MỤC TIÊU BÀI HỌCKiến thức: - Biết được công dụng, cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách nối dây động cơ không đồng bộ ba pha.. Kĩ năng: - Nhận biết được động cơ không đồng bộ ba pha - Vẽ
Trang 1Giỏo viờn hướng dẫn: Th.S Lờ Bỏ Tứ
Sinh viờn thực hiện : Đỗ Thị Thu Huyền
Chuyờn ngành : Cụng nghệ
26
Bài
Động cơ không đồng bộ ba pha
Trang 2MỤC TIÊU BÀI HỌC
Kiến thức:
- Biết được công dụng, cấu tạo, nguyên lí làm
việc và cách nối dây động cơ không đồng bộ
ba pha
Kĩ năng:
- Nhận biết được động cơ không đồng bộ ba pha
- Vẽ được sơ đồ đấu dây động cơ không đồng
bộ ba pha
Trang 3NỘI DUNG BÀI HỌC
I KHÁI NIỆM VÀ CÔNG DỤNG
II CẤU TẠO
III NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC
IV CÁCH ĐẤU DÂY
Trang 4I KHÁI NIỆM VÀ CÔNG DỤNG
- Động cơ điện thuộc loại máy điện nào? Nó biến đổi dạng năng lượng nào thành dạng năng
lượng nào?
Động cơ điện thuộc máy điện quay, nó biến điện năng thành cơ năng
Trang 51 Khái niệm
Động cơ không đồng bộ ba pha là động cơ điện ba pha có tốc độ quay của rô to (n) nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường quay (n1)
Thế nào là động cơ không đồng bộ ba pha ?
Trang 62 Công dụng
Động cơ không đồng bộ ba pha được sử dụng trong những lĩnh vực nào?
Là nguồn động lực
Máy phay Máy tiện
Trang 7Động cơ không đồng bộ ba pha được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, nông nghiệp và đời sống…
Trang 8II CẤU TẠO
Động cơ không đồng bộ ba pha gồm mấy bộ phận
chính?
Hai bộ phận chính
Stato (phần tĩnh) Roto (phần quay)
Lõi thép Dây quấn Lõi thép Dây quấn Trục quay
Trang 9Stato Rôto
Trục quay
Vỏ máy Nắp máy
Trang 101 Stato
Dây quấn Lõi thép
Trang 12Dây quấn được làm bằng gì? có đặc điểm như thế nào ?
Dây quấn là dây đồng được phủ sơn cách điện, gồm ba pha dây quấn AX, BY, CZ đặt trong các rãnh stato theo một quy luật nhất định
b Dây quấn
Trang 13Thực tế các đầu dây A ; X ; B ; Y ; C ; Z được bố trí như thế nào ?
Thực tế các đầu dây A ; X ; B ; Y ; C ; Z được nối
ra ngoài hộp đấu dây (đặt ở vỏ của động cơ)
và được bố trí như hình vẽ
Hộp đấu dây
Trang 14Nối tam giác
Thông thường có hai cách đấu dây
Trang 152 Rôto
Gồm có lõi thép và dây quấn Ngoài ra còn
có trục quay
Lõi thépDây quấn
Rôto
Trang 17Dây quấn có hai kiểu
Dây quấn kiểu rôto lồng sóc Dây quấn kiểu rôto dây quấn
b Dây quấn
Trang 18Ngoài ra còn có vỏ động cơ.
Vỏ động cơ dùng để làm gì?
Vỏ
Dùng để bảo vệ và làm mát
Giữ cố định lõi thép Stato
Có lỗ để đưa đầu dây ra ngoài
Có nắp chắn ở vỏ để đỡ trục roto nhờ có các ổ bi
Trang 19Cấu tạo động cơ không đồng bộ ba pha
Gồm 2 bộ phận chính
Tóm lại
Trang 20Khi cho dòng 3 pha vào ba dây quấn stato của động cơ, trong Stato sẽ có từ trường quay với tốc độ
dây quấn của rôto, làm xuất hiện các
Trang 21Sự chênh lệch tốc độ giữa từ trường quay và tốc độ roto gọi là tốc độ trượt n2 = n1 – n
được gọi là hệ số trượt
trường quay và các dòng điện cảm
ứng này tạo ra momen quay tác
động lên rôto, kéo rôto quay theo
chiều quay của từ trường với tốc độ
n < n1
Trang 22IV CÁCH ĐẤU DÂY
Nối sao (Y)
Cách đấu dây phụ thuộc vào điện áp của lưới điện và cấu tạo của động cơ.
VD : Động cơ có kí
hiệu Y/ ∆ - 380/220V
Với lưới điện có điện áp dây Ud = 380V
Với lưới điện có điện áp dây Ud = 220V
Trang 23Để đổi chiều quay của động cơ
Trang 24LUYỆN TẬP
DK – 42 – 4
kW 2,8 V 220/380 Hz 50
∆ /Y A 10,5/6,1 η % 0,84 Vg/ph1420 Cos ϕ 0,9 Kg 10
Trên nhãn động cơ có ghi các số liệu sau
Hãy giải thích các số liệu đó
Trang 25Hz 50
∆ /Y A
0,84 Vg/ph
Nếu Ud của lưới điện là 380 V thì đấu hình sao (Y) và dòng điện vào động cơ là 6,1A.
Vg/ph
1420 Tốc độ quay của rôto n – Đơn vị vòng/phútCos ϕ 0,9 Hệ số công suất
Hz 50 Tần số của lưới điện
η % 0,84 Hiệu suất định mức tính theo phần trăm
Trang 28DẶN DÒ
Học bài và hoàn thành bài tập trong SGK
Xem lại nội dung các bài đã học bắt đầu từ
“chương 5: Mạch điện xoay chiều ba pha” để hôm sau ôn tập