F: Diện tích dự án, F = 4.800 m2 Kết quả tính toán như sau: Qmưa = 4.800 × 0,0701 = 336 m3/ngày Theo thống kế của WHO nước mưa chảy tràn có chất lượng như sau: Chất lượng nước mưa chảy
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
KHÁCH SẠN CỬU LONG
Trà Vinh, tháng 10 năm 2016
Trang 3BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
Môn: Môi trường trong xây dựng
GVHD: Huỳnh Thị Mỹ Dung
Nhóm thực hiện: Nhóm 2, lớp DA15XD
* Trần Dương Diệu Hằng
* Nguyễn Thị Kim Ngân
* Lê Thành Trí
* Trương Hoàng Quân
* Lê Văn Nhiễu
* Lâm Thành Lộc
* Trần Hữu Đạt
* Huỳnh Quang Bình
* Trương Thanh Vinh
Trang 4MỤC LỤC
4
4
2 Tổ chức lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết 4
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ 5
5
5
5
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ, HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
7
7
7
8
9
9
Trang 52.1.5.Nguồn tiếng ồn, độ rung 12
2.2 Các tác động đối với môi trường và KT – XH 12
2.2.1.Mô tả và đánh giá nguy cơ xảy ra sự cố môi trường 12
2.2.2.Các vấn đề KT – XH do cơ sở tạo ra 12
2.3 Hiện trạng các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở 13
2.3.1.Hệ thống thu gom và xử lý nước thải và nước mưa 13
2.3.2.Phương tiện, thiết bị thu gom, lưu trữ và xử lý CTR thông thường và CTNH
14
2.3.3.Công trình, thiết bị xử lý khí thải 15
15
2.3.5.Các công trình, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 16
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Việc hình thành của cơ sở:
- Tóm tắt quá trình hình thành cơ sở: Khách sạn Cửu Long (gọi tắt là cơ sở)
là đơn vị trực thuộc UBND tỉnh Trà Vinh, được thành lập theo Quyết định số 1041/QĐ-UBND ngày 04/06/2009 của UBND tỉnh Trà Vinh
- Cơ sở tọa lạc tại số 999, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường 7, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh nằm ngay trung tâm nội ô thành phố Trà Vinh Cơ sở là đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và được thành lập theo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh nên hoàn toàn phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Trà Vinh
- Cơ sở đi vào hoạt động từ năm 2009 với loại hình nhà hàng, khách sạn, phục vụ hội nghị, dịch vụ giải trí (karaoke, massage, café) có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP
2 Tổ chức lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết:
Chủ cơ sở đã phối hợp cùng đơn vị tư vấn xây dựng đề án “Khách sạn Cửu Long” theo đúng quy định tại Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/05/2015, thông tin đơn vị tư vấn như sau:
- Tên đơn vị tư vấn: Công ty TNHH TMDV Tây Nam Mê Kông
- Người đại diện: Tăng Thị Hồng, chức vụ: Phó Giám đốc
- Địa chỉ: 22 Sơn Thông, khóm 1, phường 7, tp.Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
- Điện thoại: 0971 115 369
Danh sách những người trực tiếp lập đề án
ST
T
Công ty TNHH TMDV Tây Nam
Mê Kông
3 Nguyễn Văn Tuyến Thạc sĩ MT – nhân viên
4 Bùi Trung Nhã Kỹ sư MT – nhân viên
5 Tăng Long Định Kỹ sư MT – nhân viên
Cùng các cán bộ kỹ thuật khác của chủ cơ sở và đơn vị tư vấn
Trang 7CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ
1.1 Tên cơ sở: Khách sạn Cửu Long
1.2 Chủ cơ sở:
- Tên chủ cơ sở: Cao Văn Giảng; Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: số 999, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường 7, tp Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
- Điện thoại: 0743 842 149
1.3 Vị trí địa lý của cơ sở:
- Mô tả vị trí địa lý của cơ sở:
Cơ sở tọa lạc tại số 999, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường 7, tp Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh nằm trong trung tâm nội ô thành phố Trà Vinh
Tọa độ địa lý (VN 2000) của khu đất như sau:
Tọa độ địa lý các điểm góc của cơ sở (VN 2000)
Điể
m
góc
Tọa độ địa lý (VN 2000)
(Nguồn: Đơn vị tư vấn tổng hợp từ số liệu đo GPS)
- Tứ cận tiếp giáp của cơ sở như sau:
+ Phía Đông – Đông Nam giáp: đường Nguyễn Thị Minh Khai
+ Phía Tây – Tây Bắc: Nhà dân
+ Phía Nam – Tây Nam giáp: lộ nhựa và nhà dân
+ Phía Bắc – Đông Bắc giáp: Nhà dân
- Mô tả các đối tượng tự nhiên, KT – XH xung quanh cơ sở:
Do vị trí cơ sở nằm ngay trung tâm thành phố Trà Vinh nên xung quanh khu vực cơ sở có rất nhiều nhà dân, các hộ kinh doanh, cơ sở kinh doanh – dịch vụ,… Ngoài ra, một số đối tượng trọng yếu khác như sau:
+ Về hướng Tây Nam: Tịnh xá Ngọc Vân (khoảng 100m), chùa Liên Thanh, trường mầm non Hướng Dương (khoảng 120m), bệnh viện Quân dân y (khoảng 200m)
+ Về hướng Đông Bắc: Hội thánh Tin lành Việt Nam – Chi hội Trà Vinh (khoảng 100)
Trang 8Tuy nhiên, loại hình hoạt động của cơ sở là kinh doanh dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, hội nghị, karaoke, massage, café), vị trị hoàn toàn phù hợp và đã được
cơ quan thẩm quyền chấp thuận nên không gây tác động lớn đến các đối tượng xung quanh nêu trên mà sẽ góp phần hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động kinh doanh xung quanh
- Mô tả vị trí xả nước thải của cơ sở và mục đích sử dụng nước của nguồn tiếp nhận:
Hoạt động chính phát sinh nước thải của cơ sở là từ sinh hoạt, nấu ăn Điểm
xả nước thải hiện tại và tương lai của cơ sở có tọa độ là: X = 01098365 và Y = 00591230
Nước thải từ cơ sở sẽ được thoát vào cống thoát nước thải chung của thành phố Trà Vinh đoạn qua khu vực cơ sở và theo hệ thống thoát nước thoát ra sông Long Bình Do vậy, nước thải phát sinh từ cơ sở được thu gom, xử lý đạt cột B của QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt trước khi xả vào cống thoát nước chung của thành phố
Trang 9CHƯƠNG 2: MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ, HIỆN TRẠNG
CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
2.1 Các nguồn chất thải:
2.1.1 Nước thải:
a Nước mưa chảy tràn:
Theo số liệu quan trắc của Trung tâm Khí Tượng Thủy văn Trà Vinh, ngày
có lượng mưa cao nhất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh là 70,1 mm (ngày 07/04/2014), với diện tích dự án 4.800 m2, lưu lượng nước chảy tràn qua khu vực dự án trong năm được tính theo công thức sau:
Qmưa = A × F (m3/ngày)
Trong đó:
A: lượng mưa ngày lớn nhất của khu vực, A = 0,0701 m/ngày
F: Diện tích dự án, F = 4.800 m2
Kết quả tính toán như sau:
Qmưa = 4.800 × 0,0701 = 336 m3/ngày Theo thống kế của WHO nước mưa chảy tràn có chất lượng như sau:
Chất lượng nước mưa chảy tràn
ST
T
(nguồn: PGS.TS Nguyễn Văn Phước, năm 2014, Giáo trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, NXB Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh)
Các số liệu trong bảng trên cho thấy nước mưa chảy tràn có chất lượng tương đối sạch, nên ảnh hưởng không lớn nhưng nếu để nước mưa cuốn theo rác thải từ cơ sở sẽ ảnh hưởng nguồn tiếp nhận
b Nước thải sinh hoạt:
- Nước thải sinh hoạt của nhân viên cơ sở:
Số lượng nhân viên làm việc tại cơ sở là 68 người, trong đó có 30 người sinh hoạt tại cơ sở, những người còn lại sinh hoạt tự túc Tham khảo quy chuẩn QCXDVN 01: 2008/BXD – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng
Trang 10ước tính lượng nước cấp cho những nhân viên sinh hoạt tại cơ sở khoảng 100lít/người/ngày đêm; những nhân viên sinh hoạt tự túc ước khoảng 50lít/người/ngày đêm; tài liệu “Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải” của TS Trịnh Xuân Lai (năm 2008) cho thấy lượng nước thải chiếm khoảng 80% lượng nước cấp nên khối lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhân viên cơ sở khoảng:
((30 người × 100lít/người/ngày + 38 người × 50lít/người/ngày) × 80%) : 1.000
= 3920 lít/ngày ≈ 04 m3/ngày
- Nước thải từ các hoạt động của cơ sở:
Loại hình hoạt động của cơ sở bao gồm nhiều lĩnh vực kết hợp (nhà hàng, khách sạn, phục vụ liên hoan, hội nghị, giải trí: karaoke, massage, café), do đó số lượng khách rất biến động và rất khó ước tính chính xác theo định mức quy định Tuy nhiên, cơ sở đã đi vào hoạt động và số lượng nhân viên của cơ sở là số lượng
cụ thể Vì vậy, việc xác định lượng nước thải phát sinh từ các hoạt động của cơ sở căn cứ trên lượng nước cấp đầu vào và lượng nước thải ước tính của nhân viên Cụ thể như sau:
- Tổng lượng nước cấp cho cơ sở: khoảng 35 m3/ngày đêm
- Tổng lượng nước thải của cơ sở: 35*0,8=28 m3/ngày đêm
- Nước thải sinh hoạt của nhân viên cơ sở: 04 m3/ngày đêm
- Nước thải phát sinh từ các hoạt động còn lại của cơ sở: 28 – 4 = 24
m3/ngày đêm Nước thải này bao gồm: nước thải sinh hoạt của khách tại khách sạn, karaoke, massage và nước thải từ hoạt động nấu ăn tại nhà hàng
Nước thải này có thành phần ô nhiễm chủ yếu là chất rắn lơ lửng, chất hữu
cơ, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, dầu mỡ,…với nồng độ cao
2.1.2 Chất thải rắn thông thường:
a Rác thải sinh hoạt:
- Rác thải sinh hoạt của nhân viên cơ sở:
Sô lượng nhân viên làm việc tại cơ sở là 68 người, trong đó, có 30 người sinh hoạt tại cơ sở, những người còn lại sinh hoạt tự túc Tham khảo quy chuẩn QCXDVN 01:2008/BXD – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng ước tính khối lượng rác thải sinh hoạt của những nhân viên sinh hoạt tại cơ sở khoảng 1,0kg/người/ngày đêm, những nhân viên sinh hoạt tự túc khoảng 0,5kg/người/ngày đêm cho thấy khối lượng rác thải sinh hoạt của nhân viên cơ sở khoảng:
30 người × 1,0 kg/người/ngày đêm + 38 người × 0,5 kg/người/ngày đêm
= 49 kg/ngày đêm (≈1.470 kg/tháng)
Rác thải sinh hoạt phát sinh từ nhân viên cơ sở có thành phần chủ yếu là thức ăn thừa, rau, củ, vỏ trái cây,…
Trang 11- Rác thải từ các hoạt động của cơ sở:
Tương tự như việc ước tính nước thải phát sinh tại cơ sở, lượng rác thải phát sinh từ các hoạt động của cơ sở căn cứ trên lượng rác thải thực tế thu gom và lượng rác thải ước tính của nhân viên Cụ thể như sau:
- Tổng lượng rác thải thu gom tại cơ sở: khoảng 100kg/ngày đêm
- Rác thải sinh hoạt của nhân viên cơ sở: 49 kg/ngày đêm
- Rác thải phát sinh từ các hoạt động còn lại của cơ sở: 100 – 49 = 51kg/ngày đêm Rác thải này bao gồm: rác thải từ văn phòng làm việc, rác thải sinh hoạt của khách tại khách sạn, karaoke và rác thải từ hoạt động nấu ăn tại nhà hàng, hoạt động massage
Rác thải sinh hoạt phát sinh từ khách và rác thải từ các hoạt động nấu ăn tại nhà hàng có thành phần chủ yếu là thức ăn thừa, vỏ trái cây, chai nhựa chứa nước uống đóng chai, nước suối, nước ngọt, chai thủy tinh chứa rượu, lon kim loại chứa bia, dụng cụ sinh hoạt (bàn chải đánh răng, lược, tăm bông,…)
Tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ cơ sở vào khoảng 3.000 kg/tháng Trong đó, rác thải có thành phần hữu cơ như rau, củ, vỏ trái cây, thức ăn thừa,… chiếm khoảng 80% khối lượng; ni lông, giấy vụn, dụng cụ sinh hoạt (bàn chải đánh răng, lược, tăm bông,…) chiếm khoảng 15% khối lượng và vỏ chai nhựa, thủy tinh, lon kim loại chiếm khoảng 5% khối lượng
