1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử THPT QG 2017 Ngữ Văn đáp án 3

5 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 412,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0.5 3 Theo anh/chị, vì sao niềm vui của sự phát hiện về bản thân lại được người mẹ nhắc tới đầu tiên?. - Mỗi con người có thể tìm thấy niềm vui trong rất nhiều điều, nhưng điều vui nhấ

Trang 1

Phần Câu Nội dung Điểm

1 Anh/ Chị hãy chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích

trên

Phương thức biểu đạt chính: Phương thức biểu cảm

0.5

2 Nêu tác dụng của biện pháp điệp ngữ được sử dụng trong đoạn văn

in đậm

Bằng biện pháp điệp ngữ “Niềm vui khi…”, “Đó là niềm vui của …”

người mẹ đã gợi nhắc những niềm vui mà bé Bống có được khi đi học nhằm giúp bé nhận ra, biết trân trọng những giá trị trong cuộc sống và hăng say với việc học ở trường

0.5

3 Theo anh/chị, vì sao niềm vui của sự phát hiện về bản thân lại được

người mẹ nhắc tới đầu tiên?

- Mỗi con người có thể tìm thấy niềm vui trong rất nhiều điều, nhưng điều vui nhất đó là sự phát hiện về bản thân, bởi khi tự phát hiện ra những khả năng, những đam mê, những giới hạn của bản thân, con người có thêm sự tự tin, thêm động lực để phấn đấu trong cuộc sống

- Từ việc khám phá ra bản thân, mỗi người có thể khám phá thêm nhiều điều thú vị khác trong cuộc sống Những phát hiện về bản thân chính là

cơ sở cho những phát hiện tiếp theo

1.0

4 Nêu cảm nghĩ của anh/ chị về một trong những niềm vui của bé

Bống khi đến trường

HS đưa ra ý kiến của bản thân và có sự lí giải hợp lí

Có thể tham khảo gợi ý sau:

- Một trong những niềm vui của bé Bống khi đến trường là niềm vui vượt qua chính bản thân mình Ban đầu đó có thể là việc chinh phục những điểm số cao, nhưng quan trọng hơn là việc vượt qua những khó khăn, thất bại để trưởng thành, để khẳng định mình, từ đó tìm ra những điểm mạnh của bản thân

1.0

1 Trình bày suy nghĩ về ý kiến: “Kiến thức có thể thay đổi số phận con

người, và con người có kiến thức có thể thay đổi tương lai xứ sở mà

họ mang trong tim”

2.0

TRƯỜNG HỌC LỚN VIỆT NAM

BIGSCHOOL

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2017

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM Môn thi: NGỮ VĂN

ĐỀ CHÍNH THỨC (Đáp án – Thang điểm có 05 trang)

Trang 2

a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn

+ Đoạn văn bắt đầu bằng chữ cái viết hoa, lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm câu

+ Khi viết đoạn văn, không nhất thiết phải triển khai tất cả các ý,

các luận chứng, luận cứ như một bài làm văn Học sinh có thể lựa chọn một ý trong luận điểm để triển khai

+ Đoạn văn phải được viết rõ ràng, có cảm xúc; diễn đạt mạch lạc, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp, đảm

bảo về dung lượng

0.25

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

Trên cơ sở những hiểu biết về đoạn trích thuộc phần Đọc hiểu, thí sinh

có thể trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề cần nghị luận (quan niệm sống của tác giả) theo nhiều cách nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục

0.25

c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn

Đảm bảo các yêu cầu bên trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

* Giải thích Con người có kiến thức không chỉ giúp thay đổi số phận cuộc đời họ

mà còn có thể thay đổi tương lai của quê hương, đất nước họ

* Phân tích

- Có kiến thức, con người có năng lực để học tập, làm việc; sáng tạo, đổi mới hơn trong suy nghĩ; linh hoạt, thích nghi với môi trường mới

- Những người có kiến thức sẽ đóng góp công sức của mình vào sự giàu mạnh của quê hương, Tổ quốc

+ Tấm gương cô giáo thành thị về bản nghèo dạy chữ (cô giáo Nguyễn Thị Tuyết, giáo viên Tiếng Anh trường Tiểu học Pa Cheo, xã Pa Cheo, huyện Bát Xát, tình Lào Cai)

+ Nhiều học sinh sau khi tốt nghiệp đều trở về xây dựng quê hương

+ Nhiều tấm gương học sinh Việt Nam đạt giải quốc tế về học tập, nghiên cứu khoa học đã góp phần khẳng định vị thế của đất nước ta trên trường thế giới

+…

* Rút ra bài học và liên hệ bản thân

- Mỗi người, nhất là thế hệ trẻ cần trau dồi kiến thức, kĩ năng để trở thành người có ích cho gia đình và xã hội

1.0

d Sáng tạo

Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái

0.25

Trang 3

độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

e Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, chuẩn ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa của từ 0.25

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; Phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; Phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân

0.5

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Sự cảm nhận về Đất Nước thông qua vai trò, những hi sinh, đóng góp to lớn của nhân dân trên phương diện chiều rộng địa lí

0.5

c Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm

được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; Sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, bình luận, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng

3.0

Đảm bảo các yêu cầu bên trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

* Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm, đoạn trích

- Tác giả Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì chống Mĩ cứu nước Thơ ông hấp dẫn bởi sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và tư duy sâu lắng của người trí thức về đất nước, con người Việt Nam

- Trường ca “Mặt đường khát vọng” được tác giả hoàn thành ở

chiến khu Trị - Thiên năm 1971, viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiến miền Nam về non sông, đất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình, xuống đường đấu tranh hòa nhịp với cuộc chiến chống đế quốc

Mĩ Đoạn trích “Đất Nước” nằm ở phần đầu của chương V, là một trong

những đoạn thơ hay về đề tài đất nước trong thơ Việt Nam hiện đại

- Đoạn thơ trên nằm trong mạch tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân”, nêu bật lên công lao, sự hi sinh của các thế hệ nhân dân dành cho đất nước

* Cảm nhận về đoạn trích

- Đoạn trích thể hiện tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” qua sự biết ơn sâu nặng của nhà thơ đối với nhân dân đã “góp” cuộc đời mình, tuổi tên của mình, số phận mình để hóa thân thành những địa danh, thắng cảnh Những địa danh, thắng cảnh ấy gắn với cuộc sống,

số phận, tính cách của nhân dân

Trang 4

+ Những cảnh quan thiên nhiên kì thú (đá Vọng Phu, núi Con Cóc, núi Con Gà, hòn Trống Mái ) gắn liền với đời sống dân tộc chỉ trở

thành thắng cảnh khi đã gắn liền với con người, được tiếp nhận, cảm thụ qua tâm hồn và qua lịch sử của dân tộc (Nếu không có những người vợ mòn mỏi chờ chồng qua các cuộc chiến tranh, li tán thì cũng không có

sự cảm nhận về núi Vọng Phu, không có truyền thuyết Hùng Vương dựng nước thì cũng không thể có sự cảm nhận như vậy về vẻ hùng vĩ của núi đồi xung quanh đền Vua Hùng )

+ Đất Nước là sự hóa thân kì diệu của Nhân dân và những truyền thống tốt đẹp ngàn đời của dân tộc: những cặp vợ chồng thủy chung,

người học trò nghèo hiếu học, những con người bình dị, vô danh nhưng thiết tha yêu nước, ngùn ngụt lửa căm thù trước giặc ngoại xâm, những

người có công với dân với nước… (Và ở đâu … núi sông ta)

- Phép liệt kê tạo ấn tượng về vẻ đẹp dồi dào, phong phú của những thắng cảnh thiên nhiên kì thú Những thắng cảnh có ở mọi miền của Tổ quốc đều hiện diện: miền Bắc có vịnh Hạ Long, có núi Vọng Phu, có dấu tích của thời đại Hùng Vương và có những ao đầm mà gót ngựa Thánh Gióng để lại ; miền Trung có núi Bút, non Nghiên; miền Nam

có dòng Cửu Long và những địa danh như Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm Có khi là dấu tích lịch sử chống giặc ngoại xâm oai hùng (Thánh Gióng), có khi là dấu tích của thời kì dựng nước và giữ

nước (chín mươi chín con voi), có khi lại là thắng cảnh mà người Việt

Nam đều tự hào (vịnh Hạ Long, núi Bút, non Nghiên)

- Kết cấu chủ ngữ (danh từ số nhiều, không xác định) + vị ngữ (động từ “góp”) nhấn mạnh công lao to lớn của nhân dân đối với Đất

Nước, đồng thời thể hiện sự ghi nhận, trân trọng thành kính, thiêng liêng đối với công lao đó

- Tác giả đã rất khéo léo gợi nhắc lại các truyền thuyết (về Thánh Gióng, về Hùng Vương, về Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm ), các tích truyện cổ (về núi Vọng Phu, núi Con Cóc ) để làm dày thêm, giàu thêm cho những truyền thống quí báu ngàn đời của dân tộc

* Nhận xét, đánh giá

- Sự kết hợp chất chính luận và trữ tình, suy tưởng và cảm xúc và việc sử dụng thể thơ tự do giúp cho Nguyễn Khoa Điềm có thể thể hiện, cảm nhận về vai trò của nhân dân với đất nước một cách độc đáo, sáng tạo

- Sự hóa thân kì diệu của Nhân dân để làm nên Đất Nước bốn ngàn năm được thể hiện rất rõ trong phát hiện có chiều sâu của Nguyễn Khoa Điềm: Những cảnh quan thiên nhiên kì thú chỉ trở thành thắng cảnh khi

đã gắn liền với con người, được tiếp nhận, cảm thụ qua tâm hồn và qua lịch sử của dân tộc

Trang 5

Học sinh có thể có những cảm nhận và cách lập luận khác nhau nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục

Sáng tạo

Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…); thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

0.5

Chính tả, dùng từ, đặt câu

Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

0.5

ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I + II = 10,00 điểm

Lưu ý chung

1 Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm

2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc

3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục

4 Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung, sáo rỗng hoặc phần thân bài làm văn (câu 2) chỉ viết một đoạn văn

5 Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả

-Hết -

Ngày đăng: 05/09/2017, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN