Phần TNKQ 8 điểm:Chọn câu trả lời đúng điền vào bảng này, mỗi câu chọn đúng được 0,4 điểm Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu 1: Điều chế khí clo trong phòng thí
Trang 1SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO PHÚ THỌ
MÔN HÓA 10 CƠ BẢN
Thời gian làm bài: 45 phút; (20 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 132
Họ, tên học sinh:
Lớp:
I Phần TNKQ ( 8 điểm):Chọn câu trả lời đúng điền vào bảng này, mỗi câu chọn đúng được 0,4 điểm Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
Câu 1: Điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm bằng cách cho dung dịch X tác dụng với chất oxi hóa Y ở nhiệt
độ phòng thí nghiệm X và Y là những chất nào sau đây :
A HCl và MnO2 B HNO3 và MnO2 C HCl và KMnO4 D NaCl và H2S
Câu 2: Cho phản ứng hóa học : H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl
Câu nào diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng ?
A Cl2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử B H2S là chất oxi hóa, Cl2 là chất khử ;
C H2S là chất khử, H2O là chất oxi hóa ; D Cl2 là chất oxi hóa, H2 là chất khử ;
Câu 3: Hãy chỉ ra câu sai : Trong nhóm oxi, đi từ oxi đến Telu:
A Bán kính nguyên tử tăng dần B Tính axit của các hợp chất hidroxit giảm dần
C Tính bền của các hợp chất với hidro tăng dần D Độ âm điện của các nguyên tử giảm dần
Câu 4: Lưu huỳnh tác dụng với dung dịch kiềm nóng theo phản ứng sau :
3S + 6KOH → 2K2S + K2SO3 + 3H2O
Trong phản ứng này có tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa : số nguyên tử lưu huỳnh bị khử là :
Câu 5: Chọn phương trình phản ứng đúng :
A Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 B 3Fe + 8HCl → FeCl2 + FeCl3 + 4H2
C Cu + 2HCl → CuCl2 + H2 D Fe + 3HCl → FeCl3 + 3/2 H2
Câu 6: Trong phản ứng hóa học : H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH
C H2O2 là chất khử D H2O2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 5,6 lít SO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch KOH 3,5M
Dung dịch tạo thành sau phản ứng có chứa :
A KHSO3 B K2SO3 và KHSO3 C K2SO3 và KOH dư D K2SO3
Câu 8: O3 và O2 là thù hình của nhau vì :
A Cùng có tính oxi hóa B Cùng cấu tạo từ những nguyên tử oxi
Câu 9: Hãy chọn thứ tự so sánh tính axit đúng trong các dãy so sánh sau đây:
A HCl > H2S > H2CO3 B H2S > HCl > H2CO3 C HCl > H2CO3 > H2S D H2S> H2CO3 > HCl
Câu 10: Tìm câu sai :
A Hợp chất có oxi của halogen chỉ có một công thức HXO ( X là halogen)
B Thành phần và tính chất các hợp chất của các halogen là tương tự nhau
C Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa
D Khuynh hướng hóa học chung của các halogen là nhận thêm 1e vào lớp ngoài cùng
Câu 11: O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2 vì :
A Phân tử bền vững hơn B Số lượng nguyên tử nhiều hơn
Trang 1/2 - Mã đề thi 132 - Hóa 10 cơ bản
Trang 2C Khi phân hủy cho O nguyên tử D Có liên kết cho nhận.
Câu 12: Tìm câu sai :
A H2S có tính khử mạnh B Dung dịch H2S có tính axit yếu
C Dùng dung dịch NaOH nhận biết H2S. D Dùng dung dịch Pb(NO3)2 để nhận biết H2S
Câu 13: Tìm câu sai khi nhận xét về H2S:
A Là khí không màu, mùi trứng thối, nặng hơn không khí B Chất rất độc
Câu 14: Trộn 2 thể tích dung dịch H2SO4 0,2M với 3 thể tích dung dịch H2SO4 0,5M được dung dịch H2SO4 có
Câu 15: Clo có tính sát trùng và tẩy màu vì :
A Clo là chất có tính oxi hóa mạnh B Tạo ra HCl có tính axit
C Tạo ra Cl+ có tính oxi hóa mạnh D Tạo ra HClO có tính oxi hóa mạnh
Câu 16: Tìm câu không đúng:
A Clo chỉ có một số oxi hóa là –1 B Clo có các số oxi hóa : –1, +1, +3, +5, +7
C Do có phân lớp 3d còn trống nên clo có nhiều số oxi hóa D Clo có số oxi hóa –1 là đặc trưng
Câu 17: Khi hòa tan clo vào nước ta thu được nước clo có màu vàng nhạt Khi đó một phần clo tác dụng với nước Vậy nước clo có chứa những chất gì ?
C Cl2, HCl, HClO D H2O, Cl2, HCl, HClO
Câu 18: Trong phương trình phản ứng : Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O Vai trò của Clo là :
A không phải chất oxi hóa cũng không phải chất khử B chất oxi hóa
Câu 19: Cho phản ứng hóa học sau: 2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + 5O2 + K2SO4 + 8H2O
Câu nào diễn tả đúng tính chất của chất ?
C H2O2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử D KMnO4 là chất khử
Câu 20: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhóm Halogen là :
A ns2np1 B ns2np5 C ns1 D ns2np6nd1
II Phần tự luận (2 điểm)
Câu 1(0,75điểm): Hấp thụ hoàn toàn 12,8 gam SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M
Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.
Câu 2(1,25điểm): Nung nóng 3,72 gam hỗn hợp bột các kim loại Zn và Fe trong bột S dư.
Chất rắn thu được sau phản ứng được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 loãng, nhận thấy có 1,344 lít khí ( đktc) thoát ra Xác định mỗi khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Trang 2/2 - Mã đề thi 132 - Hóa 10 cơ bản