Thực tế Máy Đào gầu thuận đợc đánh giá là một trong những loại máy làm đất quan trọng, luôn có mặt trong các công việc khai thác vận chuyển đất đá.... Với nhiệm vụ và yêu cầu đợc giao, q
Trang 1Thiết kế máy đào thủy lực gầu thuận Lắp trên máy cơ sở PC200
Số liệu cho tr ớc: Dung tích gầu: q=0.8 m3
Cấp đất: IV
Thuyết minh tính toán:
Tính toán chung Máy Đào
Tính bền tay gầu của bộ công tác
Bản vẽ:
Bản vẽ chung Máy Đào.A0
Bản vẽ chế tạo tay gầu.A1
Trang 1
Trang 2Lời nói đầu
Trong quá trình xây dựng cơ bản hiện nay, máy móc đợc sử dụng rộng rãi và đóng vai trò hết sức quan trọng của công việc nh: chất lợng, tiến độ, giá thành của công trình Mặt khác máy móc – thiết bị sử dụng trong ngành xây dựng hay còn gọi là máy xây dựng chính là yếu tố cơ bản để đánh giá tiềm lực
và khả năng của mỗi đơn vị hay doanh nghiệp xây dựng
Do vậy ngày nay công tác thiết kế, chế tạo và sử dụng có hiệu quả các loại máy này là yêu cầu thiết yếu Đa máy móc vào thi công các công trình lớn
và quan trọng là việc làm cần thiết để có thể đảm nhiệm đợc những công việc phức tạp, khối lợng công việc nặng nề mà lao động thô sơ không thể thực hiện
đợc hoặc năng suất thấp, hiệu quả kinh tế không cao Vì vậy Máy Xây Dựng không thể thiếu đợc trên các công trờng xây dựng, các công trình thuỷ lợi, giao thông
Những năm gần đây, ngành cơ khí nói chung và lĩnh vực Máy Xây Dựng nói riêng của nớc ta đã và đang đợc nhà nớc đầu t và tạo điều kiện phát triển
Đó cũng chính là mục tiêu đẩy mạnh sự phát triển kinh tế, dựa trên một nền công nghiệp hiện đại và tiên tiến trong sự nghiệp đổi mới của đất nớc
Đối với công tác xây dựng nói chung, xây dựng Thuỷ Lợi nói riêng công tác làm đất chiếm 60ữ80% khối lợng công trình cho, nên Máy Làm Đất có nhiệm vụ rất quan trọng đối với công tác xây dựng
Thực tế Máy Đào gầu thuận đợc đánh giá là một trong những loại máy làm đất quan trọng, luôn có mặt trong các công việc khai thác vận chuyển đất
đá trên các lĩnh vực Thuỷ Lợi, Giao Thông, Xây Dựng, bởi phạm vi sử dụng rộng, năng suất cao và có nhiều tính năng u việt
Với nhiệm vụ và yêu cầu đợc giao, qua quá trình nghiên cứu và làm đồ
án môn học Máy Thuỷ Lợi với đề tài Thiết kế máy Đào thuỷ lực gầu thuận“ ”
em đã đi sâu nghiên cứu về tính bền bộ công tác (tính bền Tay Gầu)
Trang 3Vì sự có hạn về cả thời gian và kiến thức, em xin hệ thống hoá và phân tích, đánh giá những vấn đề chung cơ bản của các cơ cấu trong Máy Đào gầu thuận Sau đó đi sâu nghiên cứu, tính toán, tính bền cho bộ công tác (tính bền tay gầu)
Nội dung cơ bản của thuyết minh đồ án đợc chia làm 6 phần:
- Phần VII:tính bền bộ công tác (tính bền tay gầu)
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hớng dẫnh Hồ Sĩ Sơn ngời đã hớng dẫn giúp đỡ em hoàn thành đồ án này và các thầy cô giáo trong Khoa đã cung cấp cho em những kiến thức quý báu, các tài liệu tham khảo để em có điều kiện
đi sâu tìm hiểu đề tài đã học Vì trình độ kiến thức có hạn nên đồ án chắc chắn còn nhiều thiếu sót Do đó kính mong đợc sự góp ý giúp đỡ của các thầy cô giáo và các bạn
Trang 4Dựa vào sơ đồ thuỷ lực của máy cơ sở KOMATSU PC200, ta có thể biết
đợc nguyên lí làm việc của cả hệ thống và chức năng của một số loại van trong sơ đồ
Dầu từ bể chứa đợc hút lên từ 2 bơm dẫn động bằng động cơ điện đặt trong cụm bơm Từ đây dầu sẽ đợc đa tới cụm van điều khiển Lu lợng của cụm bơm
đợc điều chỉnh thông qua sự hoạt động của 2 van LS và van PC
Van LS trong cụm bơm đợc nối với tín hiệu cảm nhận tải trọng và nó điều khiển tổng lu lợng của bơm Với van PC, khi tải trọng trong lúc làm việc tăng lên và áp suất của bơm cũng tăng thì nó sẽ làm giảm bớt lu lợng từ bơm và nếu
nh bơm giảm áp suất thì nó sẽ tằng lu lợng của bơm
Cụm van điều khiển là một hệ thống đợc coi nh là tập hợp của rất nhiều các van nhỏ khác nhau có tác dụng phân phối dòng dầu để đa dầu tới bộ công tác Dòng dầu khi đến cụm van điều khiển sẽ chờ ở đó Khi có tín hiệu điều khiển từ
hệ thống cần gạt và từ cụm van điện từ mà các van trong cụm van điều khiển sẽ
đợc đóng mở thích hợp để phân phối dầu tới bộ công tác
Bộ công tác gồm có : 2 xi lanh cần, 1 xi lanh tay gầu, 1 xi lanh gầu, 1
động cơ quay, 2 động cơ di chuyển Khi cần nâng hoặc hạ cần, tay gầu hay gầu thì dầu từ cụm van điều khiển sẽ đợc đa tới các xi lanh tơng ứng của nó để thực hiện quá trình làm việc Khi cần quay máy, dầu đợc đa tới động cơ quay Tín hiệu điều khiển từ van điện từ làm nhả li hợp phanh của động cơ và làm cho
động cơ quay theo chiều thích hợp Trong bộ công tác quay máy còn có hệ thống van cân bằng áp suất để đảm bảo áp suất trong quá trình quay là không
đổi Khi đó quá trình quay sẽ liên tục, làm việc êm, khi quay không bị giật Khi cần di chuyển máy, dầu đợc đa tới động cơ di chuyển Động cơ đợc dùng ở đây
là động cơ thuỷ lực pittông rôto hớng trục Do đó nó có thêm cơ cấu điều chỉnh góc nghiêng của đĩa quay để điều chỉnh lu lợng dầu vào động cơ, do đó điều chỉnh tốc độ di chuyển của máy Bộ đóng cắt li hợp để thực hiện việc đóng nhả chuyển động Phía trên cơ cấu di chuyển là khớp nối quay tung tâm để đảm bảo dòng dầu đợc cung cấp liên tục đến cơ cấu di chuyển trong khi quay máy mà không làm uốn, xoắn hoặc đứt đờng ống dẫn dầu
II Xác định các thông số cơ bản:
Dựa vào quy luật đồng dạng về kích thớc, trọng lợng, công suất Máy cỡ nhỏ, điều kiện làm việc trung bình dựa vào bảng (5-1) MTL ta chọn: kG=10
Trang 5Träng lîng m¸y theo dung tÝch gÇu:
G = kG× q = 10×0.8 = 14 (tÊn)Th«ng sè vµ kÝch thíc m¸y:
Trang 6Xi lanh tay gầu 0.9 0.14
Bàn quay và các cơ cấu (tấn)
- Chiều dài gầu : h= 1 3 q = 1 3 0 , 8 = 0 , 9283 (m).
- Chiễu cao từ đáy đến lợi của gầu : l1 = 0 , 96 3 q = 0 , 96 3 0 , 8 = 0 , 891 (m).
- Chiều cao từ đáy đến răng gầu: l = 1 , 44 3 q = 1 , 44 3 0 , 8 = 1 , 336 (m).
- Chiều dày gầu: s = 0,00873 14= 0,02 (m)
Trang 72 Chọn xilanh tay gầu.
Ta chọn phơng án đặt xilanh phía dới tay gầu vì thuân tiện cho việc lắp đặt , tạo đợc lực đào lớn nhất là đối máy đào gầu thuận , giúp cho máy gọn nhẹ hơn.(4)
3 Chọn xilanh gầu
Đối với máy đào gầu thuận có rât nhiều phơng án bố trí xilanh gầu nhng ở đây
ta chọn phơng án đặt xilanh theo sơ đồ nh hình vẽ , vì phơng án này sẽ tạo đơc lực đào đất lớn Đặc biệt với máy đào gầu thuận thớng đợc sử dụng để đào khối lợng đất lớn.Với sơ đồ bố trí nh vậy ta có thế thay thế bộ công tác có dung tích gầu khác nhau, tuỳ theo điều kiện sử dụng.(6)
Trang 7
Trang 86 7
IV Tính toán dẫn động bộ công tác máy đào gầu thuận:
Quá trình đào đất của Máy Đào thuỷ lực gầu thuận có thể tiến hành theo các nguyên tắc:
Gầu và tay gầu cố định, cần chuyển động nhờ xilanh cần
Cần quay quanh khớp bản lề nối với tay gầu nhờ xi lanh gầu, lúc
đó cần và tay gầu cố định, gầu chuyển động nhờ xilanh gầu
Tay gầu quay quanh khớp bản lề nối với cần nhờ xi lanh tay gầu, lúc đó cần và gầu cố định, gầu chuyển động nhờ xilanh tay gầu
Cần và tay gầu cùng làm việc đồng thời nhờ các xilanh cần và xilanh tay gầu ở trờng hợp này gầu coi nh lắp cứng với tay gầu
Giả sử trong thời gian đào, gầu chuyển động nhờ xilanh tay gầu lớn nhất của lát cắt đạt đợc khi răng gầu, khớp cần và tay gầu (khớp O) nằm trên
đờng nằm ngang (vị trí II)
Trang 9o
xg xt
k H b
q C
.
Chiều cao đào H= 5,18 (m)
Dung tích hình học của gầu q=0,8 (m3)
Chiều rộng gầu chọn theo công thức kinh nghiệm
).
( 11 , 1 8 , 0 1 , 1
2 ,
5 , 1
Trang 10Trong đó: k1: Là hệ số cản đào Dựa vào Bảng1-9 (MTL).
Ta có: k1= 0,26 MPa = 0,26.103 (kN/m2)
⇒ Po1= 0,26.103 1,11 0,12257 = 35,64 (kN).
1 Tính lực tác dụng lên các xilanh.
a Xác định lực xilanh tay gầu:
Trong thời gian đào gầu chuyển động từ vị trí I ữII lực cần thiết của xilanh tay gầu Pxt thay đổi từ O đến lớn nhất
ở cuối quá trình đào, tay gầu ở vị trí nằm ngang, chiều dày lát cắt lớn nhất
Giá trị lớn nhất lực xilanh tay gầu Pxt sẽ xác định từ phơng trình mô men với khớp O của tất cả các lực tác dụng lên hệ tay gầu ở vị trí II nh hình dới
Hình vẽ (Sơ đồ xác định lực xilanh tay gầu).
r
r G r
Trang 11xg xg d g d g xt
r
r G r
Gt r
G r
G r P P
2
1
.0
, 1
20 1 , 1 8 , 0
kN k
k q G
γ=20: Trọng lợng riêng của đất (Bảng 1-2) MTL
kxt=1,35: Hệ số tơi xốp (Bảng 1-2) đất cấp IV
⇒ Gg+d =Gg+ Gd= 6,3+ 13,03 = 19,33 (kN)
Mặt khác ta có:
Chiều dài gầu:
) ( 9283 , 0 8 0 1
9283 , 0 724 , 2
h l
⊕ r0: Khoảng cách từ P01 đến điểm O:
).
( 65 , 3 9283 , 0 724 , 2
1 2
1
m l
⊕ rxg: Khoảng cách từ Gxg đến điểm O:
Trang 11
Trang 12( 27 , 2 724 , 2 6
5 6
5 3
1 2
1 3
2
m l
l l
⊕ rxt: Khoảng cách từ Gxt đến điểm O:
Ta có:
73 , 0
, 0
73 , 0 4 , 1 2
1 364 , 1 3 , 5 27 , 2 84 , 0 188 , 3 33 , 19 65 , 3
xt
o
xg xt
r
r G
Trang 13xc
xc xc c
c xt xt t t xg xg d g d
g
xc
r
r G r
G r G r G r
G r
G
P
' '
' '
'
2
1
.
xt l
) ( 2 , 3 45 cos 45 ,
, 0
1 , 2 20 2
1 57 , 1 8 , 10 2 , 3 4 , 1 5 3 , 5 2 , 6 6 , 0 4 ,
+ Vị trí tính toán : Xét trờng hợp máy đào đất chỉ bằng xi lanh gàu Xét ở
vị trí cuối quá trình đào
I
I I
Trang 14Lực lớn nhất của xilanh gầu sẽ xuất hiện khi đào đất bằng xilanh gầu,
Chiều dày lát cắt lớn nhất sẽ là:
tx
Max
k H
b
q C
H = =b: chiều rộng gầu:
).
( 114 , 1 8 , 0 2 1
2
ktx= 1,35: Hệ số tơi xốp với đất cấp IV.Bảng1-2 (MTL)
) (
57 , 0 35
, 1 9283 ,
0 114 ,
1
8 , 0
Lực cản đào tiếp tuyến:
Khi răng gầu tiến đến vị trí II.( "
01
P lớn nhất còn rxgnhỏ nhất)
Trang 15.
.
xg
xg xg
d g d g xg
i i xg
r
r G
r G
r P r
r G r
0 93
, 0
2
1
r xg =
Trang 15
Trang 16, 0
3 , 0 84 , 0 2
1 465 , 0 33 , 19 93 , 0 9 , 127
322 2
2
cm p
P
) ( 05 , 9 14 , 3
4 , 64 4 4
2
cm D
, 3
4 , 110 4 4
2
cm D
512 2
2
cm P
P
F = xg = =
) ( 42 , 11 14
, 3
4 , 102 4 4
2
cm D
D
Hµnh tr×nh piston : s = 2800- 1680 = 1120 (mm)
Tõ s= 1120 (mm) vµ D = 11,42 (cm) ta chän D = 10,25 (cm)
Trang 17Trong trờng hợp tính cho máy đào gầu thuận, khả năng phải cung cấp thuỷ lực lớn nhất đợc tính cho khi máy vừa quay vừa nâng cần và tay gầu.
12 , 0 14 , 3 115 , 0
ph
l s
m F
Trang 18e Chọn động cơ Điêzen.
).
( 8 , 55 10
55 , 9
1440 10 37 10
55 , 9
Công suất động cơ Điêzen:
b b
N N
η
=Với ηb: Là hiệu suất của bơm ηb= 0,96
).
( 1 , 58 96 , 0
8 , 55
Trang 193.Tính toán cơ cấu quay.
Chọn cơ cấu quay toàn vòng Thời gian quay của Máy Đào chiếm 2/3 thời gian chu kỳ làm việc
Xác định thông số cơ bản của cơ cấu quay:
Mô men quán tính của phần quay Máy Đào khi gầu đầy đất
Jo(KN.m/s2)
Tốc độ góc lớn nhất của bàn quay:
Gia tốc góc lớn nhất:
Thời gian khởi động máy, phanh: tk, tp
Máy Đào làm việc nhiều động cơ, thời gian làm việc một chu kỳ tính theo công thức:
( )s A G b
t ck = +b= 1,58 ; A= 10 ; G= 14 (tấn)
⇒ t ck = 1 , 58 14 + 10 = 15 , 91 (s).
