1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÓA 9 T37-42(PTD)

11 360 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Axit Cacbonic Và Muối Cacbonat
Tác giả Nguyễn Thị Như
Trường học Trường THCS Phan Thục Duyện
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 195 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức HS biết: a/ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.. - Chu kì: gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp

Trang 1

HỌC KÌ II

Tuần 19

10/1/08

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS biết được

- Axit cacbonic là axit rất yếu, không bền

- Muối cacbonat có những tính chất của muối như: tác dụng với axit, với dd muối, với dd kiềm Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao giải phóng khí cacbonic

- Muối cacbonat có ứng dụng trong sản xuất, đời sống

2 Kĩ năng

- Biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất hóa học của muối cacbonat Tác dụng với axit, với dd muối, dd kiềm

- Biết quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận về tính chất dễ bị nhiệt phân hủy của muối cacbonat

TN 1: 1 ống dd NaHCO3, 1 ống dd Na2CO3 , 2 ống dd HCl

TN 2: 1 ống dd K2CO3, 1 ống dd Ca(OH)2

TN 3: 1 ống dd Na2CO3, 1 ống dd CaCl2

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1

Axit cacbonic

- Nước tự nhiên và nước

mưa có hòa tan khí cacbonic

CO 2

- H 2 CO 3 là axit yếu.

- Dd H 2 CO 3 làm quỳ tím

hồng.

- H 2 CO 3 CO 2 + H 2 O

I/ Axit cacbonic 1/ Trạng thái tự nhiên và tính

chất vật lí: (SGK)

2/ Tính chất hóa học:

- H 2 CO 3 là axit yếu.

- Dd H 2 CO 3 làm quỳ tím

hồng.

- H 2 CO 3 → CO2 + H2O

Hoạt động 2 MUỐI CACBONAT Phân loại:

GV

- Muối trung hòa không còn

nguyên tố H trong thành phần

gốc axit

-Muối axit có nguyên tố H

trong thành phần gốc axit

Tính tan:

Hs phân biệt muối trung hòa, muối axit: CaCO 3 , KHCO 3,

HS tra bảng để rút qui luật

II/ Muối cacbonat

1/ Phân loại:

- Cacbonat trung hòa

MgCO 3 ,

- Muối cacbonat axit.

cacbonat.

cacbonat.

2/ Tính chất a/ Tính tan:

Trang 2

GV hd HS tra bảng tính tan,

rút ra qui luật về tính tan của

muối cacbonat

Tác dụng với axit:

Hs làm thí nghiệm để rút kết

luận

TN 1

lần lượt t/d với dd HCl

Tác dụng của dd bazơ:

TN 2

- Cho dd K 2 CO 3 t/d với dd

Na 2 CO 3 + H 2 O

Tác dụng với dd muối:

TN 3

Cho dd Na 2 CO 3 t/d với dd

CaCl 2

Muối cacbonat bị nhiệt phân

hủy

Gv làm t/nghiệmbiểu diễn

- Nêu hiện tượng: bột khí thoát ra 2 ống nghiệm

- HS viết PT

- Nhận xét kết luận

- Nêu hiện tượng: có kết tủa trắng xuất hiện

- HS viết PT

- Nhận xét kết luận

- Nêu hiện tượng: có kết tủa trắng xuất hiện

- HS viết PT

- Nhận xét kết luận

- Nêu hiện tượng: có khí bay lên

- HS viết PT

- Nhận xét kết luận

- Đa số muối cacbonat

không tan trong nước trừ muối cacbonat kim loại kiềm như: K 2 CO 3 , Na 2 CO 3

- Hầu hết muối hiđro

cacbonat tan trong nước

Mg(HCO 3 ) 2

b/ Tính chất hóa học

* Tác dụng với axit:

NaCl (dd) + H 2 O (l) + CO 2 (k)

- Na 2 CO 3 (dd) + 2HCl (dd)

2NaCl (dd) + H 2 O (l) + CO 2 (k)

KL: Muối cacbonat + dd axit

* Tác dụng của dd bazơ:

K 2 CO 3 (dd) + Ca(OH) 2 (dd)

CaCO 3 (r) + 2KOH (dd)

Dd muối cacbonat + dd bazơ

mới.

Na 2 CO 3 + H 2 O.

* Tác dụng với dd muối:

Na 2 CO 3 (dd) + CaCl 2 (dd)

CaCO 3 (r) + 2NaCl (dd) KL: Dd muối cacbonat + dd

* Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy:

CaCO 3(r)  →t°

CaO (r) +CO 2 (k)

2NaHCO 3 (r)   →t°

Na 2 CO 3 (r) +

H 2 O (h) + CO 2 (k)

3/ Ứng dụng: (SGK) Hoạt động 3

CHU TRÌNH CACBON TRONG TỰ NHIÊN

Gv đưa sơ đồ chu trình

cacbon trong tự nhiên và hd

HS

HS quan sát và lắng nghe

HS đọc phần em có biết

IV LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ

1/ Viết PTHH thực hiện chuyển hóa sau: C CO2 CaCO3  CO2

2/ Dựa vào tính chất hóa học của mối cacbonnat, Hãy nêu tính chất của muối MgCO3 và viết ptpứ minh họa

Trang 3

Tuần 19

10/1/08 I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS biết được:

- Silic là phi kim hoạt động hóa học yếu Silic là chất bán dẫn

- Silic đioxit là chất có nhiều trong thiên nhiên ở dưới dạng đất sét, cao lanh, thạch anh… Silic đioxit là 1 oxit axit

- Từ các vật liệu chính là đất sét, cát kết hợp với các vật liệu khác và với kĩ thuật khác nhau, công nghiệp silicat đã sản xuất ra sản phẩm có nhiều ứng dụng như: đồ gốm, sứ, xi măng, thủy tinh…

2 Kĩ năng

- Đọc để thu thập những thông tin về silic, silic đioxit và công nghiệp silicat

- Biết sử dụng kiến thức thực tế để xây doing kiến thức mới

- Biết mô tả quá trình sản xuất từ sơ đồ lò quay sản xuất clanhke

- Mẫu vật: đồ gốm, sứ, thủy tinh, xi-măng, đất sét, đất trắng

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1 SILIC

Silic

- Silic chiếm ¼ khối lượng vỏ

trái đất, ở dạng hợp chất: cát

trắng, đất sét.

- Chất rắn xám khó nóng

chảy, vẻ sáng của kim loại

dẫn điện kém, silic tinh khiết

là chất bán dẫn, là phi kim

hoạt động yếu hơn C, Clo.

- Cho biết silic được dùng

làm vật liệu bán dẫn trong

lĩnh vực nào?

- Nghiên cứu SGK.

- Kĩ thuật điện tử, dùng chế

tạo pin mặt trời.

I/ Silic: Si = 28

1/ Trạng thái tự nhiên:

Hợp chất của silic tồn tại là cát trắng, đất sét.

2/ Tính chất:

Silic là phi kim hoạt động yếu.

Si (r) + O 2   →t° SiO 2 (r)

Hoạt động 2

- Silic là phi kim vậy silic

đioxit có những tính chất gì?

- HS viết PT và đọc tên sản

phẩm.

II/ Silic đioxit (SiO2)

1/ Tác dụng với kiềm và oxit

bazơ  muối silicat:

SiO 2 (r) + 2NaOH (r)   →t°

Na 2 SiO 3 (r) + H 2 O (h)

SiO 2 + CaO   →t° CaSiO 3

2/ SiO2 không PỨ với nước Hoạt động 3

SƠ LƯỢC VỀ CÔNG NGHIỆP SILICAT Công nghiệp silicat gồm: đò

gốm, thủy tinh, xi-măng.

III/ Sơ lược về công nghiệp silicat

Trang 4

* Sản xuất đồ gốm sứ gồm:

gạch ngói, gạch chịu lửa, sành

sứ.

Nguyên liệu: đất sét, thạch

anh, fenpat

Các công đoạn chính: nhào

nguyên liệu với nước tạo

thành khối dẻo  tạo hình 

sấy khô thành các đồ vật.

Cơ sở sản xuất: Em hãy nêu

những nơi sản xuất đồ gốm

nổi tiếng ở nước ta?

* Sản xuất xi-măng:

Thành phần chính là canxi

silicat và canxi aluminat.

Nguyên liệu: đất sét, đá vôi,

cát.

Công đoạn chính: nghiền hỗn

hợp đá vôi, đất sét trộn với

cát và nước  bùn Nung hỗn

hợp thu được clanhke rắn

Nghiền clanhke nguội và phụ

gia  xi-măng.

Cơ sở sản xuất xi-măng: Ở

nước ta có những nhà máy

sản xuất xi-măng ở đâu?

* Sản xuất thủy tinh:

Thành phần chính gồm:

Na 2 SiO 3 và CaSiO 3

Nguyên liệu: thạch anh, đá

vôi, sôđa (Na 2 CO 3 ).

Công đoạn chính: trộn các

hỗn hợp trên, nung hỗn hợp

 thủy tinh nhão, làm nguội

từ từ  thủy tinh dẻo, ép thổi

 đồ vật.

GV viết phương trình.

Cơ sở sản xuất: Nước ta có

những nhà máy sản xuất thủy

tinh ở đâu?

- Bát Tràng, Hải Dương,

Đồng Nai, Sông Bé, Châu

Ổ,

- Hải Dương, Thanh Hóa, Hải

Phòng, Hà Nam, Nghệ An, Hà Tiên

Ở Đà Nẵng có nhà máy xi-măng Hòa Khương, Hải Vân, Cosevco Hòa Khánh

- Hải Phòng, Hà Nội, Bắc

Ninh, Đà Nẵng, tp HCM

- HS đọc phần em có biết.

1/ Sản xuất đồ gốm sứ 2/ Sản xuất xi-măng 3/ Sản xuất thủy tinh CaCO 3   →t° CaO + CO 2

CaO + SiO 2   →t° CaSiO 3

Na 2 CO 3 + SiO 2   →t° Na 2 SiO 3 + SiO 3

IV CỦNG CỐ

- Nêu các nguyên liệu chính sản xuất đồ gốm, xi-măng, thủy tinh

- Nêu các công đoạn chính sản xuất đồ gốm, xi-măng, thủy tinh

Trang 5

Tuần 20

CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Ngày soạn: 14/1/08

I.MỤC TIÊU

3 Kiến thức

HS biết:

a/ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

b/ cấu tạo bảng tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kì, nhóm

- Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối

- Chu kì: gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành hàng ngang theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

- Nhóm: gồm các nguyên tố mà nguyên tưt có cùng số electron lớp ngoài cùng được xếp thành 1 cột dọc theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

c/ Quy luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm Ap dụng với chu kì 2, 3, nhóm I, nhóm VII

d/ Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại

4 Kĩ năng

HS biết:

a/ Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn

b/ Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó

- Bảng tuần hoàn phóng to, ô nguyên tố phóng to, chu kì II, III phống to, nhóm I, VII phóng to, sơ

đồ cấu tạo nguyên tử của 1 số nguyên tố phóng to

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

TIẾT 39

Hoạt động 1 NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN

- Yêu cầu HS đọc thông tin để

rút ra thông tin cần thiết - Nhà bác học Nga Men-đê-lê- ep (1834-1907) Năm 1869 đã

xếp khoảng 60 nguyên tố trong bảng tuần hoàn theo chiều tăng dần của nguyên tử khối Tuy nhiên cách xếp nỳ

có 1 số trường hợp ngoại lệ

Cho đến nay BTH có hơn 100 nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

I/ Nguyên tắc sắp xếp

Sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Hoạt động 2 CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN

Ô nguyên tố:

- Trong bảng tuần hoàn có

hơn 100 nguyên tố có đặc

điểm gì giống nhau?

- Nhìn vào ô số 12 ta biết

được thông tin gì về nguyên

- Đều có: số hiệu nguyên tử, tên nguyên tố, số hiệu hóa học, nguyên tử khối.

- Số hiệu nguyên tử (STT):12

- Tên nguyên tố: Magiê.

- Kí hiệu: Mg.

II/ Cấu tạo bảng tuần hoàn

1/ Ô nguyên tố: Cho biết số hiệu nguyên tử, kí hiệu, tên nguyên tố, nguyên tử khối 2/ Chu kì:

Chu kì là dãy các nguyên tố

Trang 6

-Tương tự cho biết thông tin

về ô số 11.

- Số hiệu nguyên tử cho em

biết thông tin gì về nguyên tố.

Chu kì:

- Các chu kì có đặc điểm gì

giống nhau?

- Quan sát chu kì I và trả lời:

số lượng nguyên tố và gồm

những nguyên tố nào?

- Điện tích hạt nhân tăng

hay giảm từ H đến He?

- Số lớp electron của H và

He là bao nhiêu?

- Xem chu kì II có gì giống

với chu kì I về sự biến thiên

điện tích hạt nhân về số lớp

electron trong nguyên tử từ Li

đến Ne?

- Cho HS tìm hiểu chu kì III

về số lớp electron và sự biến

đổi điện tích hạt nhân.

- Nhóm: Quan sát nhóm I,

nhóm VII trả lời

Các nguyên tố trong cùng 1

nhóm có đặc điểm gì giống

nhau?

Nhóm I gồm các nguyên tố

nào? Điện tích hạt nhân tăng

hay giảm từ Li đến Fr

Nhóm VII gồm các nguyên tố

nào? Điện tích hạt nhân tăng

hay giảm từ F đến At

- Nguyên tử khối: 24 -Số hiệu nguyên tử (STT):11

- Tên nguyên tố: Natri

- Kí hiệu: Na

- Nguyên tử khối: 23

Số hiệu nguyên tử = số đv điện tích hạt nhân, = số

số thứ tự.

theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, STT = số lớp e - -Gồm 2 nguyên tố H và He, 1 lớp e - ,

- Điện tích hạt nhân tăng H là 1+ đến He là 2+

- 1 lớp e - ,

- Gồm 8 nguyên tố từ Li đến

Ne có 2 lớp e - , điện tích hạt nhân tăng từ Li là 3+ đến Ne

là 10+.

- Gồm 8 nguyên tố từ Na đến

Ar có 3 lớp e - , điện tích hạt nhân tăng dần từ Na 11+ đến

Ar 18+

- Số e - lớp ngoài cùng bằng nhau, có tính chất tương tự, xếp thành cột theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

- Số thứ tự của nhóm bằng số

e - lớp ngoài cùng.

- Nhóm I gồm nguyên tố kim

lớp ngoài cùng, điện tích hạt nhân tăng từ Li 3+ đến Fr 87+

Nhóm VII gồm các nguyên tố phi kim hoạt động mạnh, đều

tích tăng.

mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được xếp theo chiều diện tích hạt nhân tăng dần.

Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron.

Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, trong đó 1, 2, 3 được gọi là chu kì nhỏ, các chu kì 4, 5, 6,

7 được gọi là chu kì lớn.

3/ Nhóm:

Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và do đó có tính chất tương tự nhau được xếp thành cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Số thứ tự nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng.

Nhóm 1: nguyên tử của chúng đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

Nhóm 7: nguyên tử của chúng đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng

TIẾT 40

Hoạt động 3

SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUÀN HOÀN

Trong 1 chu kì:

- GV thông báo quy luật biến

đổi tính chung trong 1 chu kì

và yêu cầu HS vận dụng để

III/ Sự biến đổi tính chất của nguyên tố

1/ Trong 1 chu kì:

Trang 7

xem xét cụ thể.

- Yêu cầu HS quan sát chu kì

II và trả lời:

- số e - lớp ngoài cùng biến đổi

như thế nào từ Li đến Ne?

-Sự biến đổi tính kim loại và

tính phi kim thể hiện như thế

nào ?

Tương tự xét chu kì II.

Trong 1 nhóm

- QS bảng tuần hoàn hs tự

rút ra sự biến đổi số lớp e

-, còn qui luật biến đổi tính kim loại,

tính phi kim vận dụng nhóm

I, nhóm VII

- sự biến đổi số lớp e - qui luật

biến đổi tinh kim loại, tính

phi kim trong nhóm có gì

khác chu kì

ngoài -dựa vào Li là kim loại mạnh,

F là phi kim mạnh nhất, C có tính phi kim yếu, O phi kim yếu hơn F

- Số lớp electron của nguyên

tử tăng dần.

- Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.

- Số electron lớp ngoài cùng

của nguyên tử tăng dần từ 1-8.

- Tính kim loại giảm dần

đồng thời tính phi kim tăng dần.

2/ Trong 1 nhóm:

- Số lớp electron của nguyên

tử tăng dần.

- Tính kim loại tăng dần, tính

phi kim giảm dần.

Hoạt động 4

Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

GV hướng dẫn hs từ thí dụ cụ

thể rút ra nhận xét

IV/ Ý nghĩa của bảng tuần hoàn

1/ Biết vị trí của nguyên tố ta

có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố

2/ Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể suy đoán

vị trí và tính chất của nguyên

tố đó

IV HD giải bài tập SGK

5/ Cách sắp xếp đúng: b

6/ Chiều tăng tính phi kim từ : As, P, N, O, F

As, P, N cùng có 5 e- ngoài cùng, cùng ở nhóm V tăng theo trật tự sau As, P, N

N, O, F cùng có 2 e- ngoài cùng, cùng ở chu kì II tăng theo trật tự sau N, O, F

Trang 8

Tuần 21

SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Ngày soạn: 21/1/08

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Giúp HS hệ thống hóa lại các kiến thức đã học trong chương như:

- Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, tính chất của muối cacbonat

- Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu kì, nhóm

và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

2 Kĩ năng

HS biết:

- Chọn chất thích hợp lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất Viết PTHH cụ thể

- Biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hóa thành dãy chuyển đổi cụ thể và ngược lại Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó

- Biết vận dụng bảng tuần hoàn:

Cụ thể hóa ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kì, nhóm

Vận dụng quy luật sự biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm đối với từng nguyên tố cụ thể, so sánh tính kim loại, tính phi kim của 1 nguyên tố với những nguyên tố lân cận

Suy đoán cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố cụ thể từ vị trí và ngược lại

VI TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1 KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1/ Tính chất hóa học của Phi kim

2/ Tính chất hóa học của 1 số Phi kim cụ thể

a/ Tính chất hóa học của Clo

b/ Tính chất hóa học của cacbon và hợp

chất của cacbon

3/ Bảng tuần hoàn của các nguyên tố hóa học

a/ cấu tạo bảng tuần hoàn

- Ônguyên tố

- - Chu kì

- Nhóm

b/ Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố

trong bảng tuần hoàn

c/ Ý nghĩa của bảng tuần hoàn

Hoạt động 1 BÀI TẬP 1/ Theo sơ đồ 1 Hãy viết các PTHH với các

phi kim cụ thể là lưu huỳnh

Có các chất sau đây: SO 2 , H 2 SO 4 , SO 3 , H 2 S,

FeS, S Hãy lập sơ đồ dãy chuyễn hóa

2/Theo sơ đồ 2 hãy viết các PTHH biểu diễn

TCHH của clo

Cho các chất sau: Clo, natri hipoclorit, khí

FeS

HS tự viết PT

FeCl 3

Trang 9

hiđro clorua Hãy lập sơ đồ dãy chuyễn hóa

3/ Hãy viết các PTHH biểu diễn TCHH của

cacbon và 1 số hợp chất của nó Cho biết vai

trò của cacbon trong các PƯ đó

4/ Nguyên tố A có số hiệu ngtử là 11, chu kì 3,

nhóm 1 Hãy cho biết

-Cấu tạo nguyên tử của A

- TCHH đặc trưng của A

- So sánh TCHH của A với các ngtố lân cận

5a/ Hãy xác định công thức của 1 loại oxit

sắt, biết khi cho 32 g oxit sắt này t/d h/toàn

vơi khí cacbon oxit thì thu được 22,4 g chất

rắn Biết M của oxit sắt là 160g

b/ Chất khí sinh ra được hấp hoàn toàn

bằng dd vôi trong dư Tính khối lượng kết

tủa thu được

thu được moat lượng khí X Dẫn khí X vào

của các chất trong dd A Giả thiết rằng thể

tích dd sau pứ thay đổi không đáng kể

C  CO 2  Na 2 CO 3  CO 2

5a/ Gọi Fe x O y là công thức của oxit sắt

-Số mol Fe là 22,4 : 56 = 0,4 mol

- Số mol Fe x O y là 0,4 : x

Ta có (56x +16y) 0,4: x =32

 x :y = 2: 3

0,6 mol

trong có PỨ

MnO 2 +4HCl  MnCl 2 +Cl 2 + 2H 2 O (1) 1mol 1mol

0,8 mol 0,8 mol

1mol 2mol 1mol 1mol 0.8mol 1,6mol

- Số mol Cl 2 (1): 56,8 :71 = 0,8mol

- Số mol NaOH ban đầu: 0,5x 4 = 2mol

- Số mol NaOH dư 2- 1,6 = 0,4 mol

0,8mol

Trang 10

Tuần 21

Tiết 42

THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA PHI KIM

VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

Ngày soạn: 21/1/08

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS biét cách tiến hành các TN minh họa tính khử của C, phản ứng nhiệt phân của NaHCO3, nhận biết muối clorua và muối cacbonat, qua đó khắc sâu tính chất hóa học của muối cacbonat và muối clorua

- Tính chất hóa học của muối cacbonat, dễ bị nhiệt phân tích

2 Kĩ năng

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học, nhận biết các chất

- Thêm kĩ năng: lắp ráp 1 hệ thống dụng cụ để nhiệt phân 1 chất rắn, thou tính chất của chất khí thoát ra

VII NỘI DUNG

Thí nghiệm 1: cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao

Thí nghiệm 2: nhiệt phân muối NaHCO3

Thí nghiệm 3: nhận biết muối cacbonat và muối clorua

VIII DỤNG CỤ HÓA CHẤT

6 nhóm, mỗi nhóm gồm:

- Dụng cụ: 10 ống nghiệm, 1 giá thí nghiệm, 1 giá sắt, 2 ống nghiệm có lắp ống dẫn khí chữ L, 1 đèn cồn, 4 muỗng, 1 chổi rửa, 5 ống hút, 1 kẹp

- Hóa chất: hỗn hợp CuO và C, dd nước vôi trong, NaHCO3, NaCl, Na2CO3, CaCO3

IX TIẾN HÀNH

Thí nghiệm 1: Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao.

a/ Cách làm: (theo vở thực hành)

b/ Trả lời:

Câu 1: Dựa theo cách làm

Câu 2: Nước vôi bị váng đục vì có khí CO2 thoát ra

CuO + C   →t° Cu + CO2

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

Câu 3: PỨ dễ xảy ra, chính xác

Câu 4: Khí sinh ra sẽ bị thoát ra ngoài, thí nghiệm không thành công

a/ Cách làm: (theo vở thực hành)

b/ Trả lời:

Câu 1: Dựa theo cách làm

Câu 2: Nước vôi bị váng đục vì có khí CO2 thoát ra

NaHCO3   →t° Na2CO3 + H2O + CO2

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

Thí nghiệm 3: Nhận biết muối cacbonat và muối clorua.

a/ Cách làm: (theo vở thực hành)

b/ Trả lời:

Câu 1: Dựa theo cách làm

Câu 2:

H2O

Ngày đăng: 09/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tuần hoàn có 7 chu kì,  trong  đó 1,  2,  3 được  gọi  là  chu kì nhỏ, các chu kì 4, 5, 6, - HÓA 9 T37-42(PTD)
Bảng tu ần hoàn có 7 chu kì, trong đó 1, 2, 3 được gọi là chu kì nhỏ, các chu kì 4, 5, 6, (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w