Câu 3 Công dụng của biến trở là: A Điều chỉnh cường độ dòng điện B Thay đổi vị trí con chạy.. Câu 8 Khi hiệu điện thế đặt vào dây dẫn tăng lên 3 lần thì cường độ dòng điện qua dây dẫn sẽ
Trang 1HỌ TÊN HS: ÔN TẬP KIỂM TRA
LỚP:
TRƯỜNG:
Chọn câu đúng nhất và trả lời vào bảng trắc nghiệm
Câu 1) Trong đoạn mạch nối tiếp ta có công thức:
A) I= I1+I2 B) U1R2 = U2R1 C)U= U1 = U2 D) Cả 3 đều đúng
Câu 2) Ta có thể nói điện năng như sau:
A) Là năng lượng của dòng điện B) Có thể thực hiện công
C) Có thể chuyền hoá thành các dạng năng lượng khác D) Cả 3 đều đúng
Câu 3) Công dụng của biến trở là:
A) Điều chỉnh cường độ dòng điện B) Thay đổi vị trí con chạy
C) Thay đổi chiều dài cuộn dây D) Mắc nối tiếp vào mạch
Câu 4) Hai dây dẫn làm bằng đồng, dây dẫn thứ nhất dài l1= 2m, tiết diện S1 = 0,02 mm2
dây dẫn thứ hai dài l2= 6m tiết diện S2 = 0,01 mm2 thì:
Câu 5) Số chỉ trên công tơ điện có ý nghĩa là:
A) Điện năng sử dụng, đơn vị kWh B)Công của dòng điện, đơn vị J
C) Công suất điện, đơn vị kWh D) điện năng tiêu thụ đơn vị W
Câu 6) Công suất điện có thể tính bằng công thức:
A) P = I2U B)P = IR2 C) P = U2/ I D) P = I2R
Câu 7) Trong đoạn mạch song song ta có công thức:
A) I = I1=I2 B) I1/ I2 = R2/R1 C) U = U1 +U2 D) U1/ U2 = I1/ I2
Câu 8) Khi hiệu điện thế đặt vào dây dẫn tăng lên 3 lần thì cường độ dòng điện qua dây dẫn sẽ là: A) Không thay đổi B) Giảm 3 lần
Câu9) Định luật Jun- Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành:
A) Cơ năng B) Năng lượng ánh sáng
C) Hoá năng D) Nhiệt năng
Câu 10) Hai đoạn dây bằng đồng cùng chiều dài, có tiết diện và điện trở tương ứng là S1; R1
và S2; R2 Hệ thức nào dưới đây là đúng:
A) S1.R1=S2.R2 B) S1/R1 = S2/R2
C) R1.R2 = S1.S2 D) Cả 3 hệ thức trên đều đúng
Câu 11) Hai dây dẫn bằng đồng và bằng nhôm có cùng tiết diện và khối lượng như
nhau Hỏi dây nào có điện trở lớn hơn
A) Dây nhôm có điện trở nhỏ hơn B) Dây nhôm có điện trở lớn hơn
C) Hai dây có điện trở bằng nhau D) Không thể so sánh được
Câu 12) Nếu 1 dây dẫn có chiều dài giảm đi 2 lần, tiết diện giảm 4 lần thì diện trở của dây đó
sẽ là :
Câu 13) Biến trở là dụng cụ hoạt động theo nguyên tắc:
A) Thay đổi vị trí con chạy B) Điều chỉnh hiệu điện thế dây dẫn
C) Điều chỉnh cường độ dòng điện D) Thay đổi chiều dài dây dẫn
Câu 14) Có 2 dây dẫn cùng chất lần lượt có điện trở là R1 = 6 và R2 = 36 thì ta có thể viết:
Câu 15) Có 2 dây dẫn cùng chất có S1 = 3mm2 và S2 = 6 mm2 thì :
Trang 2Câu 16) Một bóng đèn ghi (220V – 100W) mắc vào nguồn 110V, công suất đèn sẽ là:
Câu 17) Trong đoạn mạch song song ta có công thức:
Câu 18) Công của dòng điện có thể tính bằng công thức:
Câu 19) Điện năng có thể chuyển hoá thành cơ năng trong các máy nào sau đây:
A) Quạt điện ,bàn ủi, máy bơm B) Nồi cơm điện, quạt điện,máy khoan
C) Máy khoan, máy bơm, quạt điện D) Máy bơm nước ,máy sấy, máy khoan
Câu 20) Trong đoạn mạch mắc nối tiếp 2 điện trở R1 và R2 , biết R1>R2 thì nhiệt lượng:
BẢNG TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
chọn
BÀI TẬP:
Bài 1:Cho 2 điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp vào nguồn 9V không đổi
Biết R1 = 6 , R2 = 30 1) Tính giá trị điện trở toàn mạch, cường độ dòng điện trong mạch, và công
suất toàn mạch? Và hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi điện trở?
2) Mắc thêm điện trở R3 song song với điện trở R2 thì cường độ dòng điện trong mạch chính là 0.5A
a)Tính giá trị điện trở R3, và nhiệt lượng toả ra của điện trở R1 trong 30 phút ?
b) Bây giờ thay điện trở R1 bằng đèn Đ có hiệu điện thế định mức
là 3V đèn sáng bình thường, Tính công suất định mức của đèn Đ ?
Bài 2:Cho 2 điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp vào nguồn 42V
Biết R1 = 6 , R2 =10 1) Tính giá trị điện trở toàn mạch, cường độ dòng điện trong mạch, và công
suất toàn mạch? Và hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi điện trở?
2) Mắc thêm đèn Đ(12V-12W) song song với điện trở R1
a) Tính cường độ dòng điện trong mạch chính và các mạch rẽ
b) Độ sáng đèn như thế nào?.Tính nhiệt lượng toả ra của điện trở R1 trong 30 phút c) Để dòng điện mạch chính là 2A.Ta phải mắc thêm RX như thế nào? TínhRX
d) Mỗi điện trở chịu hiệu điện thế lớn nhất là 36V.Tính hiệu điện thế lớn của nguồn để đèn và các điện trở không bị cháy