Thuận lợi, khó khăn * Thuận lợi Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện và sự chỉ đạo của các Phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện, xã Xuân Tầm t
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ ………. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-UBND ………., ngày tháng năm 2017
BÁO CÁO Tiến độ triển khai thực hiện Đề án sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
giai đoạn 2016-2020
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1 Đặc điểm tình hình (Tham khảo)
Xuân Tầm là xã thuộc vùng 135 của huyện Văn Yên; xã có 8 thôn, 12 bản; diện tích đất tự nhiên là 7.133,7 ha Hiện nay toàn xã có 643 hộ, trong đó số hộ dân tộc Dao: 607/643 chiếm 94,4%, hộ dân tộc Kinh: 33/643 chiếm 5,2%, hộ dân tộc Tày: 2/643 chiếm 0,3%, hộ đân tộc Nùng: 01/643 chiếm 0,2% Tổng số nhân khẩu: 2.866, trong đó: Dao 2733/2866 chiếm 95,3%, Kinh: 122/2866 chiếm 4,3%, Tày: 8/2866 chiếm 0,3%, Nùng: 3/2866 chiếm 0,1% Số hộ nghèo 316/643 chiếm 49,1% toàn xã Số hộ cận nghèo 133/643 chiếm 20,7% Số khẩu thuộc diện nghèo: 1403/2866 chiếm 48,9%, số khẩu thuộc diện cận nghèo: 133/2866 chiếm 4,6%
Kinh tế của xã chủ yếu là sản xuất nông - lâm nghiệp, nhân dân có truyền thống lao động cần cù, sáng tạo cùng với truyền thống cách mạng và bản sắc văn hoá tốt đẹp
2 Thuận lợi, khó khăn
* Thuận lợi
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện và sự chỉ đạo của các Phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện, xã Xuân Tầm từng bước phát triển về kinh tế- xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và thực hiện công bằng xã hội Văn hoá giáo dục đã có bước phát triển đáng kể, quy mô mạng lưới trường lớp, học sinh được phát triển ổn định, cơ bản con em đồng bào dân tộc được quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi để đến trường
*Khó khăn
Với 95,7% là đồng bào dân tộc thiểu số, mặt bằng dân trí chưa cao, trình độ dân trí còn nhiều bất cập, thu nhập bình quân/đầu người còn thấp, giao thông chưa thuận tiện Đây là thách thức lớn cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của địa phương
II TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
A Công tác tuyên truyền
1 Công tác chỉ đạo, tuyên truyền
Trang 2
B Kết quả thực hiện Đề án sau sáp nhập (Năm học 2016-2017)
1 Quy mô, mạng lưới trường, lớp, học sinh (Tham khảo)
Toàn xã có 1 trường PTDTBT TH&THCS với 3 bậc học (MN, TH, THCS) Toàn trường có 34 lớp với 649 học sinh, trong đó có 187 học sinh được hưởng chế độ theo nghị định 116/2016 của Chính phủ; toàn xã có 8 điểm trường lẻ (MN: 4, TH: 4) Năm học 2016-2017 sáp nhập điểm trường lẻ thôn Khe Chung 2 về trung tâm
a) Mầm non
- Nhà trẻ: Mở 3 nhóm trẻ, với 60/260 trẻ, đạt 100% so với KH; so với dân số
độ tuổi đạt 14,3%
- Mẫu giáo: Mở 12 lớp mẫu giáo, huy động 387/387 trẻ mẫu giáo, so với kế
hoạch đạt 100%, so với dân số độ tuổi đạt 89,3%; trong đó huy động được 135 /135 trẻ mẫu giáo 5 tuổi ra lớp đạt 100% so với kế hoạch, đạt 100% so với dân số độ tuổi
- Lớp học 2 buổi/ngày 14/15lớp (Nhà trẻ 3/3 với 60 trẻ, Mẫu giáo 11/12 lớp với 352tre)
b) Tiểu học
Mở được 18 lớp, huy động đầu năm được 247/255 học sinh, so với kế hoạch đạt 96,9% Tuyển mới vào lớp 1 được 58; Tỷ lệ trẻ 6-10 tuổi ra lớp đạt 100%, trong
đó huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%
- Hiện còn 6 lớp ghép 02 trình độ, so với năm học 2015-2016 giảm 1 lớp ghép,
có 60 học sinh học lớp ghép, chiếm 24,3% so với tổng số học sinh
- Lớp 2 buổi/ngày: 2 lớp với 18 học sinh; so với tổng số học sinh tiểu học chiếm 7,3%
- Tổng số học sinh bán trú: 63 trong đó ở trong trường: 35, trọ nhà dân 28
c) THCS: Gồm 5 lớp, huy động 184 học sinh, so với KH đạt 97,9% Tổng số
học sinh bán trú 124, trong đó ở trong trường 110, trọ nhà dân: 14 trẻ 11-14 ra lớp so với dân số độ tuổi đạt 217/227=95,6%
2 Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học
- Toàn xã có 34 phòng học, trong đó 15 phòng kiên cố; 16 phòng bán kiên cố;
03 phòng học tạm:
Mầm non: Có 16 phòng học, trong đó: kiên cố: 2 phòng, bán kiên cố: 12
phòng; 02 phòng học tạm Phòng công vụ giáo viên: 10 phòng, trong đó: bán kiên cố:6 phòng, tạm 04 phòng
Tiểu học: Có 17 phòng học, trong đó 10 phòng kiên cố; 7 phòng bán kiên cố.
Phòng công vụ giáo viên gồm 15 phòng (Kiên cố: 8, BKC: 7), phòng ở bán trú học sinh gồm 6 phòng bán trú cho học sinh (BKC: 4 phòng, Tạm: 2 phòng )
THCS: Có 05 phòng học kiên cố; phòng bán trú cho học sinh: 15 phòng kiên cố; phòng ở công vụ giáo viên: 08 phòng kiên cố
3 Đội ngũ
Trang 3Tổng số CBQL, GV, NV: 57 người (biên chế: 56; hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP: 01 người) Trong đó: Quản lý: 04 người, giáo viên: 49 người, Nhân viên: 4 người, Chia ra:
a) Mầm non:
Tổng số: 31 người (biên chế: 30) Trong đó: Quản lý: 3 người, giáo viên: 25 người, Nhân viên: 3 người Tỷ lệ GV được đào tạo đạt chuẩn trở lên 100%, tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn đạt 60,6 % So với định mức thiếu 5 GV
b) Tiểu học: Tổng số: 23 người (biên chế: 23) Trong đó: Quản lý: 1 người,
giáo viên: 22 người Tỷ lệ GV được đào tạo đạt chuẩn trở lên 100%, tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn đạt 59 % So với định mức đủ giáo viên
c) THCS:
Tổng số: 18 người (biên chế: 17; hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP: 01 người) Trong đó: Quản lý: 02 người, giáo viên: 13 người, Nhân viên: 3 người Tỷ lệ GV được đào tạo đạt chuẩn trở lên 100%, tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn đạt 53,8% So với định mức thừa 2 giáo viên
C TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NĂM 2017-2018 (Báo cáo riêng của năm 2017-2018)
1 Quy mô mạng lưới trường lớp (Tham khảo)
- Năm học 2017-2018, toàn xã có 1 trường PTDTBT TH&THCS với 3 cấp học Giảm 6 điểm trường (01 điểm trường MN, 05 điểm trường TH), giảm 12 nhóm/lớp, tăng 57 học sinh; tăng 09 lớp học 2 buổi/ngày (MN tăng 01 lớp, tiểu học tăng 08 lớp), 100% trẻ MN và học sinh tiểu học được học 2 buổi/ ngày; tăng 128 học sinh bán trú (146 học sinh TH, THCS giảm 18 học sinh); tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ ra lớp đạt 12%, trẻ 3-5 tuổi ra đạt 95,2%; huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%, trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%, tiểu học không còn học lớp ghép, học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 98,5% trở lên
- Mầm non: Năm học 2017-2018 sáp nhập điểm trường thôn 10- Làng Than về Trung Tâm( các điểm trường khác sáp nhập 2018- 2019)
- Tiểu học: Năm học 2017-2018 sáp nhập điểm trường thôn
- Tổng số lớp: 23 lớp với 707 học sinh, trong đó 316 học sinh bán trú:
+ Bậc học mầm non: 8 nhóm lớp (1 nhóm trẻ, 7 mẫu giáo) với 223 học sinh (nhà trẻ: 25, mẫu giáo: 198)
+ Bậc học TH: Gồm 10 lớp với 312 học sinh, trong đó học sinh bán trú 210 học sinh
+ Bậc học THCS: Gồm 5 lớp với 172 học sinh, trong đó 106 học sinh bán trú
2 Cơ sở vật chất:
Tiến độ xây dựng các công trình phục vụ cho việc thực hiện Đề án năm 2017-2018:
+) MN: Điểm trường Trung Tâm thiếu 2 phòng học, mặt bằng đã giải phóng được 50%, còn 50% chưa giải phóng
+) TH:
+) THCS:
Trang 43 Đội ngũ: (Tham khảo)
Dự kiến năm 2017-2018 toàn xã có 53 CB, GV, NV, trong đó CBQL: 04, GV:
45, NV: 04, chia ra:
- Bậc học mầm non: Tổng số 31, trong đó: Quản lý: 03( thiếu 1 quản lý), GV: 25(thiếu 5 giáo viên),nhân viên: 03
- Bậc học TH: Tổng số: 18, trong đó: Quản lý: 01, GV: 16, NV: 01
- Bậc THCS: Tổng số: 16, trong đó: Quản lý: 02, GV: 11, NV: 03
III Công tác bán trú theo QĐ 656 của Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường có học sinh bán trú).
IV NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN, ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
a Thuận lợi (Tham khảo)
- Xã Xuân Tầm luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện và các phòng ban chuyên môn của huyện Các ban ngành đoàn thể trong xã đã phối hợp với nhà trường trong công tác tuyên truyền vận động học sinh ra lớp
- Cơ sở vật chất của nhà trường trong năm học 2016-2017 đã được Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt tài trợ xây dựng phòng học, phòng bộ môn, phòng ở bán trú và các hạng mục khác đầy đủ, khang trang, hiện đại đảm bảo điều kiện tốt nhất khi học sinh sáp nhập về trung tâm, đảm bảo nơi ăn chốn ở, các em được học tập và vui chơi
ở môi trường giáo dục tốt nhất, từ đó sẽ nâng cao được chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường
b Khó khăn (Tham khảo)
- Nhiều phụ huynh chưa quan tâm đôn đốc, nhắc con em mình học tập, phó mặc cho nhà trường; Con nghỉ học bất thường không nhắc nhở đi học
- Chưa có mối quan hệ gắn kết với nhà trường, không nắm rõ con học lớp mấy,
ai chủ nhiệm, số điện thoại liên hệ với thầy cô…
- Hoàn cảnh gia đình khó khăn: Đông con, thiếu người làm, nhà nghèo lên cho con nghỉ học đi làm
- Do đưa trẻ mầm non và học sinh tiểu học từ điểm trường lẻ về điểm trường chính, một số học sinh còn nhỏ chưa tự chăm sóc bản thân, nhà xa trường, đường xá
đi lại khó khăn do đa số là đường đất nên ảnh hưởng tới việc huy động học sinh ra lớp và tỷ lệ chuyên cần của học sinh; nguy cơ học sinh tiểu học bỏ học có thể xảy ra, nhất là các thôn ở xa trung tâm
c Kiến nghị, đề xuất
Trang 5
Trên đây là báo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề án sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, công tác bán trú trên địa bàn xã /
Nơi nhận:
- Đoàn công tác của huyện;
- Phòng GD&ĐT;
- Lưu: VT.
CHỦ TỊCH