Căn cứ vào việc bố tri phân xưởng và yêu cầu làm việc thuận tiện nhất, để làm việc có hiểu quả nhất thông qua các chức năng hoạt động của các máy móc thiết bị. Ngoài ra các yêu cầu về kĩ thuật thì ta phải đạt yêu cầu về kinh tế, không nên đặt nhiều nhóm phụ tải đồng thời,quá nhiều các tủ động lực như thế sẽ gây tốn kém về kinh tế. Tuy nhiên một yếu tố cần phải quan tâm là việc phân nhóm phụ tải. Vì việc phân nhóm phụ tải sẽ móc trên sơ đồ mặt bằng, ta quyết định chia phụ tải thành ba nhóm. quyết định tủ phân phối trong phân xưởng , số tuyến đường dây đi ra của tủ phân phối.
Trang 1CHƯƠNG II
TÍNH TOÁN PHỤ TẢI TRONG PHÂN XƯỞNG
I Thông số thiết bị và mặt bằng phân xưởng
Công suất
II.Phân nhóm phụ tải :
Căn cứ vào việc bố tri phân xưởng và yêu cầu làm việc thuận tiện nhất, để làm việc có hiểu quả nhất thông qua các chức năng hoạt động của các máy móc thiết bị Ngoài ra các yêu cầu về kĩ thuật thì ta phải đạt yêu cầu về kinh tế, không nên đặt nhiều nhóm phụ tải đồng thời,quá nhiều các tủ động lực như thế sẽ gây tốn kém
về kinh tế
Tuy nhiên một yếu tố cần phải quan tâm là việc phân nhóm phụ tải Vì việc phân nhóm phụ tải sẽ
móc trên sơ đồ mặt bằng, ta quyết định chia phụ tải thành ba nhóm quyết định tủ phân phối trong phân xưởng , số tuyến đường dây đi ra của tủ phân phối
Việc phân nhóm phụ tải phải dựa trên các yếu tố sau:
- Các thiết bị trong cùng một nhóm có cùng một chức năng
- Phân nhóm theo khu vực,vị trí
- Phân nhóm có chú ý đến phân bố đều công suất cho các nhóm
- Phân nhóm không nên quá nhiều (tuỳ thuộc vào qui mô phân xưởng ) dòng tải của từng nhóm gần bằng giá trị dòng tải của CB chuẩn
- Trong cùng một tuyến dây cung cấp từ tủ phân phối thì không nên bố trí thiết
bị có công suất lớn ở cuối tuyến
Trang 2Do đó, với những máy
Tên
nhóm
Kí hiệu trên mặt
Pđm
(KW)
Nhóm A
Nhóm B
Nhóm C
Sơ đồ mặt bằng phân xưởng và bố trí máy
Trang 3SƠ ĐỒ MẶT BẰNG ĐÃ PHÂN NHÓM PHỤ TẢI
III Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng
Hiện nay, có nhiều phương pháp tính phụ tải tính toán, thường những phương
pháp đơn giản, tính toán thuận tiện thì lại kém chính xác Ngược lại, độ chính xác cao thì lại phức tạp Vì vậy, tùy theo công trình thiết kế và tùy theo yêu cầu cụ thể
mà chọn phương pháp cho thích hợp
Ta có sơ đồ đi dây của phân xưởng như sau , từ đó dựa vào sơ đồ này để chọn hệ
Trang 4Phương pháp tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:
Công suất tính toán được xác định theo biểu thức:
i = n
i = 1
i = 1
i = n
i = 1
i = n
i = 1
i = n
Trang 5
Trong đó:
1 Phụ tải tính toán của nhóm A:
Tên
nhóm
Kí hiệu trên mặt bằng
Nhóm A
Do đó ta có được:
Công suất tác dụng tính toán
Từ sơ đồ đi dây ở trên ta thấy nhóm A có 3 nhánh dây đi ra cung cấp cho máy nên
ta chọn
1
P
Cosφtb1 = 46,8
Công suất phản kháng
Trang 6Qtt1 =√𝑆𝑡𝑡12 − 𝑃𝑡𝑡12 = √55,72− 46,82 =30,2 (KVAr)
Dòng điện
55,7
2 Phụ tải tính toán của nhóm B