Thời gian quay toàn bộ:
d d ck jk
t = − −
Trong đó: tđ là thời gian đào
td là thời gian dỡ tải
Thời gian quay có tải đợc tính:
3 01
J J
t t t
t ck d d q
Với r: là khoảng cách từ trọng tâm gầu đến trục quay máy
Trang 19
Trang 20r = 6,7.
) (
66 , 89 7 , 6 81 , 9
11 140
g
G J
) ( 6 , 10 91 , 15 3
2 3
2
s t
t t t
q d ck
).
( 24 , 3 110
66 , 89 1
31 , 3
s J
J
t t t
t ck d d
+
= +
66 , 89 24 , 3
J
J t
t q = q = =Công suất lớn nhất của động cơ:
88 , 0 24 , 3 54 , 0
14 , 3 88 , 0 37 , 1 110
54 , 0
).
37 , 1 (
3
2 2 3
2 2
KW t
J N
q q
q
η
β η
) ( 22000 2
, 6
143 10 55 , 9 10 55 ,
Nm n
N
Trong đó: β: góc quay của bàn quay (β= 1800= 3,14 rad)
ηq: hiệu suất cơ cấu quay
Cơ cấu quay đợc truyền qua hộp giảm tốc
Tra bảng chọn động cơ thuỷ lực MR SIZE3600, có N =160kw M=
Trang 21- chuyển động thẳng lên dốc với góc dốc lớn nhất
- chuyển động quay vòng trên mặt phẳng nằm ngang
Sau đó chọn Pk lớn nhất để tính cơ cấu di chuyển
W2 tỷ lệ với trọng lợng của máy và hệ số cản di chuyển : W2 = f.G
trong đó : f là hệ số cản chuyển động của bánh xích
trong đó : q : áp lực gió khi làm việc q= 400 N/m2 = 0,4 kN/m2
F : diện tích chịu gió
F = B.Hb với B : chiều rộng cơ sở B = 2,785m
Hb : chiều cao buồng máy Hb = 2,965 m
Trang 21
Trang 22V G
.
Trong thực tế rất khó xác định chính xác thời gian khởi động vì nó phụ thuộc vào ngời lái và hệ thống truyền động nên ta có thể tính gần đúng theo trọng lợng máy ( Bảng 4-1/MTL)
=> W5 = 1%G = 0,14T = 1,4kN
- Lực cản quay vòng W6
Nếu ta coi lực cản quay của hai bánh xích nh nhau thì :
+Mômen thuần tuý của mỗi bánh xích :
M1 = M2 =
2 1
A
=ϕ’
8
.L G
+Lực cản di chuyển thuần tuý của mỗi bánh xích :
P1 = P2 =
2
.
f a r
B
Trang 23Bàn quay của máy đào lật ở điểm tựa giới hạn trớc, cần nghiêng một góc
450 gầu đầy đất, tay gầu nằm ngang
Trang 23
Trang 24a r G a r G a r G a r G G
dt
a a c
c t
t g
d g dt
+
−
−
− +
− +
vµ khung m¸y, thiÕt bÞ thuû lùc, thiÕt bÞ phô,c¬ cÊu quay, bé
phËn ®iÒu khiÓn, vá m¸y)
tbp tbp dc dc dt dt c c t t g g
i
i i
m m m m m m
m r m r m r m r m r m r m
m r
+ + + + +
+ +
+ +
+
=
∑
∑
Trang 258 , 0 1 4 , 80 8 , 0 4 , 1 2 , 11 8 , 0 9 , 3 6 , 5 8 , 0 25 , 7 3
− +
Trang 26a r G a r G G
dt
a a c
c dt
−
−
− +
1 6 , 0 60 cos 2
m l
8 , 0 3 , 2
8 , 0 1 4 , 80 8 , 0 4 , 1 2 , 11
ổn định của Máy Đào khi làm việc đợc xác định ở cuối quá trình đào, tay
gầu nằm ngang gần đến mép khoang đào, cần nghiêng một góc 450
Máy đào có thể lật ở mép ngoài của bánh tì A
Trang 27H×nh vÏ
LÊy ph¬ng tr×nh c©n b»ng m«men ë khíp tay gÇu
∑M O = 0
' 0
' '
' 01
.
.
r
r G r G r P
'
) ( 53 , 19 37
, 6
863 , 4 7 , 13 972 , 2 6 , 5 67 , 0 149 , 331
⇒M« men lËt:
Trang 28( ) ( ) kN
M G = 4 , 2 1 , 6 + 1 , 3 + 80 , 4 1 + 1 , 3 + 58 , 7 1 , 3 = 273
1 , 1 113 , 1 5 , 241
M
M K
Đảm bảo điều kiện ổn định
Trang 29) ( 36 , 1 cos
45 cos 2
, 4
59 , 216
M
M k
Đảm bảo điều kiện ổn định
Xét trờng hợp máy xuống dốc với αmax=300, γ=600 khi máy xuống dốc tay gầu thẳng đứng, gầu gần chạm đất (xét máy lật tại điểm tựa của xích phía trên A)
rg=rt=lc.cosγ.cosαmax=4,45.cos300.cos600= 1,9(m)
rc=1/2lc.cosγ.cosαmax= 0,95(m).
9 ,
Đảm bảo điều kiện ổn định
Trang 29
Trang 30Trong quá trình đào đất gặp chớng ngại vật, lực lớn nhất xilanh tay gầu
có phơng vuông góc với tay gầu
Sơ đồ lực tác dụng lên tay gầu tại vị trí 1
Trang 31, 4
2 , 0 6 , 5 5 , 0 3 , 6 8 , 0 149 , 331
o
t t g g xt xt
r
r G r G r P P
Thành phần lực cản đào pháp tuyến:
Po2 = 0,5 P01 = 0,5 57,98 = 28,99 (KN)Trong quá trình đào đất gặp chớng ngại vật, gầu dùng một răng ngoài để bật chớng ngại vật lên ngoài lực Po còn có lực ngang K Lực này cũng có thể
Trang 31
Trang 32phát sinh khi cơ cấu quay mà quá trình đào cha kết thúc Giá trị K đợc tính theo mômen phanh cơ cấu quay Mp:
4 , 100 max
N Mp
( 03 , 40 87 , 0 99 , 4
82 , 175
Mp: Mô men phanh đa về trục quay;
R: Khoảng cách từ mép răng của gầu tới trục quay của bàn quay;
ηq: Hiệu suất cơ cấu quayTiết diện nguy hiểm (m-m) của tay gầu chịu lực tác dụng của mômen và lực
Mô men uốn trong mặt phẳng thẳng đứng
Mx = Yo.ry±Zo.ee: Khoảng cách của điểm đặt lực Zo đối với tiết diện m-m
σtd = 2 + 3 2 ≤
Trang 33S M
M W
M
y
y x
=
σMÆt c¾t (m – m)
cm
) ( 9 , 38700 12
27 4 , 52 30 4 ,
) ( 97 , 3658 4
, 55
55 , 101353
=
2580 , 06 ( )
30
9 , 38700
Trang 34) / ( 10 05 , 11 0247 , 0
09 , 38 00258 , 0
8771 , 102 0036 , 0
86 ,
248 + + = 4 KN m2
=
σ
) / ( 10 9 , 6 0036 0
86 ,
m KN
=
=
τ
2 4
2 4 2
4 ) 3 ( 6 , 9 10 ) 16 , 2 10 / 10
05 , 11
σ
Chọn thép C50 có {σ ] =640 Mpa
=>Đảm bảo điều kiện bền để làm việc
2.Vị trí thứ 2:Tay gầu nằm ngang , vơn ra xa nhất , gầu đầy đất , cần nghiêng 1
góc 45o , máy quay với vận tốc góc lớn nhất , phanh đột ngột:
Sơ đồ xác định tải trọng động trong thời gian quay
Kiểm tra ở tiết diện 0-0, ngoài các lực và mômen trong mặt phẳng thẳng
đứng do tải trọng tĩnh còn chịu tác dụng của mômen uốn trong mặt phẳng nằm ngang bởi các lực quán tính tiếp tuyến của gầu và tay gầu