Yêu cầu:- Trình bày được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện bán dẫn và IC.. - Trình bày được nguyên lý làm việc của tirixto và triac - Phân biệt được các l
Trang 1Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Trang 2Yêu cầu:
- Trình bày được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật
và công dụng của các linh kiện bán dẫn và IC
- Trình bày được nguyên lý làm việc của tirixto
và triac
- Phân biệt được các linh kiện bán dẫn và IC
- Có ý thức tìm hiểu về các linh kiện các linh kiện
bán dẫn và IC
Trang 3I Điôt bán dẫn :
- Cấu tạo: là 1 lớp tiếp giáp P - N, có vỏ bọc bằng thủy tinh hoặc nhựa, 2 dây dẫn ra là
2 điện cực: A và K
- Phân loại :
+ Theo cấu tạo: Đ tiếp điểm, Đ tiếp mặt
+ Theo công dụng: Đ ổn áp, Đ phát quang (LET)
Công dụng: tách sóng, chỉnh lưu, ổn áp
- Kí hiệu: SGK
Trang 4II Tranzitor
- Cấu tạo: là một linh kiện bán dẫn có 2 lớp tiếp giáp P - N Có 3 đầu ra là 3 điện cực
B, C, E
- Phân loại:
+ Theo cấu tạo: Loại PNP, loại NPN
+ Theo tần số dùng: loại cao tần, trung tần,
âm tần
+ Theo công dụng:
- Kí hiệu: SGK
Trang 5III Tirixto (điôt chỉnh lưu có điều
khiển – SCR)
1 Cấu tạo, kí hiệu, công dụng
- Cấu tạo
Là linh kiện bán dẫn có 3 lớp tiếp giáp P - N,
vỏ bọc bằng nhựa hoặc kim loại, 3 dây dẫn ra là
3 điện cực: anôt A, catôt K, điều khiển G.
- Công dụng: được dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển.
- Kí hiệu: SGK
Trang 62 Nguyên lý làm việc và số liệu
kĩ thuật:
a Nguyên lý làm việc :
+ Khi UGK < 0 và UAK > 0 Tririxto vẫn
khoá
+ Khi UAK và UGK > 0 thì Tirixto dẫn điện Khi Tirixto đã thông thì UGK không còn
tác dụng nữa, lúc này Tirixto giống như
một Điôt, nó chỉ dẫn điện từ A sang K
Trang 7b Các số liệu kĩ thuật:
- IAK, UAK, UGK, IGK
Trang 8IV Triac và diac
1 Cấu tạo, kí hiệu, công dụng
- Cấu tạo: Là linh kiện có 4 lớp tiếp giáp
+ Triac có 3 điện cực là: A1, A2, G
+ Diac giống triac song không có cực G.
- Công dụng: Triac & Diac dùng để điều khiển trong các mạch điện xoay chiều
- Kí hiệu: SGK
Trang 92 Nguyên lý làm việc & số liệu kĩ
thuật:
* Đối với Triac :
+ Khi cực G & A2 có điện thế âm so với A1 thì Triac mở dòng điện chạy từ A1 sang A2.
+ Khi cực G & A2 có điện thế dương so với A1 thì Triac mở dòng điện chạy từ A2 sang A1.
Như thế Triac dẫn điện theo hai chiều và đều
được cực G điều khiển lúc mở.
* Diac không có cực điều khiển, nó được kích mở bằng cách nâng cao điện áp đặt vào 2 cực.
* Triac & Diac có các số liệu kĩ thuật giống Tirixto
Trang 10Giới thiệu về Quang điện tử và Vi
mạch tổ hợp (IC)
CH: Nêu tác dụng của các linh kiện trong
mạch điện?
CH: Vẽ các kí hiệu của các linh kiện thường dùng trong mạch
Đọc trước bài 4