2.1.3 Chất thải nguy hại:
Hoạt động của cơ sở phát sinh CTNH bao gồm bóng đèn huỳnh quang hỏng, dầu nhớt, giẻ lau dính dầu, thiết bị điện tử, pin,…Với lượng phát sinh khoảng 05kg/tháng
2.1.4 Khí thải:
- Hoạt động của các phương tiện tham gia giao thông:
Các phương tiện tham gia giao thông ra vào khuôn viên cơ sở chủ yếu là của khách và bên cung cấp nguyên, phụ liệu nên thành phần của khí thải chủ yếu là các chất khí như SO2, CO, NOx và bụi Tuy nhiên, nguồn bụi, khí thải này không lớn, tác động không đáng kể và không liên tục
Nhằm đánh giá chất lượng không khí khu vực thường xuyên có phương tiện giao thông ra vào cơ sở Đơn vị tư vấn đã tiến hành thuê đơn vị quan trắc tiến hành thu mẫu không khí tại khu vực phía trước cơ sở (tiếp giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai), kết quả như sau:
Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí
Khu vực phía trước cơ sở
ST
T
Thông số ô
nhiễm
Đơn vị tính Kết quả
QCVN 05:2013/BTNMT
(trung bình 1 giờ)
*QCVN 06:2009/BTNMT
**QCVN 26:2010/BTNMT
Trang 123 SO2 mg/m3 0,067 0,35
(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu và tư vấn môi trường REC)
Ghi chú:
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
- *QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
- **QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
Bảng kết quả phân tích cho thấy, khu vực phía trước cơ sở (tiếp giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai) chất lượng môi trường không khí còn khá tốt Các thông
số phân tích đều nằm trong giới hạn quy định của các quy chuẩn kỹ thuật
- Hoạt động của máy phát điện dự phòng:
Cơ sở trang bị 01 máy phát điện dự phòng câp điện trong những giờ cúp điện Máy phát điện sử dụng dầu DO vận hành, nên theo số liệu thống kê của WHO, hoạt động của các thiết bị này sẽ phát sinh bụi và khí thải có thành phần chủ yếu là bụi lơ lửng (TSP), SO2, NOx, CO
Theo số liệu thống kê của tổ chức Y tế thế giới (WHO) khi động cơ đốt trong sử dụng 1 tấn nhiên liệu sẽ thải ra môi trường xung quanh bụi và khí thải với tải lượng như sau:
Hệ số ô nhiễm bụi và khí thải phát sinh từ máy phát điện
ST T
Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm
(kg/tấn dầu đốt)
5 Chất hữu cơ bay hơi (VOC) 0,791
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Văn Phước,năm 2006, Giáo trình quản lý chất lượng môi trường,
NXB Xây dựng)
Ghi chú: S là phần trăm khối lượng lưu huỳnh trong dầu (S=0,25%)
Máy phát điện dự phòng không hoạt động thường xuyên, lượng nhiên liệu sử dụng không nhiều (khoảng 50kg/tháng) nên bụi và khí thải phát sinh không ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khỏe con người
- Hoạt động chế biến thức ăn, nước uống:
Trang 13Cơ sở sử dụng gas LPG chế biến thức ăn nên khí thải phát sinh có thành phần chủ yếu là bụi, SO2, CO, NOx,…
Gas là nhiên liệu sạch nên tải lượng bụi và khí thải phát sinh từ quá trình chế biến thức ăn ảnh hưởng không lớn đến môi trường không khí xung quanh và sức khỏe con người
Nhằm đánh giá chất lượng không khí khu vực nấu ăn Đơn vị tư vấn đã tiến hành thuê đơn vị quan trắc tiến hành thu mẫu không khí tại khu vực bếp nấu ăn của
cơ sở, kết quả như sau:
Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí
khu vực bếp nấu ăn của cơ sở
ST
T
Thông số ô
nhiễm
Đơn vị
Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT
(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu và tư vấn môi trường REC)
Ghi chú: Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
việc ban hành 21 tiếu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.
Kết quả phân tích cho thấy khu vực bếp nấu ăn có chất lượng không khí khá tốt Các thông số quan trắc đều nằm trong giới hạn của quy chuẩn quy định Điều này chứng tỏ các hoạt động nấu ăn tại khu bếp ảnh hưởng không lớn đến chất lượng không khí Do đó, trong thời gian tới cơ sở sẽ duy trì các giải pháp đa áp dụng (quét dọn, sử dụng nhiên liệu gas để đốt,…) để giữ gìn vệ sinh môi trường và nhất là đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Ngoài ra, nhằm đánh giá chất lượng không khí bên trong khách sạn, đơn vị
tư vấn đã tiến hành thuê đơn vị quan trắc tiến hành thu mẫu không khí tại khu vực tiếp tân, kết quả như sau:
Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí
ở khu vực tiếp tân
STT Thông số ô
nhiễm
Đơn vị tính
Kết quả Quyết định số
3733/2002/QĐ-BYT
(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu và tư vấn môi trường REC)
Trang 14Ghi chú: Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
việc ban hành 21 tiếu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.
Kết quả phân tích cho thấy, chất lượng không khí trong khu vực khách sạn rất tốt Khu vực khách sạn chủ yếu chỉ diễn ra các hoạt động lưu trú và sinh hoạt của khách, được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ hằng ngày vì thế chất lượng không khí luôn rất tốt Trong thời gian tới, cơ sở sẽ duy trì các giải pháp đã thực hiện (quét dọn, gắn máy lạnh,…) và tiếp tục tăng cường công tác giữ gìn vệ sinh để đảm bảo môi trường không khí luôn trong lành phục vụ tốt cho khách
2.1.5 Nguồn tiếng ồn, độ rung:
Hoạt động của cơ sở phát sinh tiếng ồn chủ yếu từ những nguồn sau:
- Tiếng ồn từ các phương tiện giao thông của nhân viên, đơn vị giao hàng (thực phẩm, nước uống) và khách đến cơ sở
- Tiếng ồn phát sinh từ máy phát điện dự phòng
- Tiếng ồn phát sinh từ sinh hoạt, vui chơi của khách (khi liên hoan, tại phòng karaoke)
Tham khảo về mức ồn phát sinh như sau:
Cường độ ồn phát sinh từ một số hoạt động
STT Hoạt động gây ồn cách 15m, dBA Cường độ ồn, QCVN 26:2010/BTNMT (Khu vực thông thường)
(Nguồn: PGS.TS Đinh Xuân Thắng, năm 2014, Giáo trình Kỹ thuật xử lý Ô nhiễm không khí,
NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh)
Theo kết quả quan trắc về tiếng ồn khu vực cơ sở cho thấy tiếng ồn trong khu vực cơ sở dao động trong mức 46 – 64 dBA và nằm trong ngưỡng quy định của quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT Bên cạnh đó, tiếng ồn có thể vượt ngưỡng quy định trong trường hợp phương tiện vận tải đến giao hàng nếu sử dụng còi xe, khách nói to tiếng Tuy nhiên, các trường hợp này phát sinh với tần suất thấp
Cơ sở đã hoàn thành việc xây dựng các hạng mục công trình và hoạt động với loại hình kinh doanh dịch vụ nên tác động từ độ rung là không đáng kể
2.2 Các tác động đối với môi trường và KT – XH:
Ngoài các mặt tích cực của cơ sở mang lại cho khách hàng (chỗ lưu trú, ăn uống, giải trí, vui chơi,…) Hoạt động của cơ sở cũng có khả năng gây ra các tác động tiêu cực do các sự cố
2.2.1 Mô tả và đánh giá nguy cơ xảy ra sự cố môi trường: