Thực tế máy đào gâù thuận đợc đánh giá là một trongnhững loại máy làm đất quan trọng, luôn có mặt trong cáccông việc khi thác vận chuyển đất đá… trên các lĩnh vựcthuỷ lợi, giao thông, xâ
Trang 1Lời nói đầu
Trong qua trình xây dựng cơ bản hiện nay, máy móc đợc
sử dụng rộng rãi và đóng vai trò hết sức quan trọng của côngviệc nh : chất lợng, tiến độ, giá thành… của công trình Mặtkhác máy móc thiết bị sử dụng trong ngành xây dựng haycòn gọi là máy xây dựng chính là yếu tố cơ bản để đánhgiá tiềm lực và khả năng của mỗi đợn vị hay doanh nghiệpxây dựng
Do vậy ngày nay công tác thiết kế, chế tạo và sử dụng cóhiệu quả các loại máy này là yêu cầu cần thiết Đa máy mócvào thi công các công trình lớn và quan trọng là việc làmcần thiết để có thể đảm nhiệm đợc những công việc phứctạp, khối lợng các cộng việc nặng nề lao đọng thô sơ khôngthể thực hiện đợc hoặc năng suất thấp, hiệu quả kinh tếkhông cao Vì vậy, máy xây dựng không thể thiếu đợc trêncác công trờng xây dựng, các công trình thuỷ lợi, giao thông
…
Những năm gần đây, ngành cơ khí nói chung và lĩnh vựcmáy xây dựng nói riêng của nớc ta đã và đang đợc Nhà nớc
đầu t và tạo điều kiện phát triển Đó cũng chính là mục tiêu
đẩy mạnh sự phát triển kinh tế, dựa trên một nền côngnghiệp hiện đại và tiên tiến trong sự nghiệp đổi mới của
đất nớc
Đối với công tác xây dựng nói chung, xây dựng thuỷ lợi nóiriêng công tác làm đất chiếm 60 ữ80 % khối lợng công trìnhcho nên, máy làm đất có nhiệm vụ rất quan trọng đối vớicông tác xây dựng
Trang 2Thực tế máy đào gâù thuận đợc đánh giá là một trongnhững loại máy làm đất quan trọng, luôn có mặt trong cáccông việc khi thác vận chuyển đất đá… trên các lĩnh vựcthuỷ lợi, giao thông, xây dựng bởi phạm vi sử dụng rộng, năngsuất cao và có nhiều tính năng u việt.
Với nhiệm vụ và yêu cầu đợc giao, qua quá trình nghiên cứu
và làm đồ án môn học Máy thuỷ lợi với đề tài “Thiết kế
máy Đào thuỷ lực gầu thuận” em đã đi sâu nghiên cứu về
tính bền bộ công tác ( tính bền gầu )
Vì có sự hạn chế về thời gian và kiến thức, em xin hệthống hoá và phân tích, đánh giá những vấn đề chung cơbản của các cơ cấu trong Máy Đào gầu thuận Sau đó đi sâunghiên cứu, tính toán tính bền cho bộ công tác (tính bềncần)
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hớng dẫn Vũ VănThinh, ngời đã hớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đồ án này
và các thầy cô giáo trong khoa đã cung cấp cho em nhữngkiến thức quý báu, các tài liêu tham khảo để em có điềukiện đi sâu tìm hiểu đề tài đã học Vì trình độ kiếnthức có hạn nên đồ án chắc chắn có nhiều thiếu sót Do đó
em kính mong đợc sự góp ý giúp đỡ của các thầy cô giáo vàcác bạn
Hà nội, ngày 20 thnág 9 năm 2002
Nguyễn Văn Ca
Trang 3sơ đồ hệ thống thuỷ lực
Nguyên lý làm việc của hệ thống thuỷ lực
Bơm 1 dẫn động từ động cơ điêzen 2, hệ thống thuỷlực đợc cung cấp từ bình chứa 3, trong đó có lắp bộ lọc Sựphân phối dòng chảy thực hiện bằng ba bộ phân phối4,5,6 Khối 4,5 có hai đờng tháo chất lỏng, một đợc nối với đ-ờng tháo chung của hệ thống còn một đờng dùng nối lần lợtcác khối, đờng tháo khối 6 chỉ đợc nối với đờng tháo chung
Chất lỏng công tác từ bộ phận thứ nhất của bơm 1 đi
đến khối phân phối thuỷ lực 5 điều khiển mô tơ thuỷ lựccủa bàn quay 18, xi lanh thuỷ lực tay xúc 17 và mô t thuỷ lựccủa dãi xích bên phải 8
Khi các van trợt của khối 5 ở vị trí trung gan khi chấtlỏng công tác do bộ phận thứ nhất và thứ hai của bơm vào đ-ờng thoát, đờng thoát dẫn bộ phận thứ hai của bơm đếnkhối 4, khối 4 điều khiển sự làm việc của các xi lanh thuỷ lựccần 16, xi lanh thuỷ lực gàu 15 và mô tơ thủy lực của dảixích bên trái 8
Khi các van trợt 4,5 ở vị trí trung gian thì chất lỏngcông tác đợc tăng áp bằng bộ phận thứ nhất và bộ phận thứhai của bơm đi đến khối phân phối thuỷ lực 6 Van trợt khối
6 lắp liền với van trợt khối 5 và cùng chuyển động do mộy taylái điều khiển của xi lanh thuỷ lực tay xúc 17 Một van trợt dựtrữ khác của khối 6 có thể đợc dùng để điều chỉnh cơ cấuthừa hành thiết bị công tác thay thế
Nh vậy, cơ cấu thừa hành đợc dùng để điều khiểnbằng khối 5 chỉ đợc cung cấp từ bộ phận của bơm còn cơcấu thừa hành điều khiển 4,6 Khi các bộ phận ở vị trí trunggian thì chất lỏng đợc cung cấp từ hai bộ phận của bơm
Trang 4Hệ thống thuỷ lực của máy xúc cho phép phối hợp mộtchuyển động công tác thay thế bằng 4,6 Ngoài ra van trợt
điều khiển hoạt động của xi lanh thuỷ lực của cần có cấu tạohoạt động của các xi lanh thuỷ lực cần với một trong công tác
đợc điều khiển bằng bốn van trợt khối 4 và khối 6, nhng cóthể phối hợp đồng thời ba chuyển động công tác Khi phốihợp thao tác thì mỗi xilanh thuỷ lực đợc cung cấp chất lỏng từmột bộ phận của bơm
Chỉ có xi lanh thuỷ lực tay xúc khi phối hợp thao tác vớicác xi lanh thuỷ lực cần đợc cung cấp dòng chất lỏng kép nhờ
điều khiển bằng hai van trợt khoá liên động của bộ phậnphân phối thuỷ lực cùng làm việc đồng bộ với nhau
Để cho hệ thống không bị quá tải, trong đờng cao ápcủa mỗi cửa bơm lắp song song với hai van an toàn đợc điềuchỉnh áp lực lớn nhất 15 Mpa để phanh êm nhẹ các mô tơcủa bàn quay và bộ phận di chuyển máy Trong hệ thống thuỷlực lắp các van thông qua, các van này cũng đợc điềuchỉnh đến áp suất tơng ứng từ 11 đến 16Mpa
Thiết bị van ra hàh trình dẫn chất lỏng công tác từ ờng tháo qua bộ lọc hoặc trực tiếp chảy vào bình hoặc qua
đ-bộ phận làm mát dầu Việc kiểm tra áp lực làm việc trong hệthống thuỷ lực đợc thực hiện nhờ khối van khoá và đồng hồ
Trang 5động 14 Do vậy mà dải xích quay theo đồng thời chuyển
động của máy
Trang 6II Kích thớc của máy, bộ công tác, bộ di chuyển
Kích thớc của máy,bộ công tác,bộ di chuyển liên quan đếntrọng lợngmáy và đợc xác định theo công thức sau :
A = kA.3 G (m)
trong đó : kA- hệ số kích thớc
G – trọng lợng máy (tấn)
Ta có bảng thông số kích thớc dựa vào bảng 5-1 (MTL)
Trang 7Các thông số kích thớc cơ bản của máy đào gàu thuận
Trang 8Xi lanh tay gµu 1 0,27
Trang 9Phần 2
Xác định công suất động cơ
I.Xác định lực tác dụng lên xi lanh tay gàu
+ Chọn vị trí tính toán : Chọn vị trí cuối quá trình
đào,tay gàu nằm ngang khoang đào với chiều cao danhnghĩa
Trang 10Cmax- chiều dày lát cắt lớn nhất (m)
Tính Cmax =
tx k H b
q
.Với : q- dung tích gàu , q = 1,5m3
H- chiều cao đào danh nghĩa, H = 6,45 m
ktx- hệ số tơi xốp , ktx = 1,4 – Bảng 1-2(MTL)
k H
k q tx
7 , 53 13
7 , 53 3 , 1 45 , 6
10 3 , 0 5 , 1
Trong thời gian đào , gàu chuyển động từ vị trí I đến vịtrí II ,lực cần thiết của xi lanh tay gàu Pxltg từ 0 đến Max Giátrị Pxltg ở vị trí II đợc xác định từ phơng trình mômen đốivới điểm O2:
ΣMo2= 0
⇒ Pxltg = tg
xl
xg xg g d g tg tg r
r G r G r G r
P01.0 + + + +
trong đó : P01- lực cản đào tiếp tuyến, P01= 53,7 (kN)
Gxg- trọng lợng xilanh gàu, Gxg= 0,135 (tấn)
với kđ- hệ số đầy gàu , kđ = 1
γ- trọng lợng riêng đất cấp
γ=18(kN/m3)- Bảng 1-2(MTL)
q=1,4(m3),ktx=1,3
⇒ Gđ =1,5.1.18/1,3 = 20,76 (kN)
Trang 111 3
5 sin 3 1
0 0
tg c
c
l l
l
.4,8 3
1 707 , 0 6 3 1
707 , 0 6 3
1
= +
Trang 12⇒ β= 25o
⇒ rxltg=
3
1.lc.sin250=
3
1.6.0,423=0,876 (m)
⇒ Pxltg= 584 , 54
8 , 0
4 , 2 8 , 10 4 35 , 1 344 , 5 56 , 31 887 , 5 7 , 53
= +
+ +
,
, ,
,
Trang 13ri’ :cánh tay đòn của các trọng lợng Gi lấy với
điểm O1
rxlc :cánh tay đòn của Pxlc lấy với điểm O1
⇒ Pxlc =
c xc
xc xc c
c xt xt tg tg xg xg g d g
r
r G r
G r G r G r G r
2
1
.
2
1.4,8 =6,532(m)
rxc’ : khoảng cách từ Gxc đến O1
rxc’ =
3
2.lc.cos450 = 2,755 (m)
rxlc : khoảng cách OO1 ⇒ chọn rxlc = 0,8(m)
Trang 14⇒ Pxlc =
8 , 0
755 , 2 02 , 2 066 , 2 8 , 10 132 , 4 7 , 2 532 , 6 8 , 10 132 , 8 35 , 1 476 , 9 56 ,
Pxlc =524,47 (kN)
III Xác định lực của xi lanh gàu
Xét cơ cấu 4 khâu
+ Vị trí tính toán : Xét trờng hợp máy đào đất chỉ bằng
xi lanh gàu Xét ở vị trí cuối quá trình đào
Hình 2-4 Lực tác dụng lên xi lanh gàu
Tính chiều dày lát cắt lớn nhất :
Cmax’ =
tx k H b
q
. 1 trong đó :
I
I I
Trang 15H1= k.3 q.sin650 = 1,46.3 1 , 5.0,91 = 1,541 (m)
B = k.3 q = 1,1.3 1 , 5 = 1,259m
⇒ Cmax’ = 0 , 605m
3 , 1 514 , 1 259 , 1
5 ,
Lực cản đào tiếp tuyến lớn nhất khi răng gàu tiến đến vịtrí II (PO1’ lớn nhất, rxg’ nhỏ nhất )
P”01 = k1.b.Cmax’ = 0,1.103.1,259.0,606 = 76,2 (kN) trong đó : k1 = 0,1 (Mpa) – hệ số cản đào đối với đấtcấp II –Bảng 9-1 (MTL)
+ Lấy phơng trình mômen các lực đối với điểm O3 : ∑MO3
= 0
⇒ Pxlg = '
'' 0
''
xg
i i r
r G r
'' ''
'' 0
''
xg
xg xg d
g d g r
r G r
G r
Trong đó : P01’ = 76,2 (kN) – lực cản đào tiếptuyến lớn nhất
Gxg = 1,35(kN) - trọng lợng xi lanhgàu
rxg’ : k/c từ Pxl g đến O3 - Chọn rxg’ = 0,25(m) ⇒ Pxlg = 400 , 67
25 , 0
3 , 0 67 , 0 543 , 0 56 , 31 087 , 1 2 ,
⇒ Pxlg = 400,67(kN)
Phần 3
Trang 16Ta có chiều dài xi lanh cần :
x = 2/3.lc – rxc = 2/3 6 – 0,8 = 3,2 (m)
Khi cần lên đến vị trí cao nhất (αmax= 600), nghĩa là so với
vị trí ban đầu cần quay đợc một góc bằng 75o Khi đó 2khớp xi lanh cần giãn dài thêm một đoạn s, ta tính đợc :(s+x) (s+x)2 = (
3
2.lc)2 + 0,82- 2
3
2.lc.0,8.cos(150+600)
⇒ (s+x)2 = (
3
2.6)2 + 0,82-
3
2.6.0,8.cos(150+600)
p = 25 Mpa =25.103 kN/mm2
Pxlc = 524,47 (kN) – lực tác dụng lên xi lanhcần
⇒ F = 3
10 25 2
47 , 524
−
Trang 17115 10
2 Tính chọn xi lanh tay gàu
+Tại vị trí tay gàu nằm ngang cần nghiêng một góc 450
hành trình của xi lanh tay gàu lớn nhất
smax = 00
25 sin
45 sin 3
1
c
25 sin
45 sin 6 3
1
= 3,282 (mm)+Tại vị trí tay gàu thẳng đứng cần nghiêng một góc 450
hành trình của xi lanh tay gàu nhỏ nhất
smin = 2 2 cos 45 0
3
3 2 ) 3
1 ( ) 3
1
tg c
l l l
3
8 , 4 3
6 2 ) 8 , 4 3
1 ( ) 6 3
p = 25 Mpa =25.103 kN/mm2
Pxltg = 584(kN) – lực tác dụng lên xi lanh cần
Trang 18584 4
14 , 3
4
Hành trình piston lớn nhất đạt đợc khi gàu chuyển động
từ vị trí bắt đầu đào ( tay gàu thẳng đứng) đến vị trítay gàu xúc đầy đất, khi đó góc xoay của gàu là lớn nhất.Tại vị trí 1:
5 4
) 3
1 ( l tg + h +h
⇒ O’O’’= 4 , 8 ) [( 0 , 43 0 , 1 ) 1 , 5 ] 1 , 71m
3
1 ( 2 + + 3 2 =
⇒ s = 490mm
Trang 1967 , 400 4
14 , 3
4
L = 365 + s = 865(mm)
s = 500 (mm) l = 45 (mm)
D1 = 194 (mm) l1 = 71 (mm)
d = 80 (máymóc)
l2 = 73(mm)
d1 = 55 (máymóc)
l3 =174 (máy móc)
d2 = 75 (máymóc)
B = 60 (máy móc)
II Tính chọn bơm thuỷ lực.
Khi chọn các thông số truyền động thuỷ lực có sự phânchia công suất cho các cơ cấu chấp hành riêng biệt đợctiến hành theo cơ cấu chịu tải lớn nhất
Trang 20Trong trờng hợp nhièu cơ cấu làm việc đồng thời cầntiến hành tính tổng nănglợng tiêu thụ, áp suất và lu lợngcủa chúng để chọn bơm có các thông số phù hợp.
Trong trờng hợp tính cho máy đào gàu thuận, khả năngphải cung cấp thuỷ lựclớn nhất đợc tính khi máy vừa quayvừa nâng cần và tay gàu
Mmax=55,6.10
4
Trang 21
Chọn động cơ điezen:
Nb=9 , 55 10 6
.n M
10 55 , 9
1440 10 37
= 55,8 (kW)Công suất của động cơ điezen:
N=
b b N
η =0 , 96
8 , 55
= 58,1 (kW)Tra bảng chọn đợc động cơ điêzen có số hiệu 3066T có
Trang 22trong điều kiện đã cho Đối với máy dẫn động riêng biệttính toán kéo để chọn động cơ bảo đảm chế độ cho trớccủa máy
- chuyển động thẳng lên dốc với góc dốc lớn nhất
- chuyển động quay vòng trên mặt phẳng nằm ngang.Sau đó chọn Pk lớn nhất để tính cơ cấu di chuyển
W2 tỷ lệ với trọng lợng của máy và hệ số cản di chuyển :
W2 = f.G
trong đó : f là hệ số cản chuyển động của bánh xích f= 0,063 ( Bảng 4-2 /MTL )
⇒W2=0,062.27= 1,701 (tấn) = 17,01 (kN)
Trang 23- Lực cán khi máy lên dốc : W3 = G.sinα
Hb : chiều cao buồng máy Hb
V G
.
Trong thực tế rất khó xác định chính xác thời gian khởi
động vì nó phụ thuộc vào ngời lái và hệ thống truyền
động nên ta có thể tính gần đúng theo trọng lợng máy( Bảng 4-1/MTL)
+Lực cản di chuyển thuần tuý của mỗi bánhxích :
Trang 24- P1 = P2 =
2
.
f a r
A =
NÕu ta coi lùc c¶n quay cña hai b¸nh xÝch nh nhau th× :
+M«men thuÇn tuý cña mçi b¸nh xÝch :
+Lùc c¶n di chuyÓn thuÇn tuý cña mçi b¸nhxÝch :
P1 = P2 =
2
.
f a r
+Lùc c¶n di chuyÓn thuÇn tuý cña mçi b¸nhxÝch :
P1 = P2 =
2
.