Tên
nhóm
Kí hiệu trên mặt bằng
Nhóm
B
Do đó ta có được:
Công suất tác dụng tính toán
Từ sơ đồ đi dây ở trên ta thấy nhóm B có 3 nhánh dây đi ra cung cấp cho máy, tra cuốn IEC ta có
Cosφtb2 =∑𝑛𝑖=1𝐶𝑜𝑠𝜑𝑖×𝑃𝑖
Trang 7
Cosφtb2 = 60,912
Công suất phản kháng
Dòng điện
74,3
3 Phụ tải tính toán của nhóm C
Tên nhóm
Kí hiệu trên mặt bằng
Nhóm C
Do đó ta có được:
Công suất tác dụng tính toán
Từ sơ đồ đi dây ở trên ta thấy nhóm C có 2 nhánh dây đi ra cung cấp cho 4 dãy máy, tra cuốn IEC ta có
Trang 8
Cosφtb3 =∑𝑛𝑖=1𝐶𝑜𝑠𝜑𝑖×𝑃𝑖
Cosφtb3 = 31,68
Công suất phản kháng
Dòng điện
37,7
IV Xác định tâm phụ tải của nhóm và phân xưởng
1.Xác định phụ tải tính toán toàn phân xưởng:
-Phụ tải tính toán phần động lực toàn phân xưởng được xác định theo công thức sau :
1
n ttdl dt
j
P K Pttj
ttdl
Pttdl S
Cos tbpx
ttdl ttdl ttdl
Q S P
K đt
Số mạch (số phầntử)
Với n là số nhánh
Trang 9Trong phân xưởng do có thêm một nhánh chiếu sáng nên n = 4 Vậy nên ta chọn Kđt
= 0,8
1
n dt j
K Pttj
Hệ số công suất cho toàn phân xưởng là
Suy ra công suất tác dụng
Công suất phản kháng
-Dòng điện tính toán phần động lực cho toàn phân xưởng là:
It = 𝑆𝑡
2.Xác định tâm phụ tải của nhóm và của phân xưởng:
Tâm phụ tải là một điểm nằm trong mặt bằng phụ tải mà nếu ta đặt tủ phân phối chính hay trạm biến áp tại đó thì các chi phí về kim loại màu, về tổn thất công
suất, về tổn thất điện năng và tổn thất điện áp xem như là rất nhỏ
-Chọn hệ trục tọa độ Oxy: Lấy góc bên trái phía dưới làm gốc tọa độ, trục tung oy trùng với cạnh rộng của mặt bằng phân xưởng, trục ox trùng với cạnh dài của mặt bằng phân xưởng
Dựa vào hệ trục toạ độ ta xác định được tâm phụ tải của từng nhóm máy và của toàn phân xưởng
-Tọa độ tâm phụ tải nhóm j được xác định:
1
1
nj
ij ij i nhj nj
ij i
x p X
p
1
1
nj
ij ij i nhj nj
ij i
y p Y
p
Đối với nhóm thứ nhất (nhóm A)
5-Tọa độ nhóm trên bản vẽ mặt bằng:
(KW)
Trang 101 1A 3,7 16,6 11,5 61,42 42,55
1
1
nj
ij ij
i
nhj nj
ij
i
x p
X
p
61,42∗2+71,04∗2+81,03+19,35+30,6+40,5+22∗2+35,75∗2+47,85∗2
= 9,66(m)
1
1
nj
ij ij
i
nhj nj
ij
i
y p
Y
p
42,55∗3+24,42∗2+100,35∗3+63,25∗3+36,3∗3
-Tọa độ nhóm trên bản vẽ mặt bằng:
(KW)
Trang 112 4B 6,3 20,5 24,6 129,15 154,98
1
1
nj
ij ij
i
nhj nj
ij
i
x p
X
p
100,15+129,15+107,8+125,3+149,8+292,5+320,4+393,75
1
1
nj
ij ij
i
nhj nj
ij
i
y p
Y
p
𝟏𝟓𝟒,𝟗𝟖∗𝟐+𝟏𝟒𝟒,𝟐∗𝟑+𝟐𝟎𝟕∗𝟐+𝟐𝟒𝟎∗𝟑
*Đối với nhóm thứ ba(nhómC)
-Tọa độ nhóm trên bản vẽ mặt bằng:
(KW)
Trang 121
ij ij
i
nhj nj
ij
i
x p
X
p
270+421,21+506,8+71,75+81,75
1
1
nj
ij ij
i
nhj nj
ij
i
y p
Y
p
131,25∗2+85,4+15,25∗2
*Tọa độ tâm phụ tải phân xưởng
-Tọa độ tâm phụ tải được xác định theo công thức sau:
3
1 3
1
nhj ttj j
px
ttj j
X
p
;
3 1 3 1
nhj ttj j
px
ttj j
Y
p
Tọa độ tâm phụ tải phân xưởng là I (23,88m; 16,74m)
Sau khi tính toán tọa độ tâm phụ tải của các nhóm và toàn phân xưởng ta có bảng
sau
Trang 13SƠ ĐỒ TÂM PHỤ TẢI CÁC NHÓM VÀ TÂM PHÂN XƯỞNG