Tính phi kim của các nguyên tố trên tăng dần theo thứ tự: A.. Cộng hóa trị của các nguyên tố O, Cl, N lần lượt là: A.. Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố này là: A.. Cô
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO DAKLAK
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
TỔ HÓA HỌC
KIỂM TRA HỌC KÌ I (NH 2016-2017)
Môn HÓA HỌC 10
(Thời gian làm bài: 45 phút)
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh: Lớp: SBD:
ĐỀ CHÍNH THỨC
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Câu 1: Phản ứng Fe e+3+ →1 Fe+2 biểu thị quá trình nào sau đây:
A quá trình khử B quá trình oxi hóa C quá trình hòa tan D quá trình phân huỷ
Câu 2: Trong tự nhiên, nguyên tố clo có 2 đồng vị 35Cl
17 và 37Cl
17 , Nguyên tử khối trung bình của clo
là 35,5 % của 2 đồng vị trên lần lượt là:
A 75% và 25% B 70% và 30% C 80% và 20% D 60% và 40%
Câu 3: Cho 2 gam hỗn hợp hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp và thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng rồi cô cạn, thu được 8,72 gam hỗn hợp muối khan Hai kim loại đó là:
A Ca và Ba B Mg và Ca C Ca và Sr D Ba và Sr
Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số các hạt bằng 34 Số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện.Số khối của nguyên tử R là:
Câu 5: Các nguyên tố: nitơ (Z=7), silic (Z=14), oxi (Z=8), photpho (Z=15) Tính phi kim của các nguyên tố trên tăng dần theo thứ tự:
A Si < N < P < O B Si < P < N < O C O < N < P < Si D P < N < Si < O
Câu 6: Cho các hợp chất: H2O, HCl, NH3 Cộng hóa trị của các nguyên tố O, Cl, N lần lượt là:
A 3, 2, 1 B 1, 2, 3 C 2, 1, 3 D 2, 3, 1
Câu 7: Z là 1 nguyên tố mà nguyên tử có chứa 20 proton, còn Y là 1 nguyên tố mà nguyên tử có chứa 9 proton Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố này là:
A ZY2 với liên kết ion B Z2Y với liên kết cộng hoá trị
C ZY với liên kết ion D Z2Y3 với liên kết cộng hoá trị
Câu 8: Một nguyên tố R có cấu hình electronlà 1s22s22p3 Công thức hợp chất với hidro và công thức oxit cao nhất của R là:
A RH5, R2O3 B RH4, RO2 C RH3, R2O5 D RH2, RO
Câu 9: Trong nguyên tử Y có tổng số hạt cơ bản là 26 Y thuộc về loại kí hiệu nguyên tử nào sau đây
Câu 10: Công thức cấu tạo đúng của CO2 là:
A O ← C = O B O = C – O C O = C = O D O = O – C
Câu 11: Hệ số cân bằng của phản ứng sau lần lượt là: Fe 3 O 4 + HNO 3 → Fe(NO 3 ) 3 + NO + H 2 O.
A 3, 14, 9, 1, 7 B 3, 28, 9, 1, 14 C 3, 26, 9, 2, 13 D 2, 28, 6, 1, 14
Câu 12: Cấu hình electron của nguyên tử X (Z = 15) là: 1s22s22p63s23p3 Tìm câu sai trong các câu
sau:
A Lớp thứ 2 có 8 electron B Lớp thứ 3 có 5 electron
C Lớp thứ nhất có 2 electron D Lớp ngoài cùng có 3 electron
Câu 13: Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Vị trí của R trong BTH là
A chu kì 2, nhóm VIIIAB chu kì 3, nhóm IA C chu kì 2, nhóm VIA D chu kì 2, nhóm VIB
Câu 14: Trong các phản ứng hóa học, để biến thành cation, nguyên tử Na (Z = 11) đã:
A Nhường đi 1e B Nhận thêm 1e C Nhường đi 1proton D Nhận thêm 1proton
Câu 15: Các nguyên tô nhóm B trong bảng tuần hoàn là
A các nguyên tố s và p B các nguyên tố d và f C các nguyên tố s D các nguyên tố p
Câu 16: Hợp chất khí với hiđrô của một nguyên tố là RH2 Oxit cao nhất của nó chứa 60% oxi về khối lượng Nguyên tử khối của R là :
Trang 1/2 - Mã đề thi 132
Trang 2A 16 B 28 C 32 D 35,5
Câu 17: Số oxi hoá của Mn, Fe3+,S (trong SO3), P (trong PO43-) lần lượt là:
A +5,+6,+3,0 B 0,+3,+5,++6 C +3,+5,0,+6 D 0,+3,+6,+5
Câu 18: Phản ứng hoá học nào sau đây không phải là phản ứng oxi hoá – khử?
A Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O B 6HCl + KClO3 → 3Cl2 + KCl + 3H2O
C NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HclO D 3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O
Câu 19: Hoà tan hoàn toàn 4,8 gam Mg vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư, thu được V lít khí hiđro sunfua (H2S) ở đktc, MgSO4 và H2O Giá trị của V là :
A 3,36 lít B 4,48 lít C 2,24 lít D 1,12 lít
Câu 20: Tìm một đáp án phát biểu không đúng khi nói về nguyên tử
A Một nguyên tố hoá học có thể có những nguyên tử với khối lượng khác nhau
B Nguyên tử là thành phần nhỏ bé nhất của chất, không bị chia nhỏ trong các phản ứng hoá học
C Nguyên tử là một hệ trung hoà điện tích
D Trong nguyên tử, nếu biết điện tích hạt nhân có thể suy ra số proton, nơtron, electron trong nguyên tử ấy
B TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1: ( 2,0 điểm)
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là: 3s23p5
a) Viết cấu hình electron đầy đủ của X? X là nguyên tố nào?
b) Viết công thức hợp chất khí của X với hiđro và giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử đó?
c) Hợp chất tạo bởi giữa X với Na có công thức hóa học là gì? giải thích sự hình thành liên kết trong hợp chất đó?
Biết 14Si có độ âm điện = 1,9; 15P có độ âm điện = 2,19; 16S có độ âm điện = 2,58;
17Cl có độ âm điện = 3,16; 1H có độ âm điện = 2,2; 11Na có độ âm điện = 0,93
Câu 2: ( 2,0 điểm)
Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron?
a) NH3 + O2 → NO + H2O
b) Zn+ HNO3 → Zn(NO3)2 + N2O + H2O.
(Cho biết khối lượng mol: Na = 23, Mg = 24,Ca = 40 , S = 32, Ba = 137, Sr = 88, Cl = 35,5)
(thí sinh không sử dụng tài liệu và bảng tuần hoàn)
- HẾT
-
Trang 2/2 - Mã đề thi 132