f a r
B
Trang 25Lực cản quay vòng W61 và W62 đợc xác định từ phơngtrình mômen tơng ứng với điểm m và n
⇒ W61 =(0,063- 0,4
7 , 2 2
3 , 3)
3 , 3)
2
270
= 41,50 (kN)Xét trờng hợp 1 (chuyển động thẳng lên dốc )
Nđc =
6 , 3
. dc
k V P
=172,361,6.3,4= 163(kW) trong đó : Vdc = 3,4 (km/h) – vận tốc dichuyển
Khi chọn động cơ : Nchon= (1,2 ữ 1,4)Nđc= 1,2.163 =195k
Trang 26Ta bảng chọn động cơ thuỷ lực Rôto cánh gạt có cácthông số sau :
I Chọn cơ cấu quay dùng cho bộ di chuyển :
Chọn cơ cấu quay toàn vòng, thời gian quay máy đàochiếm 2/3 thời gian chu kỳ làm việc
II Xác định các thông số cơ bản của cơ cấu quay
Máy đào gàu thuận làm việc với nhiều động cơ
+ Thời gian làm việc một chu kỳ : t
Trang 27tck = b G +A
trong đó : b =1,58 ; A=10 – các hệ số của máy đàoxây dựng
G = 27 (tấn) : trọng lợngmáy
⇒tck=1,58 27+10 = 18,2 (s)
+ Thời gian quay toàn bộ : tqJk
tqJk =tck-tđ -td
trong đó : tđ - thời gian đào
td – thời gian dỡ tải
+ Thời gian quay có tải : tq
tq =
1
J J
r = r'g = 9,47(m)
g = 9,81(m/s2) - gia tốc trọng ờng
⇒ J0 = 300 - 9 , 47 2
81 , 9
76 , 20
= 148,18 (kN.m.s2) +Thời gian quay toàn bộ :
tqJk =
3
2.tck =
3 2.18,2 = 12,14 (s)
Trang 28+Thời gian quay có tải : tq
t q Jk
300
18 , 148 1
14 , 12
+ = 6,60 (s) + Trong điều kiện làm việc bình thờng, thời gian quaykhông tải : tq0
tq0 =tq.3 0
J
J
= 5,2(s) +Công suất lớn nhất của động cơ :η
Nmax=
q q
q t
J
η
β η
54 , 0
) 37 , 1 (
3
2 2 +
=
91 , 0 6 , 6 54 , 0
14 , 3 ) 91 , 0 37 , 1 ( 300
3
2 2 +
=45,5(kN)
trong đó : β =1800 – góc quay của bàn máy
ηq = 0,91 – hiệu suất của cơ cấuquay – P1-1(CTM)
+Mômen lớn nhất của động cơ :
M=
q n
Nmax
3 10 55 , 9
=
18
5 , 45 10 55 ,
9 3
= 24,14 (kN.m) trong đó : nq= 18 (v/p) - tốc độ quay củabàn máy
Tra bảng 11 trang 94 (sách Nga ) – Chọn động cơ thuỷlực hớng trục số 50 có các thông số sau:
Lu lợng riêng(cm3/vòng)
q = 510
Số vòng quay(v/ph)
n = 980
Trang 29Lu lợng (l/ph) Q = 491
nhất(kN.m)
Mmax= 25 +Tỷ số truyền :
i =
q
dc n
n
=18
Xác định đối trọng nhằm đảm bảo cân bằng máy đào
với mọi vị trí bộ công tác khi làm việc cũng nh khi di chuyển
1 Vị trí 1 :Bàn quay của máy đào lật ở giới hạn trớc , cần
nghiêng 1 góc 350-450,gàu đầy đất ,tay gàu nằm ngang
Hình 5-1 Lực tác dụng lên máy khi nâng gàu đầy đất
ra
rc
a
Trang 30Lấy phơng trình nômen đói với điểm A ∑M a =0
<=> G1dt=
a r
a r G a r G a r G a r G
dt
a a c
c t
t g
d g
+
+ +
− +
− +
*rc : k/c từ Gc đến trục quay máy đào
chọn khoảng cách từ tâm trục quay đến O
là 1,3(m)
⇒rc=2/3lc.cos40o +a = 2/3.6 + cos40o + 1,2 =5,2(m)
*rt : k/c từ Gt đến trục quay máy đào
rt = 1,3.ltg + lc.cos400 + a = 1/3.4,8 +6.cos40 +1,2 = 7,3(m)
*ra : k/c từ Ga đến trục quay máy đào
chọn ra =1,4(m)
*rđt : k/c từ Gđt đến trục quay máy đào
chọn rđt = 2,2 (m)