có sự cố đường truyền hoặc
do hư hỏng thiết bị ở hai đầu COT/RT( với cấu hình đấu nối dạng điểm
— điểm hoặc điểm — đa điểm) Công tác khai thác —- bảo dưỡng, cũng như độ bên của thiết bị phụ thuộc rất lớn vào sự ổn định của nguồn điện lưới vì thiết bị ở đầu xa
(RT) phải được cung cấp nguồn tại chỗ
2.2 Cấu trúc tiêu biểu của thiết bị tập trung thuê bao
Trang 17LVTN:Khdo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Neuyễn Huy Hùng
Là phần cứng của thiết bị tập trung thuê bao được đặt gần và giao tiếp trực
tiếp với tổng đài theo một giao thức nào đó
2.2.2 Khối đầu xa - RT (Remote Terminal)) :
Là đầu xa của thiết bị tập trung thuê bao, đóng vai trò như tủ cáp trong mạng
cáp đồng, được đặt gần phía người sử dụng và kết nối đến thuê bao qua mạng cáp
phối
2.2.3 Khối truyền dẫn:
Thực hiện truyền tín hiệu giữa COT và RT theo các phương thức sau:
(DSL, HDSL)
SDH
hay tiêu chuẩn riêng của nhà sản xuất
Phần các phương thức truyền tín hiệu từ COT đến RT hay nói cách khác là từ tổng đài đến tủ tiếp cận thuê bao sẽ được trình bày cụ thể ở chương 3
2.2.4 Khối quản lý :
Bao gồm các máy tính quản lý (PC hay Laptop), phục vụ cho công tác khai
thác và bảo trì (O & M) thiết bị như việc quản lý tình trạng hoạt động thiết bị đầu
cuối thuê bao, cảnh báo thiết bị, cảnh báo đường tuyến, tình trạng nguồn điện lưới
2.3 Giao tiếp thiết bị tập trung thuê bao với tổng đài
2.3.1 Giao tiếp dây a/b :
Giao tiếp dây a/b còn gọi với tên khác là giao tiếp hai dây, hay VF (Voice
Frequency) hay Tip —- Ring Đây là giao tiếp tín hiệu tương đồng cho các kênh thoại
thông thường với mỗi đôi dây riêng biệt cho mỗi thuê bao thoại Hệ thống thiết bị
tập trung thuê bao - DLC có dung lượng bao nhiêu số thì sẽ có bấy nhiêu đôi dây
để kết nối từ COT vào giàn MDF
2.3.2 Giao tiếp mở :
Trang 18
LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyễn Huy Hùng
Hệ thống tiếp cận thuê bao sử dụng giao tiếp hai dây a/b với tổng đài nội hạt
(LE — Local Exchange) đã sớm bộc lộ những yếu điểm so với giao tiếp V5.x như
kích thước, cấu hình và giá thành thiết bị Đến năm 1991, Viện định chuẩn Châu Âu
(ETSI - European Telecommunications Standard Institute) có một số nghiên cứu để
tạo các cấu trúc giao tiếp mới giữa các mạng tiếp cận và tổng đài nội hạt theo dạng
đấu ghép luồng Giao tiếp V5.x không là cách kết nối chuẩn, mà chỉ là phương thức
để tải các bản tin và nội dung chuẩn, còn việc ứng dụng vào mỗi trường hợp kết nối
cụ thể là do mỗi nước quy định Mục đích với giao diện V5.x khuyến khích tất cả
các loại thiết bị tiếp cận thuê bao có thể kết nối luồng vào nhiều loại tổng đài khác
nhau
a Giao tiếp V5.1:
Giao tiếp V5.1 là phương thức ghép kênh tĩnh Giao tiếp V5.1 phân phối cố định
các khe thời gian có tốc độ 64 Kbps để mang thông tin cho mỗi thuê bao Ba mươi
khe thời gian V5.1 có thể dùng kết nối cho ba mươi thuê bao thoại
b Giao tiếp V5.2
Giao tiếp V5.2 là phương thức ghép kênh động, có khả năng tập trung thuê bao,
nghĩa là các kênh thoại 64 Kbps được phân phối động đến các khe thời gian trong
giao tiếp V5.2, khi một cuộc gọi đến hoặc từ một thuê bao trong mạng tiếp cận
được thiết lập Do đó có thể kết nối và điều khiển nhiễu thuê bao hơn qua gi ao tiếp
V5.2, va số lượng thuê bao cũng nhiều hơn số lượng các khe thời gian dùng giữa
mạng tiếp cận và tổng đài nội hạt
Ví dụ 480 thuê bao điện thoại có thể tập trung trên bốn đường nối V5.2, hệ thống
tập trung là 4 (nghĩa là có 4 thuê bao trên mỗi khe thời gian V5.2) tuy nhiên, sự tập
trung các kênh không nên quá cao để tránh tắc nghẽn, theo khuyến cáo hệ số tập
trung lớn nhất là 8:1
Có hai loại giao diện V5.2 : Giao diện lùn đơn V5.2 (SL) và giao diện ba luồng
V5.2 (ML) SL là trường hợp đặc biệt của giao diện V5.2, nó chỉ cung cấp một luồng
2 Mbps
2.4 Cấu hình đấu nối thiết bị tập trung thuê bao
2.4.1 Cấu hình điểm — điểm:
Là cấu hình gồm một COT đấu trực tiếp đến một RT được minh họa như hình
2.2 sau:
Trang 19LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyễn Huy Hùng
Hình 2.2 Cấu hình đấu nối điểm - điểm DLC
Trong cấu hình này, một COT và một RT được kết nối với nhau bằng cáp
quang, ở cả hai đầu COT và RT đều có thiết ghép — tách kênh COT giao tiếp với
tổng đài bởi các dây a/b, phía RT giao tiếp với thuê bao bằng cáp đồng
2.4.2 Cấu hình điểm — đa điểm:
Là cấu hình gồm một COT đấu trực tiếp đến nhiều RT được minh họa như
hình 2.3 sau: Mỗi RT đều có thiết bị ghép — tách kênh đầu cuối, cấu hình này sử
dụng nhiều cáp nên cũng tốn chi phí nhiễu, do đó không đạt hiệu quả trong khai
Như đã nói ở trên cấu hình đấu nối điểm - điểm hoặc điểm - đa điểm có
nhược điểm là khi có sự cố về cáp quang sẽ mất thông tin cả cụm thuê bao tại đầu
RT Với sự phát triển công nghệ truyền din SDH, cấu hình đấu nối mạch vòng sử
dụng rộng rãi và nhất là sử dụng cho hệ thống thiết bị tập trung thuê bao Cấu hình vòng Ring thiết bị DLC được trình bày trong hình 2.4
Khi một tuyến cáp quang bị đứt, tín hiệu sẽ được tự động chuyển sang tuyến
dự phòng còn tốt để đảm bảo thông tin cho mọi thuê bao trong mạch vòng này
Trang 20LVTN:Khdo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyễn Huy Hàng
Hình 2.4 Cấu hình đấu nối mạch vòng thiết bị DLC 2.5 Mô tả thiết bị tập trung thuê bao tiêu biểu đang sử dụng trên mạng lưới Bưu
điện TPHCM
2.5.1 Tổng quan về thiết bị FSX 2000 của Fujitsu
a Mô tả tổng quát:
Hệ thống tiếp cận thuê bao (TCTB) của Eujitsu gồm có hai khối : Khối đầu
gần tổng đài COT và khối đầu xa RT được cấu thành thiết bị ghép cân thuê bao
FSX2000 Thiết bị này có nhiệm vụ ghép các đường dây thuê bao a/b thành các
luồng tìn hiệu E1 đưa vào mạng truyễển dẫn đồng thời phân kênh các luồng tn hiệu
EI nhận được từ mạng truyền dẫn thành các đường dây thuê bao a/b giao tiếp với
tổng đài thuê bao Mang truyén dẫn dùng cáp quang sử dụng thiết bị truyền dẫn
SDH FLXI50 của Fujitsu có nhiệm vụ ghép các luồng tín hiệu E1 lấy từ thiết bị
ghép kênh thuê bao FSX2000 thành tín hiệu SDH STM - N truyền dẫn trên mạng
cáp quang và nhận tín hiệu quang SDH STM - N từ mạng truyền dẫn quang phân
thành các luồng tín hiệu E1 đưa trở về thiết bị ghép kênh thuê bao ESX2000
b Cấu hình hệ thống :
1/ Cấu hình điểm nối điểm :
Gồm hai khối : COT đặt tại tổng đài và giao tiếp với tổng đài qua hai
dây a/b, RT đặt tại đầu xa giao tiếp với mạng cáp phối dẫn đến nhà thuê bao Cấu
hình này chỉ có hai thiết bị truyền dẫn nối với nhau thông qua đường cáp quang và
có thể hoạt động theo cơ chế bảo vệ (1+1) hay không bảo vệ (1+0) Xem hình 2.5
Trang 21LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:7hs.Nguyễn Huy Hùng
e Tuyến truyền dữ liệu quản lý thiết bị ghép kênh thuê bao giữa các
COT FSX2000 đặt tại đầu tổng đài : Giao tiếp thông qua port RJ45 đấu
theo dạng vòng Ring bảo vệ dữ liệu dùng giao thức Iso 8473 LAPD e© Tuyến truyền dữ liệu quản lý thiết bị ghép kênh thuê bao giữa COT
FSX2000 và COT FLXI150 : Dùng phương pháp chèn tín hiệu vào khe
thời gian TSO trên luồng E1 thông qua các cạc luồng
e_ Tuyến truyền dữ liệu quản lý thiết bị truyển dẫn và thiết bị ghép kênh
thuê bao giữa COT FLX150 và các RT FLX150 trong cùng một mạng : Thông qua kênh truyền dữ liệu 64 Kbps trên phân đoạn mào đầu của khung truyền dẫn SDH, dùng giao thức ISO 8473 LAPD
e Tuyến truyền dữ liệu quản lý thiết bị truyền dẫn COT ESX2000 và
COT FLXI50 : Thông qua port giao tiếp RS422 dùng tính năng nối
thông tuyến Back To Back (trao đổi dữ liệu trực tiếp) cũng sử dụng
giao thức ISO 8473 LAPD
Tuyến này chỉ dùng cho trường hợp có hệ thống quản lý mạng NMS Định thông số đầy đủ cho các tuyến truyễển dữ liệu trên sẽ cho khả năng truy xuất dữ liệu quản lý đến tất cả các nút mạng tiếp cận thuê bao bất kể là nút truyền dẫn hay ghép kênh từ một port được cố định trên một cạc sử lý của thiết bị ghép kênh thuê bao
Trang 22LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Th: Nguyễn Huy Hùng
2.7.1 Cấu trúc giá máy (Shelf)
123456789 1011 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23
LÌL|L|L|LILILI|LILIL|LiL 1 |TỊH MỊN P
1J1|1141|1/1J1J1|1|1|1 2 |A|SIUII R
hihihihihihibihibihibie 1
Gid may chung (CMS shelf)
Hình 2.7 Cấu hình giá máy FSX200 tại COT
(cấu hình ví dụ với dung lượng 480 số dùng giao tiếp dây a/b) Thiết bị ghép kênh thuê bao FSX2000 gồm có giá máy chung (CMS Shelf)
và có thể mở rộng thêm 8 giá máy mở rộng (EXP Shelf) (trường hợp sử dụng giao tiếp V5.2) được gắn trên khung máy chuẩn ETS1 Các dữ liệu và tín hiệu điều khiển
được truyền từ các máy chung đến các giá máy mở rộng thông qua một đường truyền tốc độ 330 Mbps giữa card định khe thời gian (TSA) và card mở rộng bus
(BEXP) Giá máy chung chứa 3 card TSA (cấu hình không bảo vệ), một card TSA
có nhiệm vụ định khe thời gian cho ba giá máy liên tiếp (TSA#1 định khe thời gian cho giá máy chung và hai giá máy mở rộng, TSA#2 định khe thời gian cho ba giá
máy kế tiếp và TSA#3 định khe thời gian cho ba giá máy cuối cùng
123456789 1011 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23
P WwW
R
mae
Trang 23LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyén Huy Hing
Giá máy chung (CMS shelf)
Hình 2.8 Cấu hình giá máy FSX200 tại RT
(cấu hình ví dụ dung lượng 480 số dùng giao tiếp day a/b)
Các khe trên giá máy được sử dụng chung cho tất cả các loại card ngoại trừ một số
quy tắc sau :
giá máy chung
e_ Các card giao tiếp luồng E1 (E1B21, E1P4, OLIU34 ) chỉ được cắm trên giá
máy chung với dung lượng tối đa 21 x 2 Mbit⁄s
e_ Card nguồn chỉ được cắm trong khoảng 6 khe cắm liên tiếp từ khe 18 đến khe
23 và bắt đầu bằng khe đánh thứ tự chấn
e_ Các khe còn lại trên giá chung có thể cắm các card dịch vụ
Mỗi giá máy mở rộng chứa một card PWR, BEXP và các card thuê bao
Ngoài ra, trên giá máy còn có port giao tiếp cho bus đo thử thuê bao (SLT) để kết
nối bus đo thử giữa các giá máy Port giao tiếp tín hiệu phát chuông tại đầu xa giao
tiếp với khối cấp nguồn chuông và đưa tín hiệu chuông đến các thuê bao
Mặt sau bên trong của giá máy (Backplane) có các khe cắm cùng giao tiếp với ba
loại bus: Trunk bus, Tributary bus, ALM/VS bus Cac dif liéu va tín hiệu diéu khién
riêng cho từng khối thiết bị
Trong cấu hình bảo vệ thiết bị thì các cặp bảo vệ phải được đặt cạnh nhau và có chế
độ tự chuẩn đoán, chuyển mạch Card xử lý điều khiển MPU chỉ tham gia quá trình
chuyển mạch này thông qua thao tác điều khiển phần mềm Việc cắm card tuân
theo quy tắc sau:
e _ Nếu card có độ rộng đơn (chiếm một khe cắm) thì card làm việc sẽ được cắm
vào khe đánh số lẻ và card bảo vệ cắm vào khe đánh số chấn kế tiếp sau
Nếu cắm sai sẽ không tạo thành cặp bảo vệ
e Nếu card có độ rộng đôi (chiếm hai khe cắm), thì card làm việc và bảo vệ sé
được cắm vào 4 khe liên tiếp bắt đầu bằng khe chấn hay lẻ đều được nhưng
phải cách số khe lẻ/chẵn đầu tiên trên giá máy bội số của 4 (4xn với n =0,
4)
2.7.2 Cac théng tin lién quan dén card thiết bị:
2.7.2.1Card nguén thiét bi PWR (Power Supply Unit)
Khối nguồn cung cấp điện áp nguồn cho nhiều khối cấu thành giá máy chung va giá
máy mở rộng
Bắt buộc trên mỗi giá máy đều phải gắn card nguồn, chế độ bảo vệ sẽ chỉ có tác
dụng trên từng giá máy có sử dụng card nguồn bảo vệ Phương pháp bảo vệ card
theo nguyên tắc chia tải và trong từng card đều có chế độ bảo vệ quá tải, quá dòng
và chức năng kiểm soát tín hiệu chuông nếu là đầu RT
Chế độ hoạt động: gồm 3 chế độ khởi động trong điểu kiện cấp nguồn bình thường,
ngắt nguồn do quá áp(chế độ này, sẽ: tao mot cảnh báo quá áp và hoạt động ngắt
Trang 24LVTN:Khdo sdét Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:THs.Nguyễn Huy Hàng
Bảng 2-1: Khả năng cung cấp nguồn khi có sự cố
hưởng
Bảo vệ quá dòng cho nguồn cung cấp: card nguồn được trang bị non-fused CB dùng
để ngắt nguồn ra khỏi card nguồn để bảo vệ khi dòng quá tải Khi CB nguồn hở
mạch, do nguồn phụ Misc vẫn còn hoạt động nên các chỉ thị cảnh báo vẫn hiển thị
Hãy chờ cho nguội rồi bật công tắc trở lại
Kiểm soát tín hiệu cấp chuông: cảnh báo sẽ được gửi đến card MPU nếu mất tín
hiệu chuông hay tín hiệu chuông rớt dưới mức ngưỡng cho phép Cảnh báo chỉ xuất
hiện khi ta định thông số trên card PWR cho phép nhận cảnh báo chuông
Card NMI cung cấp kết cuối cho kênh quản lý mạng của ESX2000 Card này
sử dụng thủ tục tìm đường động độc quyền của Fujitsu để liên lạc với các nút trong
mạng Cấu trúc gồm hai bộ vi điều khiển: NMI - EC có nhiệm vụ gửi các bản tin
quản lý mạng đến kết cuối đầu xa sử dụng trong chế độ hoạt động COT và RT hub,
NMI - DCC cung cấp chức năng quản lý kết nối mạng trong cấu hình Ring (cho
mạng truyền dữ liệu) và giao tiếp OSS/B - B Cấu hình Ring này kết nối giữa các
thiết bị ghép kênh thuê bao FSX2000, cung cấp các đường truyền khác nhau trong
trường hợp có sự cố trên một hướng của vòng Ring
Giao tiếp Back-To-Back (kết nối trực tiếp) dùng kết nối card NMI đến thiết bị
truy€n dan FLX150 qua port giao tiếp chuẩn RS-422 tạo thành cấu trúc quản lý
mạng xuyên suốt giữa thiết bị ghép kênh thuê bao và thiết bị truyền dẫn
2.7.2.3 Card điều khiển, xử lý MPU (Main Processor Unit)
e La card điều khiển chung cho toàn bộ hệ thống thiết bị ghép kênh thuê bao,
giao tiếp với các card còn lại qua 3 bus dữ liệu:
điều khiển
e© ALM/V5 bus: kết nối đến tất cả các card truyền cảnh báo hay bản tin cho
giao tiếp V5
e DCC bus truyén ban tin DCC giita card MPU, NMI va Trunk card
Trong cấu hình quản lý, card MPU có chức năng quản lý lệnh TL-1 cũng như cho
giao tiếp với máy tính bảo đưỡng qua port DP9
Trang 25
LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyễn Huy Hàng
Card bộ nhớ (Flash Memory Card) là dạng lưu trữ không mất thông tin khi mất điện
trên card MPU chứa chương trình ứng dụng của card MPU và cơ sở dữ liệu của
FSX2000 Các dữ liệu định thông số của hệ thống FSX2000 được lưu trữ tại hai nơi trong hệ thống: Bộ lưu trữ của từng card chứa thông số của chính nó và card MPU chứa toán bộ các thông số của các card Điều này tạo khả năng Backup khi sai dữ liệu ngày và giờ của hệ thống được lưu trữ ít nhất 8 giờ kể từ khi mất điện
Ngoài ra, cảd MPU còn giao tiếp bú cảnh báo khung máy dùng cho cảnh báo
nghe/nhìn gắn trên đầu khung máy Đầu ra là một công tắt relay đóng mạch xuống đất nếu có tín hiệu xuất cảnh báo, khi đầu dò bên ngoài xuất tín hiệu vượt ngưỡng
tại đầu vào nhận cảnh báo sẽ có điện trở nối đất nhỏ hơn 10KO
Trên card MPU còn caccsc công tác thao tác bằng tay:
sẽ có màu xanh chỉ thị cho biết không có cảnh báo mới hay cảnh báo hiện tại
chưa được xóa
e Lamp Test: ấn nút này sẽ kích sáng tất cả các đèn LED trên tất cả các card
dùng kiểm tra đèn chỉ thị trong hệ thống
2.7.2.4 Card giám sát HOS:
Card này có nhiệm vụ kiểm soát môi trường thiết bị, cung cấp kênh nghiệp vụ, chức năng đo thử đường dây thuê bao và kiểm tra luỗng E0/EI tại giao tiếp trung kế hay luồng nhành (Trunk 6 Trib)
Do thit thué bao: card HOS (Housekeeping, Orderwire and Subscribé line test unit)
sử dụng bus kiểm tra trên Backplane để chiếm giữ đường dây thuê bao bus kiểm tra nay giao tiếp với giá máy mở rộng qua connector trén SIP (System Interface Panel) Mạch vòng thuê bao chỉ chiếm bus kiểm tra khi nào card MPU điều khiển card thuê bao chuyển relay Trong phần mềm có hai chức năng đo thử đường dây thuê bao: MLT (Metalic Line Test) và LRT (Loop Resistance Test)
e© MLT: Đo đường dây thuê bao bất chấp trạng thái thuê bao đang nhấc máy, gác máy hay đang có cảnh báo trong phép kiểm tra MLT cũng có thực hiệc
phép đo thử LRT
e LRT: Do dién trở mạch vòng thuê bao chỉ khi thuê bao trong tình trạng nhấc
máy
e Các thông số kiểm tra không đo được trong điều kiện thuê bao hiện tại được
đánh dấu “SKIP” trong phần mềm
Kiểm soát môi trường làm việc của thiết bị: Card HOS có tất cả 16 đầu vào nhận tín
hiệu cảnh báo từ các thiết bị bên ngoài, trong trạng thái mặc định, cảnh báo kích
hoạt nếu đầu vào nối đất, 6 mạch đo anlog nhận tín hiệu từ các đầu dò cảnh báo môi trường bên ngoài và gởi kết quả đo tới card MPU khi có yêu cầu Ngoài ra, card
còn cung cấp 4 đầu ra điều khiển thiết bị bên ngoài
Card HOS còn có chức năng giám sát và đo thử một đường trung kế hay luéng
nhánh EI: nếu trong chế độ giám sát thì hoạt động chức năng này không ảnh hưởng đến lưu thoại (NSA-Non Service Affect), nếu chức năng đo thử được thực hiện thì sé
ảnh hưởng đến lưu thoại (SA-Service Affect) trên mạch trước card HOS có hai port
Trang 26LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyễn Huy Hàng
IN El va OUT EI để các COT tại cùng một nơi có thể chia sẽ dùng chung một thiết
bị do PCM bên ngoài
Kiểm tra lỗi bit (BET-Bit Error Test): Cho phép kiểm tra lỗi tín hiệu trên giao tiếp
Trunk và Trib không cần đến thiết bị đo bên ngoài
Kênh nghiệp vụ: cung cấp kênh thoại cho nhà khai thác khi bảo trì có thể liên lạc
giữa các trạm với nhau qua giao tiếp hai day 600Q Các COT cùng đặt tại một nơi
có thể dùng chung một điện thoại qua hai giao tiếp 4 dây 600Q OW-IN và OW-
OUT
2.7.2.5 Card định khe thời gian (TSA)
Card này làm nhiệm vụ ghán khe thời gian và kết nối các Trunk bus và Tributary
bus của giá máy chung và giá máy mở rộng Dung lượng đấu chéo kênh là
1024(Trunk) x 1024(Trib) đối với một nhóm TSA cho ba giá máy liên tiếp và
1024(Trunk) x 3072(Trib) đối với cả 3 nhóm TSA cho 9 giá máy Mỗi kênh 64Kbps
của một card Trib nào đó cũng có thể được gán độc lập với một kênh 64 bps bất kỳ
của một card Trunk bất kỳ bất chất vị trí card
e©_ Trunk bus: Là bus giao tiếp với phía mạng truyền dẫn
e© Card TSA giao tiếp với card BEXP để chuyển tải luỗng E1, báo hiệu CAS,
các đường điều khiển và thông tin báo hiệu chuyển đổi giữa chế độ làm
việc/bảo vệ Các card BEXP sẽ chuyển mạch theo cơ chế chuyển mạch bảo
vệ đồng bộ với các card TSA Cơ chế chuyển mạch bảo vệ của card TSA là
không phục hồi với các điều kiện chuyển mạch sau (xem bảng 2.2):
Bảng 2-2: Điều kiện chuyển mạch
chấp trạng thái lỗi của card dự phòng
khi có cùng tình trạng lỗi
chấp trạng thái lỗi của card dự phòng
Lỗi vượt mức ngưỡng đã định trên Đường liên lạc hướng thu của card
LOF Lỗi vượt mức ngưỡng đã định trên | Đường liên lạc hướng phát của card
LOF
không ổn định xảy ra trong quá trình
Trang 27
LVTN:Khdo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths Nguyễn Huy Hùng
Card TSA còn có khả năng đồng bộ cho hệ thống FSX2000 Card TSA nhóm 1 chịu
trách nhiệm đồng bộ hệ thống với mạng thông tin liên lạc chung hay xung kích đồng
bộ từ luồng tín hiệu nhận được để tái tạo loại xung đồng hồ đồng bộ Nếu TSA#1 hu
thì toàn bộ hệ thống FSX2000 không hoạt động được, các card TSA của các nhóm
còn lại nếu hư thì chỉ ảnh hường trên giá máy thuộc nhóm của nó Việc lựa chọn
nguồn đồng bộ dựa trên cơ sở phân định độ ưu tiên các nguồn lựa chọn với các tham
số chất lượng định trước, khi nguồn đồng bộ có độ ưu tiên cao nhất không đạt tham
số chất lượng đã định thì bộ lựa chọc sẽ chuyển sang dùng nguồn đồng bộ có độ ưu
tiên cao kế tiếp nếu nó đạt tham số chất lượng đã định trước, trường hợp tất cả các
nguồn đồng bộ chuẩn cho hệ thống đều kém chất lượng thì lựa chọn sẽ chọn nguồn
đạt tiêu chuẩn chất lượng cuối cùng mà nó được biết kể cả dao động nội Các nguồn
chuẩn có thể dùng đồng bội hệ thống FSX2000 (xem bảng 2.3)
Bảng 2-3 Nguồn định thời chuẩn
hay card Trib
hay card Trib
đồng bộ bên ngoài của card TSA kế
cận
Chế độ giữ trật tự hoạt động hệ thống | Giữ đồng bộ hệ thống với pha của
24 giờ mà bộ lựa chọn biết được sau
cùng trước khi hệ thống nguồn đồng bộ
2.7.2.6 Card mở rộng bus (BEXP)
Card này có nhiệm vụ truyền tín hiệu backplane (tín hiệu này bao gồm dữ
liệu PCM và báo hiệu CAS) giữa giá máy chung và giá máy mở rộng qua 3 cặp giao
tiếp EXP trên card TSA Card có nhiệm vụ phát lại các tín hiệu BWB bus và định
thời cho các card trên giá máy mở rộng, truyền các bản tin quản lý cho giá máy mở
rộng với tốc độ 330Mhz Tính năng bảo vệ của card được hoạt động đồng bộ với
hoạt động chuyển mạch của card TSA
2.7.2.7 Card giao tiếp luồng E1 (E1 B21):
Card này cung cấp khả năng giao tiếp 21 luồng E1, có khả năng giao tiếp trên Trunk bus hay Tributary bus, có nhiệm chuyển tải tín hiệu CAS với các thuê
bao, V5 CSS với tổng đài và các thủ tục báo hiệu DCC độc quyền của Fujitsu
Trang 28LVTN:Kbhảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyén Huy Hung
Card còn cung cấp nguồn xung clock được phục hồi trên các luông E1.#2, #3,
#4, #5 và #10 cho card TSA, đây còn gọi là tập nguồn phục hồi xung đồng bộ cung
cấp cho bộ lựa chọn, nếu nó dò thấy cảnh báo A1S, LOS và LOFA trên luồng EI thì
xung đồng bộ phục hổi sẽ ngăn cản lại giữ cho sự toàn vẹn của hệ thống lựa chọn nguồn đồng bộ Các kênh A1 trên còn dùng làm kênh EOC để truyền thông tin dữ
liệu quản lý mạng trong các khung LAPB bao gồm thủ tục DCC và tổng các cảnh báo đầu xa Card sẽ phát quảng bá dữ liệu quản lý trên mạng trên 6 kênh ứng cử
này nhưng phải được cấu hình dưới chế độ hoạt động CAS, nếu một kênh ứng cử trong số 6 kênh này được cấu hình theo chế độ CLR thì không thể sử dụng như 1
kênh 64 Kbps của một luồng Trunk bất kỳ bất chấp vị trí của card Trib Các luồng
BI không dùng phải đưa vào chế độ không phục vụ để các tín hiệu báo hiệu không
bị mất khi card phát dữ liệu trên các luồng E1 không dùng
2.7.2.8 Card giao tiếp đường dây thuê bao tại COT (ELC15)
Card này cung cấp 15 giao tiếp hai dây a/b hoạt động cùng cặp với card SCL15 tai phia RT (back to back) phuc vụ cho dịch vụ thoại thông thường Mỗi port giao tiếp được gán trên một khe thời gian nào đó trên luồng E1 giữa một card giao
tiếp trung kế bất kỳ bất chấp vị trí card ELC15 Card này còn lưu trữ dữ liệu định
thông số trong EEPROM để tránh mất đữ liệu khi bị mất nguồn và làm nhiệm vụ chuyển trạng thái trên đường dây a/b thành các bản tin báo hiệu CAS giao tiếp với tổng đài Bộ xử lý của card liên lạc với card MPU để truyễn các thông tin cảnh báo
và trạng thái LED chỉ thị
2.7.2.9 Card giao tiếp đường dây thuê bao tai RT (SLC15):
Card SLC15 cung cấp l5 giao tiếp 2 dây a/b hoạt động cùng cặp với card ELCI5 tại đầu COT (back to back) cung cấp tín hiệu thoại, tín hiệu đường dây của cuộc gọi vào, gọi ra giữa điện thoại và tổng đài Các mô tả khác tương tự như card ELC15 Tuy nhiên, card có chức năng điều khiển relay theo yêu cầu từ card MPU
để kết nối hay không tín hiệu chuông đến thuê bao, còn có sự lựa chọn ám hiệu
phát chuông tùy thuộc vào bản tin tín hiệu CAS Relay chuyển mạch đường thuê
bao đến bus kiểm tra cho chức năng đo thử đường dây thuê bao SLT
2.7.2.10 Card giao tiếp đường dây thuê bao có cấp xung tính cước (ELM6-16):
Có cùng tính năng giống card ELC15 nhưng nó chỉ có 6 port giao tiếp cung cấp dịch vụ phát xung tính cước 12Khz/16Khz từ tổng đài đến thuê bao hay điện thoại thẻ để phục vụ cho việc tính cước và hoạt động cùng cặp với card SLM6-16
2.1.2.11 Card giao tiếp đường dây thuê bao tại RT có cấp xung tính cước (SLM6- 16)
Có cùng tính năng giống card SLCI5 nhưng nó chỉ có 6 port giao tiếp cung cấp dịch vụ phát xung tính cước 12Khz/16Khz đến thuê bao hay điện thoại thẻ để
phục vụ cho việc tính cước và hoạt động cùng cặp với card ELM6-16
2.7.3 Tính năng kỹ thuật:
2.7.3.1 Bộ giao tiếp trung kế:
e©_ EIb4: Giao tiếp 4 luông EI
Trang 29LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyén Huy Hùng
e EB21: Giao tiếp 21 luồng EI
e OLIU34: Giao tiếp quang 34Mbps
e© _ STM-1: Giao tiếp quang 150Mbps
2.7.3.2 Nguồn cung cấp:
e RT: Ding nguén 215V/255V qua bộ chỉnh lưu cung cấp điện áp —
48VDC và một dãy 4 ắc quy 12V, 100Ah cho thời gian lưu trữ đến 9 gid
e COT: Si dụng nguồn cung cấp từ tổng đài 4§VDC
2.7.3.3 Loại tủ:
Tuân theo chuẩn ETSI (2200mmH x 600mmW x 300mmD)
2.7.3.4 Tính năng đo thử:
e_ Có thể lựa chọn đường đo thử và hiển thị kết quả đo thử, yêu cầu cung
cấp một máy tính quản lý LCT (Local Craft Terminal)và dụng cụ do thử bất kỳ Kiểm tra đường thuê bao (đo thử đôi dây đông, điện trở
vòng thuê bao)
e Kiém tra cdc luéng PCM El (2Mbps) hay EO (64Mbps)
Ngoài ra, FSX-2000 còn giám sát hiển thị cảnh báo trạng thái hay điều khiển
từ xa các RT
Trang 30
CHƯƠNG 3 : CÁP QUANG VÀ CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT
3.1 Cáp chôn trực tiếp phi kim loại
Cáp sợi quang chôn trực tiếp phi kim loại có cấu trúc được thiết kế nhằm đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITU - T G.652 (do tổ
chức International Telecommunication ban hành ngày 28/3/1993), các tiêu chuẩn
IEC, EIA va tiéu chuẩn nganh TCN68-160:1996
Đặc tính kỹ thuật của cáp sợi quang loại chôn trực tiếp hoặc đặc trong ống
phi kim loại được mô tả như sau:
Cấu trúc của cáp
- - Số sợi: từ 2 đến 48 sợi quang đơn mode
- - Bước sóng hoạt động của sợi quang: 1310 nm hoặc 1550 nm
- _ Phần tử chịu lực trung tâm bằng phi kim loại
- ng đệm chứa sợi quang và bảo vệ sợi quang được làm theo
công nghệ ống đệm lỏng
chung quanh phần tử chịu lực trung tâm
điển đầy bằng hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước
- _ Lớp sợi tổng hợp chịu lực bao quanh ruột cáp
- _ Lớp nhựa Polyethylene chất lượng cao bảo vệ lớp trong
- _ Lớp vỏ ngoài cứng bằng nhựa Polymide màu cam (nylon12)
- Đường kính trường mode (ứng với bước sóng À=1310 nm): 9.3 um +0.5 im
- - Đường kình trường mode (ứng với bước sóng À=1550 nm): 10.5 pm +1.0pm
- - Đường kính lớp boc : 125 pm +2.0um
- _ Sai số đồng tâm của trường mode: < lụm
- Độ không tròn đều của lớp bọc :< 1%
- - Dạng phân bố chiết suất: SĨ
- _ Hệ số suy hao danh định ứng với A=1310 nm : < 0.37 dB/Km
- _ Hệ số suy hao tối đa ứng với À=1310 nm : < 0.38 dB/Km
- _ Hệ số suy hao danh định ứng với A=1550 nm : <0.22 dB/Km
- _ Hệ số suy hao tối đa ứng với À=1550 nm : < 0.23 đB/Km
- Hệ số tán sắc trong vùng bước sóng À=l285 nm — 1330 nm : < 3.5
ps/(nm.Km)
Trang 31LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyén Huy Hùng
- _ Hệ số tán sắc tại bước À=1550 nm : < 18 ps/(nm.Km)
- - Bước sóng tán sắc không : 1301.5 nm < Aq < 1321.5 nm
- _ Độ đốc tán sắc không : < 0.092 ps/(nm”.Km)
B/ Vật liệu của lõi
Lõi của sợi làm bằng SiO; (Dioxitde Silcol) và được bổ sung bởi GeO;
(Dioxitde Germanium), có chiết suất lớn hơn chiết suất của lớp bọc
C/ Vật liệu của lớp bọc
Lớp bọc của sợi quang được làm bằng SiO;
D/ Lớp phủ (lớp bảo vệ sơ cấp) Lớp bảo vệ sơ cấp của sợi quang được làm bằng một vật liệu chịu được tia cực tím Lớp bảo vệ này được cấu thành bởi hai lớp, mỗi lớp có modul đàn hồi E
khác nhau Lớp acrylate bên trong mềm hơn bên ngoài Lớp này bảo vệ cho sợi
quang không bị suy hao do uốn cong và không bị trầy sước
Đường kính ngoài của lớp phủ là : 250 pm + 15 pm
Lớp phủ dễ dàng được loại bỏ bằng dụng cụ cơ học, bằng tay không cần bất
£.2 Tải trọng phá hỏng sợi quang : > 150 N/mm”
3.1.1 Đặc tính kỹ thuật của công nghệ ống đệm lỏng
Sợi quang sau khi được bảo vệ bằng lớp phủ sẽ được đặt trong một lớp bảo vệ thứ cấp có tên là ống dém (buffer tube) ng đệm này có thể chứa một hoặc nhiều
sợi quang bên trong Sợi quang được nằm trong ống( chiều dài sợi lớn hơn chiều dài
của ống chứa) Ở trạng thái tĩnh, các sợi quang nằm ở vị trì tâm của ống Do phải
bện thành lõi cáp nên các ống đệm có chiều dài lớn hơn Chiều dài tăng thêm này
phụ thuộc vào bán kính bện (bán kính xoắn) của lõi cáp, đường kính ống và bước
xoắn
Cấu trúc này cho phép nếu một lực kép được tác dụng lên sơi cáp và do đó lên lõi cáp thì sự dãn dài của cáp sẽ không tạo ra sức căng trên sợi quang và do đó
không làm tăng thêm suy hao
Công nghệ ống đệm lỏng cũng đáp ứng một cách tốt nhất đối với sự thay đổi
nhiệt độ của môi trường có thể gây ra sự co dãn của cáp Cấu trúc này cũng là một
cách bảo vệ tốt nhất cho sợi quang khi nó bị nén theo phương hướng tâm
Tóm lại, với cấu trúc này sợi quang sẽ được bảo vệ một cách tốt nhất, không
bị ảnh hưởng bởi bất kỳ một tác động nào từ bên ngoài
Trang 32LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD: Ths, Neuyén Huy Hing
3.1.2 Bén chiều thay déi (SZ)
Các phan tử gồm các ống đệm có chứa sợi quang và những phần tử độn (nếu
cần) được bện xung quanh thành phần chịu lực trung tâm theo kiểu SZ, tức là chiều
bện sẽ thay đổi sau một số vòng quay đã được định trước Tại những vị trí đổi
chiéu, ống đệm sẽ nằm song song với trục của cáp và vị trí của ống sau khi bện sẽ
được cố định nhờ hai dây bao quanh, quấn theo hai chiều ngược nhau
Phần tử chịu lực trung tâm được làm bằng vật liệu không dẫn điện FRP sẽ
phục vụ như thành phần chịu lực chính, những ống đệm chứa sợi quang và phần tử
độn (nếu có)được bện xung quanh thành phần chịu lực trung tâm tạo thành ruột cáp,
để chống uốn và tạo khả năng chịu kéo cho sợi cáp
Ơng đệm có thể chứa đến 6 sợi quang đơn mode và được điển đầy bằng một
hợp chất đặc biệt Để đơn giản hóa việc nhận dạng khi nối cáp, chúng cũng được
s Lớp bảo vệ bên ngoài cáp
Những khe hở của cáp được điển đây bằng một lớp hơp chất đặc biệt để
chống sự xâm nhập của nước
Để đảm bảo khả năng chịu lực kéo cho cáp, một lớp sợi tổng hợp chịu lực
được quấn thêm xung quanh ruột cáp
Ngay bên ngoài lớp sơi chịu lực, người ta bọc một lớp Polyethylene bảo vệ
trong thường có độ dày 1.5mm
Cuối cùng cáp được bọc thêm một lớp vỏ ngoài cứng bằng nhựa Polyamide
với độ dày khoảng 1.5 mm để bảo cáp khỏi mối mọt phá hoại
NHAN HIEU
Nhãn biểu thị loại cáp in trên bể mặt cáp ở những khoảng cách đều nhau là
1m và các ký hiệu được biểu thị trên cáp theo thứ tự sau:
Trang 33LVTN:Kbhảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyễn Huy Hùng
Bộ bin gỗ được cung cấp cùng với cáp và được đánh dấu mũi tên chỉ chiều
quay của cuộc cáp
Mỗi cuộn được dán nhãn với những thông tin bao gồm:
Sức chịu va dap (E=3Nm,r=300mm [số lần] 30 30
Trang 34
LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyễn Huy Hàng
Thanh phan chịu lực
trung tầm phi kim loại
Lớp vỏ trong PE với
độ dày 1,5 mmm
Đường kính ngoài khoảng: 12,6 mm; Trọng lượng khoảng: 125 Kg/Km
Ký hiệu cáp: A-DF(ZN)2Y4Y 6x6E9/125 0.38F3.5 + 0.23H1ISLG
Ống đễm có chứa 6
SỢI quang đơn mode
CÁP CHÔN TRỰC TIẾP PHI KIM LOẠI (DBMN)
3.2 Cáp có dây treo bằng kim loại hình số 8
Cáp sợi quang chôn trực tiếp phi kim loại có cấu trúc được thiết kế nhằm đáp
ứng một cách tốt nhất các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITU - T G.652 (do tổ
chức International Telecommunication Union ban hành ngày 28/3/1993), các tiêu
chuẩn IEC, EIA và tiêu chuẩn ngành TCN68-160:1996
Đặc tính kỹ thuật của cáp sợi quang loại chôn trực tiếp hoặc đặc trong ống
phi kim loại được mô tả như sau:
Cấu trúc của cáp
Số sợi: từ 2 đến 30 sợi quang đơn mode Bước sóng hoạt động của sợi quang: 1310 nm hoặc 1550 nm
Phần tử chịu lực trung tâm bằng phi kim loại
Ơng đệm chứa sợi quang và bảo vệ sợi quang được làm theo
công nghệ ống đệm lỏng
Ơng đệm có chứa sợi quang được bện theo phương pháp SZ
chung quanh phần tử chịu lực trung tâm
Trang 35LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyễn Huy Hing
điển đầy bằng hợp chất đặc biệt
- _ Dây treo cáp bằng thép bện 7x1 mm
_— Được dùng như loại cáp chôn treo “hình số 8” trong mạng lưới
cáp thông tin liên lạc (MAC8)
e _ Mô tả chỉ tiết cấu trúc của cáp hình số 8
a/ Đặc tính kỹ thuật của sợi quang đơn mode
- - Đường kính trường mode (ứng với bước sóng À=1310 nm): 9.3 um +0.5ùm
- - Đường kính trường mode (ứng với bước sóng À^=1550 nm): 10.5 tưn +1.0pm
- - Đường kính lớp boc : 125 um +2.0um
- _ Sai số đồng tâm của trường mode: < Ium
- - Dạng phân bố chiết suất: SĨ
- _ Hệ số suy hao danh định ứng với ^=1310 nm : <0.37 dB/Km
- _ Hệ số suy hao tối đa ứng với À=1310 nm : < 0.38 dB/Km
- _ Hệ số suy hao danh định ứng với A=1550 nm : < 0.22 dB/Km
- _ Hệ số suy hao tối đa ứng với A=1550 nm : < 0.23 dB/Km
B/ Vật liệu của lõi
Lõi của sợi làm bằng SiO; (Dioxitde Silicol) và được bổ sung bởi GeO;
(Dioxitde Germanium), có chiết suất lớn hơn chiết suất của lớp bọc
C/ Vật liệu của lớp bọc
Lớp bọc của sợi quang được làm bằng SiO;
D/ Lớp phủ (lớp bảo vệ sơ cấp)
Lớp bảo vệ sơ cấp của sợi quang được làm bằng một vật liệu chịu được tia
cực tím Lớp bảo vệ này được cấu thành bởi hai lớp, mỗi lớp có modul đàn hồi E
khác nhau Lớp acrylate bên trong mềm hơn bên ngoài Lớp này bảo vệ cho sợi
quang không bị suy hao do uốn cong và không bị trầy sước
Đường kính ngoài của lớp phủ là : 250 tưn + 15 um
Lớp phủ dễ dàng được loại bỏ bằng dụng cụ cơ học, bằng tay không cần bất
ky một hoá chất nào khác
Trang 36
LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyễn Huy Hàng
E/ Mã màu của sợi quang
f/ Tính chất cơ học của sợi quang
f.1 Chịu lực kéo 8N trong thời gian 1 giây, độ giản dài không vượt quá 1%
f.2 Tai trọng phá hỏng sợi quang : > 150 N/mm?
3.2.1 Đặc tính kỹ thuật của công nghệ ống đệm lỏng
Sợi quang sau khi được bảo vệ bằng lớp phủ sẽ được đặt trong một lớp bảo vệ
thứ cấp có tên là ống đệm (buffer tube) Ống đệm này có thể chứa một hoặc nhiễu
sợi quang bên trong Sợi quang được nằm trong ống( chiều dài sợi lớn hơn chiều dài
của ống chứa) Ở trạng thái tĩnh, các sợi quang nằm ở vị trì tâm của ống Do phải
bện thành lõi cáp nên các ống đệm có chiểu dài lớn hơn Chiểu dài tăng thêm này
phụ thuộc vào bán kính bện (bán kính xoắn) của lõi cáp, đường kính ống và bước
xoắn
Cấu trúc này cho phép nếu một lực kép được tác dụng lên sơi cáp và do đó
lên lõi cáp thì sự dãn dài của cáp sẽ không tạo ra sức căng trên sợi quang và do đó
không làm tăng thêm suy hao
Công nghệ ống đệm lỏng cũng đáp ứng một cách tốt nhất đối với sự thay đổi
nhiệt độ của môi trường có thể gây ra sự co dãn của cáp Cấu trúc này cũng là một
cách bảo vệ tốt nhất cho sợi quang khi nó bị nén theo phương hướng tâm
Tóm lại, với cấu trúc này sợi quang sẽ được bảo vệ một cách tốt nhất, không
bị ảnh hưởng bởi bất kỳ một tác động nào từ bên ngoài
3.2.2 Bện chiều thay déi (SZ)
Các phần tử gồm các ống đệm có chứa sợi quang và những phần tử độn (nếu
cần) được bện xung quanh thành phân chịu lực trung tâm theo kiểu SZ, tức là chiều
bện sẽ thay đổi sau một số vòng quay đã được định trước Tại những vị trí đổi
chiều, ống đệm sẽ nằm song song với trục của cáp và vị trí của ống sau khi bện sẽ
được cố định nhờ hai dây bao quanh, quấn theo hai chiều ngược nhau
Phần tử chịu lực trung tâm được làm bằng vật liệu không dẫn điện FRP sẽ
phục vụ như thành phần chịu lực chính, những ống đệm chứa sợi quang và phần tử
độn (nếu có)được bện xung quanh thành phần chịu lực trung tâm tạo thành ruột cáp,
để chống uốn và tạo khả năng chịu kéo cho sợi cáp
Ơng đệm có thể chứa đến 6 sợi quang đơn mode và được điển đầy bằng một
hợp chất đặc biệt Để đơn giản hóa việc nhận dạng khi nối cáp, chúng cũng được
nhuộm màu:
s Lớp bảo vệ bên ngoài cáp
Những khe hở của cáp được điển đầy bằng một lớp hơp chất đặc biệt để
chống sự xâm nhập của nước
Để đảm bảo khả năng chịu lực kéo cho cáp, một lớp sợi tổng hợp chịu lực
được quấn thêm xung quanh ruột cáp
Trang 37
LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyễn Huy Hùng
Ngay bên ngoài lớp sơi chịu lực, người ta bọc một lớp Polyethylene bảo vệ
trong thường có độ dày 1.5mm
Cuối cùng cáp được bọc thêm một lớp vỏ ngoài cứng bằng nhựa Polyamide
với độ dày khoảng 1.5 mm để bảo cáp khỏi mối mọt phá hoại
NHÃN HIỆU
Nhãn biểu thị loại cáp in trên bể mặt cáp ở những khoảng cách đều nhau là
1m và các ký hiệu được biểu thị trên cáp theo thứ tự sau:
1002m
CHIEU DAI CUON CAP
Chiều dài thông thường của mỗi cuộn cáp là 2 Km + 10% hoặc theo yêu cầu
của khách hàng
Bộ bin gỗ được cung cấp cùng với cáp và được đánh dấu mũi tên chỉ chiéu
quay của cuộn cáp
Mỗi cuộn được dán nhãn với những thông tin bao gồm:
Trang 38
LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:Ths.Nguyễn Huy Hùng
Ong dém chita 4 Sới đơn moác
Phần tử độn
Lớp sợi tổng hợp
trung tầm phí kim loại
Lớp vỏ PE bảo vệ
ngoài đày 2 mm
Đường kính ngoài khoảng: 113x213 mm; — Trọng lượng khoảng: 195 Kg/Km
Ký hiệu cáp: Á-D(T)2Y 4x4E9/125 0.38F3.5 + 0.23H18LG
CAP CO DAY TREO KIM LOAI
= Dang phan bố chiếc suất (si hay gi)
- _ Các thông số này ảnh hưởng lớn đến tính chất của sợi quang, tính dễ dàng va
tính kinh tế trong sản xuất
s* Sợi đơn mode sm:
- - Đường kính lõi nhỏ
Trang 39LVTN:Khảo sát Hệ thống truyền dẫn quang
- _ phân bố chiết suất phân bậc, tuy nhiên sự khác biệt về chiết giữa lõi và võ
rat ít
- _ 3 thông số chính : đường kính trường mode, đường kính vỏ và bước sóng cất,
không dùng tham số đường kính lõi
- _ đường kính trường mode là đường kính của một thiết diện tròn trên một phân
ria cắt ngang của sợi có mật độ ánh sáng là 1/e (số e=2.71828) tính tới tâm
sợi (nơi có cường độ ánh sáng lớn nhất)
- _ đường kính trường mode được dùng thay thế cho đường kính lõi vì đường kính
lõi và sự chênh lệch chiết suất giữa lõi và vỏ rất nhỏ do đó việc xác định biên
giới giữa lõi và vỏ rất khó
Trang 40
LVTN:Khdo sát Hệ thống truyền dẫn quang GVHD:7hs.Nguyễn Huy Hùng
SOI DON MODE VA DA MODE
Các đặc trưng của thông số cấu trúc sợi quang
Đường kinh vô fs [Suy hao quang #
| Tang suy hao do
“luôn cong
creer ceggemne greece: ae
Đường kinh lôi — ˆ == cot
r: khôang cách tứ tâm lôi
Vie
nN
a Đưởng kinh trường moáde tia