1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

khái quát kinh tế vĩ mô p5

48 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 566,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngan hang Trung Uong + Phat hanh tiền và điều tiết lượng tiền cung ung » Ngân hàng của các ngân hàng » Ngân hàng của chính phủ... Nghiệp vụ thị trường mở » Nghiệp vụ thị trường mở là h

Trang 1

Chinh sach tién té

Trang 2

TIN TUC

« NHNN rút 1.500 tỉ đồng ra khỏi nền kinh tế

thông qua hoạt động thị trường mở

Nguồn: HSBC

Trang 4

Tiền là gì?

Tiền là bất cứ phương tiện nào được

thừa nhận chung đê làm trung gian

cho việc mua bán hàng hóa

Trang 5

Các chức năng của tiên

»_ Phương tiện trao đối

« Cất giữ giá trị

¢ Don vi hach toán

¢ Phwong tién thanh todn

Trang 6

én phdp dinh là tiền được tao ra nho phap

h của CP Nó không có giá trị cô hữm

Tiền bằng hàng hóa là tiền

có giá trị cô hữu.

Trang 7

Khối lượng tiền

MI = tiền mặt + tiền gởi không kỳ hạn M2 =MI + tiền gởi định kỳ

M3 = M2 + tiền gởi khác

Trang 8

Ngan hang Trung Uong

+ Phat hanh tiền và điều tiết lượng tiền cung

ung

» Ngân hàng của các ngân hàng

» Ngân hàng của chính phủ

Trang 9

Kinh doanh và dự trữ của NH

- Dự trữ là cần thiết đối với các NH trung

Trang 10

Qua trinh tao tién

Giả sử mỗi NH duy trì tỉ lệ dự trữ (d) 14 10%

và số tiền gởi ban đầu là 100$

10

Trang 11

NH thứ nhất NH thứ hai

Dự trữ $10| tiền gởi $100 Dựtrữ $9 |tién gdi $90

Cho vay $90 Cho vay $81

Trang 12

Tổng số tiền NH tao ra tir 100$ tiền gởi ban đầu:

Tiền gởi ban đầu =100

Cho vay của NH 1 =(1-đ) x 100

Cho vay của NH 2 =(1-đ# x 100

Cho vay của NH 3 = (1-d)* x 100

Cho vay cla NH 4 = (1-d)* x 100

Trang 13

So nhan tién

- Lượng tiền mà hệ thống ngân hàng tạo ra từ

mỗi một đồng dự trữ được gọi là sô nhân

tiên (money multiplier)

+ Số nhân tiền là nghịch đảo của tỉ lệ dự trữ

4

Trang 14

Những hạn chê đôi với quá trình tạo tiên

Trang 17

Cung tién

M =C+D

D =R/r

M =C+R/r

Trang 21

Nghiệp vụ thị trường mở

» Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động của

ngân hàng trung ương trong việc mua bán

các loại giấy tờ có giá (chủ yếu là trái phiếu

chính phủ)

21

Trang 22

Lợi tức trái phiếu

« Lợi tức trái phiếu: tỷ lệ sinh lời của trái

phiêu; được đo băng tiên lãi được tra moi ky chia cho giá của trái phiêu

+ Giá trái phiếu càng giảm thì lợi tức càng

tăng

22

Trang 23

Lợi tức trái phiếu

» Mục tiêu của nghiệp vụ thị trường mở là

thay đôi giá của trái phiếu và do đó thay đối

lợi tức của chúng

- NHTW đề nghị giá thấp hơn 3 mọi người

sẽ mua trái phiếu

- NHTW đề nghị giá cao hơn 3 mọi người

sẽ bán trái phiếu

23

Trang 24

Tang cung tién

* Dé tang cung tién, NHTW co thé:

— Giảm tý lệ dự trữ bắt buộc

— Giảm lãi suất chiết khấu

— Mua trai phiếu

24

Trang 25

Giam cung tién

* Đề giảm cung tiền, NHTW có thể:

— Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc

— Tăng lãi suất chiết khấu

— Ban trái phiếu

Trang 26

Thi truong tién té

Lãi suất được quyết định bởi cung tiền tệ và

câu tiền tệ

- Những người giữ tiền mặt hoặc giữ tiền

trong các tài khoản không được trả lãi sẽ

phải chịu một chị phí cơ hội

26

Trang 27

Cau tién té

* Câu tiền tệ là lượng tiền mà mọi người sẵn

lòng năm giữ ở mỗi mức lãi suất, các yếu tố

khác không thay đôi

2

Trang 28

Cau tién té

« Các động cơ nắm giữ tiền:

— Nhu cau giao dich (Transactions demand.)

— Nhu cau dy phong (Precautionary demand.)

— Nhu cau dau co (Speculative demand.)

28

Trang 29

Duong cau tién té

Lãi suất tăng sẽ tăng chi phí cơ hội của việc

nắm giữ tiền

- Đường câu tiền tệ đốc xuống có nghĩa là

lượng tiền mà người ta muốn và có thê giữ

sẽ tăng lên khi lãi suất giảm (yếu tổ khác

không đổi) và ngược lại

29

Trang 30

Cung tiền tệ

* Cung tiền tệ được kiêm soát bởi NHTW

- Lượng cung tiền tệ không phụ thuộc lãi

suất

30

Trang 31

Lượng cầu tiền phụ thuộc

Trang 33

Kich thich tién té (tién tệ mở rộng)

Mục tiêu của chính sách tiền tệ mở rộng là

làm tăng tông câu

Lãi suất giám sẽ khuyến khích đầu tư

Đầu tư tăng sẽ thêm chỉ tiêu vào luồng chu chuyên

Tong cau sé gia tăng theo hiệu ứng số nhân

33

Trang 34

Kich thich tién té

* Muc tiéu kich thích nền kinh tế của NHTW

được thực hiện theo 3 bước:

— Tăng cung tiển

— Giảm lãi suất

— Tăng tổng cầu

34

Trang 35

Kich thich tién té

giảm lãi suất thích đầu tư câu (theo hiệu Ứng số

Trang 36

Kiém ché tién té (tién té that chat)

* Dé giam ap luc lam phat, NHTW sé ap

dung chinh sach tién té that chat

36

Trang 37

Tong cau giam

- That chat tién tệ được thực hiện như sau:

— Giảm cung tiền

— Tăng lãi suất

— Giảm tổng cầu

37

Trang 38

Những hạn chế đối với chính sách

« Chính sách tiền tệ không phải lúc nào cũng

hoạt động tốt như dự đoán

« Một vài sự kiềm chế có thê hạn chế khả

năng của NHTW trong việc thay đôi cung

tiền, lãi suất hay tông cầu

38

Trang 39

Những người cho vay bát đắc dĩ

- Nếu các ngân hàng trung gian dự trữ nhiều

và thận trọng trong việc tạo ra bất kỳ khoản

vay mới nào thì cung tiền tệ không tăng

nhiều như mong muốn

39

Trang 40

Bay thanh khoan

* Bay thanh khoan (liquidity trap) la phan

đường cầu tiền tệ nằm ngang

« Mọi người sẵn lòng giữ lượng tiền không

hạn chế ở một mức lãi suất thấp nào đó

-_ Việc mở rộng cung tiền tệ không ảnh hưởng

tới lãi suất

40

Trang 41

Ky vong thap

¢ Nhimg du doan khong lac quan lam cho

mọi người hạn chê vay mượn và chi tiêu

cho dù lãi suật thập

« Cầu đầu tư không co giãn theo lãi suất

4

Trang 42

không cho lãi suất giảm thể gây cản trở chính sách tiền tệ

4

Trang 43

Các trở ngại đối với sự thành

Trang 44

Xung đột về mục tiêu

Thất nghiệp cao và lạm phát thấp

Tăng trưởng kinh tế và ôn định việc làm

Ôn định việc làm và cân đối quốc tế

Tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập Tăng trướng kinh tế và báo vệ môi trường

Trang 46

Cac van dé vé lap ké hoach

* Ching ta can phai vach ra duong di — lập

nén mot ké hoach kinh té

* Rat kho dé du doan phán ứng của mọi

người đối với những hoạt động chính sách

cụ thể

46

Trang 47

Van dé thuc hién

«_ Các chính sách thường có độ trễ (time lag) lớn

" Độ trễ trong: khoảng thời gian từ lúc xuất hiện cú

sốc tác động vào nền kinh té cho tới khi chính

sách được thực thi

"_Dộ trễ ngoài: khoảng thời gian từ lúc thực thi -

chính sách cho tới khi nó phát huy ảnh hướng đôi với nên kinh tê

° Rất khó khăn để thực hiện một chính sách thành

công

4“

Trang 48

Phản ứng chính sách

Sees

Ngày đăng: 29/08/2017, 23:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN