Kiến thức: - Hs giải thích được tác dung của những đặc điểm có ở hoa thụ phấn nhờ gió, so với thụ phấn nhờ sâu bọ.. Thái độ: - Giáo dục hs vận dụng kiến thức góp phần trong thụ phấn cây
Trang 1Ngày soạn: 25/12/2012
Ngày dạy: 27/12/2012
Tiết 37 THỤ PHẤN (tiếp theo)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hs giải thích được tác dung của những đặc điểm có ở hoa thụ phấn nhờ gió, so với
thụ phấn nhờ sâu bọ
- Hiểu được hiện tượng giao phấn
- Biết được vai trò con người từ tự thụ phấn cho hoa góp phần nâng cao năng xuất và phẩm chất cây trồng
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, thực hành
3 Thái độ:
- Giáo dục hs vận dụng kiến thức góp phần trong thụ phấn cây trồng
II Phương pháp:
- Trực quan, so sánh
III Phương tiện:
- Gv: Chuẩn bị: H: 30.3; 30.4; 30.5 và 1 số mẫu vật: Hoa cây ngô, hoa cây bí ngô
- Hs: sưu tầm hoa ngô, hoa bí ngô
IV Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Thụ phấn là gì? Thế nào là hoa tự thụ phấn, hoa giao phấn?
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của hoa
thụ phấn nhờ gió.
-Gv: Hướng dẫn cho hs q.sát H: 30.3; 30.4
và mẫu vật (nếu có) Yêu cầu hs:
H: Quan sát tranh, nhận xét vị trí của hoa
đực và vị trí hoa cái ?
→Hoa đực ở trên, hoa cái ở dưới.
H: Vị trí đó có tác dụng gì trong cách thụ
phấn nhờ gió ?
→Hoa đực ở trên dễ tung hạt phấn khi có
gió
H: Cho biết những đặc điểm của hoa thụ
phấn nhờ gió? Những đặc điểm đó có
lợi gì?
→Thông tin sgk.
-Hs: Trả lời, bổ sung
-Gv: bổ sung trên tranh (mẫu vật):
3 Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió:
Trang 2
+ Hoa tập trung ở ngọn cây cao, dễ gặp
gió
+ Bao hoa tiêu giảm để lộ phần nhị, nhụy
để thụ phấn
+ Chỉ nhị dài , bao phấn treo lủng lẳng để
gió dễ đưa đi
+ Hạt phấn nhiều, nho, nhẹ giúp tung hạt
phấn nhiều
+ Đầu nhụ dài, có nhiều lông giúp dễ dính
hạt phấn
Hoạt động 2: Tìm hiểu các ứng dụng về
thụ phụ phấn.
-Gv: Gọi hs đọc phần t.tin sgk
Yêu cầu hs thảo luận:
H: Trong thực tế con người chủ động thụ
phấn nhằm mụch đích gì ? thường ứng
dụng cho những loại cây nào ?
-Hs: Trả lời
-Gv: Liên hệ thực tế bổ sung:
- Hoa tập trung ở ngọn cây cao
- Bao hoa tiêu giảm
- Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng
- Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ
- Đầu nhụy dài, có nhiều lông
4 Ứng dụng kiến thức về thụ phấn (SGK)
- Trồng ngô những nơi thoáng, gió để giúp hoa thụ phấn hiệu quả Nuôi ong nhiều ở vườn cây ăn quả để giúp thụ phấn Ngoài ra ngươi ta còn thực hiện giao phấn giữa những giống cây khác nhau tạo ra giống cây mới, có nhiều đặc tính mong muốn
4/Củng cố:
Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”
Gv: Yêu cầu hs làm bài tập:
Bao hoa bao hoa thường có màu sắc sặc sỡ đơn giản, tiêu biến ,
không màu sắc
Nhị hoa có hạt phấn to, dính, có gai chỉ nhị dài, hạt phấn
nhiều nhỏ nhẹ
Nhụy hoa đầu nhụy thường có chất dính đầu nhụy dài, thường có
lông quét
Đặc điểm khác có hương thơm, mật ngọt Hoa thường mọc ở cây
và đầu cành
- Hs : Làm bài tập theo hàng ngang
- Gv: Nhận xét, sửa sai, ghi điểm
5/ Hướng dẫn học ở nhà:
-Hs: Học bài Chuẩn bị bài mới: bài 31
Trang 3Ngày soạn: 26/12/2010
Ngày dạy: 28/12/2010
Tiết 38 THỤ TINH, KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Trình bày được quá trình thụ tinh, kết hạt và tạo quả
- Nhận biết dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính
- Xác định được sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết
3 Thái độ:
- Giáo dục hs vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng trong cuộc sống
II Phương pháp: Trực quan, so sánh.
III Phương tiện:
- Gv: Chuẩn bị hình 31.1 (sgk)
-HS: Xem kĩ bài ở nhà
IV Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
H: Cho biết những đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió? Những đặc điểm đó có lợi gì? H: Trong thực tế con người chủ động thụ phấn nhằm mụch đích gì ? Thường ứng dụng cho những loại cây nào ?
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nảy
mầm của hạt phấn.
-Gv: Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin sgk và
quan sát tranh 31.1, trả lời:
H: Mô tả hiện tượng nảy mầm của hạt
phấn?
→Hs mô tả theo t.tin sgk.
-Gv: Bổ sung trên H: 31.1, nhấn mạnh:
+ Hạt phấn hút chất nhầy trương lên,
nảy mầm thành ống phấn
+ T.b sinh dục đực chuyển tiếp phần
đầu ống phấn
+ Ống phấn xuyên qua đầu nhụy và
vòi nhụy vào trong bầu
-Hs: 1 đến 2 hs nhắc lại hiện tượng thụ
1 Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn
+ Hạt phấn hút chất nhầy trương lên, nảy mầm thành ống phấn
+ T.b sinh dục đực chuyển đến phần đầu ống phấn
+ Ống phấn xuyên qua đầu nhụy và vòi nhụy vào trong bầu
Trang 4-Gv: Chốt lại kiến thức cho hs ghi bài →
Hoạt động 2: Tìm hiểu thụ tinh ở thực
vật.
-Gv: Yêu cầu hs q.sát tiếp H: 31.1, cho hs
thảo luận nhóm:
H: Sự thụ tinh xảy ra ở phần nào của hoa?
→Ở noãn.
H: Sau khi thụ phấn đến lúa thụ tinh có
những hiện tượng nào xảy ra?
→Hiện tượng t.b sinh dục đực kết hợp với
t.b sinh dục cái
H: Vậy thụ tinh là gì?
-Hs: Lần lượt trả lời, bổ sung cho nhau
-Gv: Nhận xét, bổ sung trên tranh
H: Tại sao nói thụ tinh là dấu hiệu cơ bản
của sinh sản hữu tính?
-Gv: bổ sung, nhấn mạnh: Sinh sản có sự
tham gia của tế bào s.d đực và t.b sinh
dục cái trong thụ tinh →gọi là sinh sản
hữu tính
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình kết hạt
và tạo quả.
-Gv: Yêu cầu hs tìm hiểu thông tin sgk thảo
luận:
H: Hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành?
H: Noãn sau khi thụ tinh sẽ hình thành
những bộ phận nào của hạt?
H: Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành ?
Quả có chức năng gì?
-Hs: Trả lời Gv: Nhận xét, bổ sung trên
tranh
-Gv: Liên hệ thực tế, giáo dục hs không hái
hoa, bẻ cành làm ảnh hưởng đến phát triển
của quả
2 Thụ tinh
- Thụ tinh là quá trình kết hợp tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
3 Kết hạt và tạo quả
Sau khi thụ tinh:
- Hợp tử phát triển thành phôi
- Noãn phát triển thành hạt chứa phôi
- Bầu phát triển thành quả chứa hạt
* Các bộ phận khác còn lại héo và rụng đi
4/Củng cố:
Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”
- GV: Thụ tinh là gì?
- GV: quả do bộ phận nào của hoa tạo thành?
5/ Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr104
- Đọc phần “Em có biết”
- Nghiên cứu bài 32