1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

khái quát kinh tế vĩ mô p6

52 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản xuất và tiêu dùng không có thương mại Lợi ích của thương mại quốc tế có thể được minh họa thông qua đường PPF.. Mỗi quốc gia sản xuất ra những thứ mà nó làm tốt nhất, sau đó buô

Trang 1

Thương mại quốc tế

Trang 2

Thuong mai quốc tế

Hãy xem xét những hoạt động hàng ngày:

Thức dậy với chiếc đồng hồ báo thức được

làm ở Hàn Quôc

Uống nước cam được nhập từ Mỹ

Xem tin tức trên chiếc TV được SX ở Nhật

Trang 3

hung ta cé thé thỏa mãn nhu cầu như thế

ào trong nên kính tê toàn câu?

@Chung ta co thé ty cung ty cap

Chung ta có thể chuyên môn hóa và

trao đôi với những nước khác

Trang 4

Chuyên môn hóa

Thương mại quốc tế cho phép các quốc gia

chuyên môn hóa và chuyên môn hóa làm

tăng tông sản lượng

Thương mại quốc tế làm tăng mức sống của tất cả các quốc gia tham gia buôn bán.

Trang 5

Sản xuất và tiêu dùng không có

thương mại

Lợi ích của thương mại quốc tế có thể được

minh họa thông qua đường PPF

Khi không có thương mại quốc tế, đường khả

năng tiêu dùng cũng chính là đường khả

năng sản xuất

Trang 6

Khả năng sản xuât không có

Trang 7

Khả năng sản xuât không có

Trang 8

ả năng sản xuất & tiêu dùng không

ó thương mại

Trang 9

Kha nang san xuat co thuong mai

Trang 10

Lợi ích từ chuyên môn hóa

Lượng cũ lượng mới

Trang 11

Kha nang tiéu dung co thuong mai

SX & tiéu dung

Không có thương mại

Sản lượng rượu (triệu tỉ thùng / năm)

Trang 12

Kha nang tiéu dung co thuong mai

10 20 30 40 50 60

Sản lượng rượu (triệu tỉ thùng / năm)

Trang 13

Mỗi quốc gia sản xuất ra những thứ mà nó

làm tốt nhất, sau đó buôn bán với các nước

khac dé lay được những hàng hóa mà nó

muốn tiêu thụ

Khi một nước tham gia thương mại quốc tế,

khả năng tiêu thụ của nó luôn vượt quá khả

năng sản xuất của nó.

Trang 14

Theo đuổi lợi thế so sánh

Quyết định xuất khẩu dựa trên lợi thế so sánh

(comparative advantage)

= Loi thé so sanh - khả năng của một nước

sản xuất ra một hàng hóa cụ thể với chỉ phí cơ

hội thấp hơn các đối tác buôn bán của nó

= Chi phi cơ hội - những hàng hóa chúng ta

mong muốn nhất bị bỏ qua để sản xuất những

thứ khác.

Trang 15

Theo đuổi lợi thế so sánh

Sản lượng trên toàn thế giới và tiềm năng thu

lợi từ thương mại chắc chắn sẽ được tối đa

khi mỗi quốc gia theo đuổi lợi thế so sánh của

mình

Trang 16

Loi thé tuyét doi

Loi thé tuyét déi (absolute advantages) la kha năng của một quốc gia sản xuất một hàng

hóa cụ thể với ít nguyên liệu (trên một đơn vị

sản phẩm) hơn là một quốc gia khác

Một lợi thế tuyệt đối sẽ không quan trọng

Trang 17

Ty gia thuong mai

m Tỷ giá thương mai (Terms of trade) |a ty lé

mà các hàng hóa được trao đổi — sé lượng

hàng hóa A dua ra dé dai lay hàng hóa B

m Một quốc gia chỉ tham gia thương mại khi tỷ

giá thương mại tốt hơn đối với các cơ hội

trong nước

m Tỷ giá thương mại giữa hai quốc gia sẽ nằm

giữa các chi phí cơ hội trong sản xuất của họ.

Trang 18

Nếu một quốc gia tham gia vào thương mại quốc tế, nó sẽ là

quốc gia nhập khẩu hay xuất khẩu một hàng hóa nào đó?

Trang 19

Cân băng không có thương mại quôc tê

Trang 21

Thương mại quốc tê ở quôc gia xuât khâu

Trang 22

Thương mại tự do ánh hướng thê nào đên quốc gia XK

Trang 23

Thuong mai quoc té 6 quéc gia nhập khâu

Trang 24

Thuong mai tu do anh hướng thê nào đên quốc gia nhập khâu

Q

Trang 25

Một số lợi ích khác từ thương mại

= Hàng hóa đa dạng

= Chi phí sản xuất thắp hơn do lợi thế kinh tế

nhờ qui mô (economies of scale)

= Tăng cạnh tranh

Trang 26

Áp lực bảo hộ

Mặc dù khả năng thu lợi từ thương mại là

quá rõ nhưng không phải ai cũng ủng hộ tự

do thương mại

Các ngành SX trong nước sẽ phải cạnh tranh

với hàng nhập khẩu.

Trang 27

Những người làm trong các ngành cạnh tranh

với hàng nhập khẩu — có một lợi ích kinh tế trong việc hạn chế thương mại

Thương mại không chỉ thay đỗổi mức hỗn hợp sản lượng mà còn phân phối lại thu nhập từ các ngành cạnh tranh với nhập khẩu sang

các ngành xuất khẩu.

Trang 28

Loi ich rong

Trang 30

Thuế nhập khẩu (Tariffs)

Một hạn chế thương mại thường xuyên được

sử dụng là thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu làm chúng đắt đỏ hơn với

người tiêu dùng nội địa và như vậy làm cho

chúng kém sức cạnh tranh hơn so với hàng

sản xuất trong nước.

Trang 31

giá

Có thuê

giá : không thuê

Ảnh hướng của thuế nhập khâu

Cung nội địa

Trang 32

Thuế nhập khâu

Thuế nhập khẩu sẽ chuyển giao vấn đề thất

nghiệp cho quốc gia khác > giảm mua hàng

XK cua chung ta

Khi các quốc gia khác dùng thuế quan dé tra

đũa thì thương mại thế giới sẽ giảm sút và

thất nghiệp sẽ tăng lên ở tất cả các quốc gia.

Trang 33

Han ngach (Quotas)

Hạn ngạch NK: giới hạn số lượng một loại hàng hóa cố định được nhập khẩu trong một

thời kỳ nhất định

Trang 34

Kg ai t.giới Nhập khâu — Ba ae Giá thế giới

Co quota

0 J Q@ Ces Số lượng

Te Nhập khẩu oe

Không có quota

Trang 36

Mot so rao can khac

Hiệp định hạn chế tự nguyện (voluntary

restraint agreement -VRA) la mét su thoa thuận nhằm giảm lượng buôn bán một hàng hóa cụ thể - một hạn ngạch tự nguyện

Các hàng rào phi thuế quan (Nontariff Barriers)

Trang 37

Các thỏa hiệp chung trong thương

Trang 40

Định nghĩa ti giá hối đoái

TỶ GIÁ HÓI ĐOÁI: là tỷ lệ trao đổi giữa đồng

tiền trong nước với đồng tiền nước ngoài hay

nó là giá của đồng tiền một nước được thể

hiện bằng đồng tiền của nước khác.

Trang 42

Tăng (giảm) cầu ảnh hướng ti giá cân bằng

Ba ị '

K:c ả Tượng

ngoại tệ

Trang 44

Những lực lượng thị trường

Một số nguyên nhân quan trọng làm dịch chuyên đường cung hoặc câu ngoại tệ:

— Tương quan thu nhập thay đi

— Tương quan giá cả thay đổi

— Thay đổi trong sản phẩm sẵn có

— Tương quan lãi suất thay đổi

— Đầu cơ.

Trang 45

nh hưởng của sự thay đổi tỉ giá đến XNK

Trang 46

Ti gia cô định a): du cung

Trang 47

Ti gia cô định b): dư cầu

Trang 48

Ti gia cô định & thâm hụt cán cân thanh toán

ngoại tệ

Trang 50

Ảnh hưởng của sự thay đôi tỉ giá

Hiệu ứng đường cong chữ J

Ảnh hưởng đến giá hàng nội địa

Ảnh hưởng đến nợ nước ngoài

Trang 51

Tỉ giá hoi đoái thực

Tỷ giá hối đoái thực = tỷ giá hối đoái danh

nghĩa x (giá hàng nước ngoài tính bằng ngoại

tệ / giá hàng trong nước tính bằng nội tệ)

Tỷ giá thực tăng ® tăng khả năng cạnh tranh

của hàng trong nước và ngược lại

Ngày đăng: 29/08/2017, 23:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN