1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phay banh rang CG1 31

3 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phay mặt phẳng, rãnh thẳng góc, rãnh chữ T c.. Phay rãnh thẳng góc, mặt phẳng nghiêng MĐ CG1 31.02 Phay bánh răng bằng dao phay đĩa, ngón môđun có đặc điểm: a.. Năng suất cao chất lượng

Trang 1

MĐ CG1 31.01

Đầu phân độ được sử dụng trong trường hợp:

a Phay bánh răng, rãnh xoắn, vạch dấu, phay cam.

b Phay mặt phẳng, rãnh thẳng góc, rãnh chữ T

c Phay bánh răng, rãnh chữ T

d Phay rãnh thẳng góc, mặt phẳng nghiêng

MĐ CG1 31.02

Phay bánh răng bằng dao phay đĩa, ngón môđun có đặc điểm:

a Năng suất, độ chính xác không cao.

b Năng suất cao chất lượng bề mặt tốt

c Độ chính xác chất lượng bề mặt cao

d Năng suất cao độ chính xác gia công cao

MĐ CG1 31.03

Mục đích của việc chế tạo dao phay thành bộ môđun là:

a Giảm số lượng dao cần chế tạo.

b Nâng cao độ chính xác gia công

c Nâng cao năng suất gia công

d Tăng tuổi bền dao

MĐ CG1 31.04

Khi chọn dao phay môđun để phay bánh răng, ta phải chú ý đến các thông số:

a Môđun, góc áp lực, số răng bánh răng cần gia công.

b Môđun, số răng dao phay.

c Góc áp lực độ chính xác của bánh răng gia công.

d Thông số hình học của dao, vật liệu gia công.

MĐ CG1 31.05

Khi điều chỉnh máy, đồ gá để gia công bánh răng nghiêng ta cần phải:

a Rà số đôi, xoay bàn máy đi một góc bằng góc nghiêng bánh răng.

b Xoay bàn máy một góc nghiêng, rà bổ đôi

c Rà bổ đôi, xoay ụ chia một góc

d Xoay ụ chia một góc, rà bổ đôi

Trang 2

Phay bánh răng có: Z=25; N=40 thì số vòng tay quay khi phân độ là:

a 1 vòng và 30 khoảng trên hàng lỗ 50.

b 1 vòng và 15 khoảng trên hàng lỗ 30

c 1 vòng và 30 khoảng trên hàng lỗ 40

d 1 vòng và 25 khoảng trên hàng lỗ 50

MĐ CG1 31.07

Phay bánh răng có: Z=55; N=40 thì số vòng tay quay khi phân độ là:

a 24 khoảng trên hàng lỗ 33.

b 24 khoảng trên hàng lỗ 50

c 35 khoảng trên hàng lỗ 60

d 40 khoảng trên hàng lỗ 60

MĐ CG1 31.08

Phay bánh răng có: Z=85; N=60 thì số vòng tay quay khi phân độ là:

a 36 khoảng trên hàng lỗ 33.

b 24 khoảng trên hàng lỗ 50

c 35 khoảng trên hàng lỗ 60

d 40 khoảng trên hàng lỗ 60

MĐ CG1 31.09

Phay bánh răng có: Z=72; N=60 thì số vòng tay quay khi phân độ là:

a 55 khoảng trên hàng lỗ 66.

b 66 khoảng trên hàng lỗ 55

c 50 khoảng trên hàng lỗ 72

d 72 khoảng trên hàng lỗ 60

MĐ CG1 31.10

Khi phay thanh răng dao phay đĩa trong bộ dao phay đĩa môđun là dao có số hiệu:

a N o 8.

b No 1

c No 721

d No 6

Trang 3

Khi phay thanh răng có góc áp lực là 200 khi không có dao phay đĩa môđun thì ta

có thể dùng:

a Dao phay đĩa có góc giữa hai lưỡi cắt ở hai mặt bên là: 40 0

b Dao phay đĩa có góc giữa hai lưỡi cắt ở hai mặt bên là: 300

c Dao phay đĩa có góc giữa hai lưỡi cắt ở hai mặt bên là: 900

d Dao phay đĩa có góc giữa hai lưỡi cắt ở hai mặt bên là: 200

MĐ CG1 31.12

Khi phay thanh răng, phương pháp phân độ nào cho độ chính xác cao nhất:

a Dùng đầu chốt có tỷ số truyền 227

b Dùng đồng hồ so 1/100 - dịch bàn máy

c Dùng duxích bàn máy

d Dùng đầu phân độ vạn năng

MĐ CG1 31.13

Khi dao phay đĩa môđun bị mòn ta phải mài sửa theo:

a Mặt trước.

b Mặt sau

c Mặt bên

d Cả mặt trước và mặt sau

MĐ CG1 31.14

Khi dao phay đĩa môđun bị mòn ta phải mài để góc trước có giá trị:

a 0 0

b -50

c 50

d Theo vật liệu gia công.

Ngày đăng: 30/08/2017, 15:55

w