1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Linh kien ban dan

31 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Diode bán dẫn1/ Cấu tạo và công dụng: - Diode là linh kiện bán dẫn có một tiếp giáp P-N có + Vỏ bọc bằng thủy tinh, nhựa hoặc kim loại.. Phân loại:- Diode tiếp điểm: chỗ tiếp giáp P-N nh

Trang 1

BÀI 4:

LINH KIỆN BÁN DẪN

VÀ IC

Trang 3

I Diode bán dẫn

1/ Cấu tạo và công dụng:

- Diode là linh kiện bán dẫn có một tiếp giáp P-N có + Vỏ bọc bằng thủy tinh, nhựa hoặc kim loại.

+ Có 2 dây dẫn ra là 2 điện cực: Anode (A) và

Cathode (K).

- Công dụng: Khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung…

Trang 4

Ký hiệu

Hình dạng

Trang 5

2 Phân loại:

- Diode tiếp điểm: chỗ tiếp giáp P-N nhỏ

 cho dòng điện nhỏ đđi qua, dùng để tách

sóng và trộn tần

- Diode tiếp mặt: chỗ tiếp giáp P-N lớn (1 mặt)

 cho dòng điện lớn đi qua, dùng đđể chỉnh

lưu.

a) Theo công nghệ chế tạo:

Trang 6

b) Theo chức năng:

- Diode ổn áp (diode zene): dùng để ổn định điện áp một chiều.

- Diode chỉnh lưu: dùng để biến đổi

dòng điện xoay chiều thành dòng

đđiện một chiều

Trang 8

Diode tiếp điểm: tách dạng sóng ra sau chỉnh lưu

Trang 9

Diode zene

Trang 11

2) Phân loại:

Trang 12

Chú ý:

- Nhánh có mũi tên là cực phát E.

- Mũi tên chỉ từ P đến N chỉ chiều dòng ddiện chạy từ P sang N.

Trang 13

Transistor công suất nhỏ

Transistor công

suất lớn

Trang 18

IV Điac và Triac:

* Điac:

1 Cấu tạo, coâng dụng, kí hiệu:

- Điac là linh kiện bán dẫn gồm nhiều lớp tiếp giáp P-N, có hai dây dẫn ra là hai điện cực: Anode -1(A1) và Anode 2(A2)

=> Về nguyên lí cấu tạo, Điac được xem như hai tirixto mắc song song ngược chiều nhau và không dùng cực khiển

Trang 19

b Kí hiệu

c Công dụng

- Dùng để điều khiển các thiết bị điện trong mạch điện xoay chiều.

Trang 20

2 Nguyên lí làm việc, số liệu kĩ thuật:

a) Nguyên lí làm việc:

-Khi nâng cao độ chênh lệch điện thế giữa A1 và A2: Cực A1 đóng vai trò Anode, cực A2 đóng vai trò Cathode

Dòng điện chạy từ A1 sang A2

-Khi nâng cao độ chênh lệch điện thế giữa A1 và A2: Cực A2 đóng vai trò Anode, cực A1 đóng vai trò Cathode

 Dòng điện chạy từ A2 sang A1.

Trang 21

b) Số liệu kĩ thuật:

Điac có các số liệu kĩ thuật chủ yếu:

- IA1A2 định mức

- UA1A2 định mức

Trang 22

* Triac:

1 Caáu tạo, coâng duïng, kí hiệu:

a) Cấu tạo:

-Triac là linh kiện bán dẫn gồm nhiều lớp tiếp giáp P-N, có ba dây dẫn ra là

ba điện cực: Anode 1(A1), Anode 2(A2) và cực điều khiển (G)

=> Về nguyên lí cấu tạo, Triac được xem như hai tirixto mắc song song ngược chiều nhau.

Trang 23

b Kí hiệu

c) Công dụng:

- Dùng để điều khiển các thiết bị điện trong mạch điện xoay chiều

Trang 24

2 Nguyên lí làm việc, số liệu kĩ thuật:

Trang 27

2 Phân loại:

- IC tương tự (Analog IC) dùng để

khuếch đại, tạo dao động, làm ổn áp, thu và phát sóng

Trang 28

- IC số (Digital IC) dùng trong các thiết bị tự động, thiết bị tạo xung.

Trang 29

V Quang điện tử

Là linh kiện có thông số thay đổi theo độ chiếu sáng

Vd: đèn LED ( Light Emitting Diode

Ngày đăng: 06/09/2017, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w