Ngành Giun dẹp Giải thích vì sao không nên ăn các món như gỏi cá?. Ngành Thân mềm Phân biệt điểm khác nhau giữa giun đất và trai sông2. Các lớp cá Trình bày những đặc điểm cấu tạo ngoài
Trang 1§Ò kiÓm tra häc kú i m«n : sinh häc 7 ( 45
phót)
N¨m häc 2011 - 2012 Đề 1
Tên
chương,
ngành Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
1
Ngành
Giun
dẹp
Giải thích vì sao không nên ăn các món như gỏi cá?
2
Ngành
Thân
mềm
Phân biệt điểm khác nhau giữa giun đất và trai sông?
3,0 điểm 3,0 điểm
3
Ngành
Chân
khớp
Nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp?
Nói rõ vai trò thực tiễn của lớp Giáp xác?
3,0 điểm 1,0 điểm 2,0 điểm
4 Các
lớp cá
Trình bày những đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống?
Trang 23,0 điểm 3,0 điểm
Số câu:
4
Số điểm
10 điểm
1 câu 1,0 điểm
1 câu + 1 ý 5,0 điểm
1 câu 3,0 điểm 1,0 điểm1 câu
Câu 1:(3,0đ) Trình bày những đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép
thích nghi với đời sống?
Câu 2: (3,0đ) Phân biệt điểm khác nhau giữa giun đất và trai sông?
Câu 3: (3,0đ) Nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp? Nói rõ
vai trò thực tiễn của lớp Giáp xác?
Câu 4: (1,0đ) Có nên ăn các món như gỏi cá hay không? Vì sao?
GV:
Nguyễn Thị Thanh
Hương
§¸p ¸n vµ biÓu ®iÓm chÊm - m«n sinh 7:
(§Ò 1)
Câu 1: Trình bày được:
- Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân
(0,25đ)
-> Giảm sức cản của nước
(0,25đ)
- Mắt không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước
(0,25đ)
Trang 3-> Màng mắt không bị khô (0,25đ)
- Vảy cá có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy (0,5đ)
-> Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước (0,25đ)
- Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp (0,25đ)
-> Giúp thân cá cử động dể dàng theo chiều ngang (0,25đ)
- Vây các có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân (0,5đ)
-> Có vai trò như bơi chèo (0,25đ)
Câu 2: Phân biệt được:
Giun đất Trai sông
- Thuộc ngành giun đốt - Thuộc ngành thân mềm (0,25đ)
- Sống trong đất ẩm - Sống ở môi trường nước ngọt (0,25đ)
- Cơ thể phân đốt, thon dài, không có - Cơ thể có vỏ cứng, gồm 2 mảnh bằng đá
vỏ cứng vôi (0,5đ)
- Di chuyển: nhờ sự chun giản cơ thể, kết - Di chuyển bằng chân thò ra, thụt vào, kết
hợp với các vòng tơ (0,5đ) hợp đóng, mở vỏ (0,5đ)
- Ăn mùn đất, vụn cây - Ăn vụn hữu cơ, ĐVNS (0,25đ)
- Hô hấp qua da - Hô hấp bằng mang
Trang 4- Cơ thể lưỡng tính - Cơ thể phân tính (0,25đ)
Câu 3: * Nêu được:
- Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho cơ (0,5đ)
- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau (0,25đ)
- Sự tăng trưởng và phát triển gắn liền với sự lột xác (0,25đ)
* Trình bày được:
- Lợi ích:
+ Là nguồn thức ăn của cá (0,25đ) + Là nguồn cung cấp thực phẩm (0,25đ)
+ Là nguồn lợi xuất khẩu (0,5đ)
- Tác hại:
+ Có hại giao thông đường thuỷ (0,25đ)
+ Có hại cho nghề cá (0,25đ)
+ Truyền bệnh giun sán (0,5đ)
Câu 4: Giải thích được:
- Không nên ăn các món gỏi cá
(0,25đ)
- Vì món đó chưa được nấu chín, có rất nhiều giun sán kí sinh
(0,5đ) Nếu ăn vào, người sẽ nhiễm giun sán
(0,25đ)
Trang 5Nguyễn Thị Thanh Hương
Trang 6§Ò kiÓm tra häc kú i m«n : sinh häc 7 ( 45
phót)
N¨m häc 2011 - 2012 Đề 2
Tên
chương,
ngành Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
1
Ngành
Thân
mềm
Tại sao nhiều ao đào thả cá, trai không thả mà tự nhiên có?
2
Ngành
Ruột
khoang
Phân biệt điểm khác nhau giữa Động vật nguyên sinh với Ruột khoang?
3 Lớp
Hình
nhện
Trình bày những đặc điểm cấu tạo của nhện thích nghi với đời sống?
3,0 điểm 3,0 điểm
Trang 74 Lớp
Sâu bọ
Nêu đặc điểm chung của Lớp sâu bọ?
Nói rõ vai trò thực tiễn của lớp Sâu bọ?
3,0 điểm 1,0 điểm 2,0 điểm
Số câu:
4
Số điểm
10 điểm
1 câu 1,0 điểm
1 câu + 1 ý 5,0 điểm
1 câu 3,0 điểm 1,0 điểm1 câu
Câu 1:(3,0đ) Trình bày những đặc điểm cấu tạo của nhện thích
nghi với đời sống?
Câu 2: (3,0đ) Phân biệt điểm khác nhau giữa Động vật nguyên sinh
với Ruột khoang?
Câu 3: (3,0đ) Nêu đặc điểm chung của Lớp sâu bọ? Nói rõ vai trò
thực tiễn của lớp Sâu bọ?
Câu 4: (1,0đ) Tại sao nhiều ao đào thả cá, trai không thả mà tự
nhiên có?
GV:
Nguyễn Thị Thanh Hương
§¸p ¸n vµ biÓu ®iÓm chÊm - m«n sinh 7:
(§Ò 2)
Câu 1: Trình bày được: Cơ thể gồm 2 phần:
* Đầu - ngực: - Đôi kìm có tuyến độc→ bắt mồi và tự vệ
(0,5đ)
- Đôi chân xúc giác phủ đầy lông→Cảm giác về khứu giác, xúc giác (0,5đ)
Trang 8- 4 đôi chân bò→ Di chuyển, chăng lưới
(0,5đ)
* Bụng: - Phía trước là đôi khe thở→ hô hấp
(0,5đ)
- Ở giữa là một lỗ sinh dục→ sinh sản (0,5đ)
- Phía sau là các núm tuyến tơ→ Sinh ra tơ nhện (0,5đ)
Câu 2: Phân biệt được:
Động vật nguyên sinh: Ruột khoang:
- Cơ thể đơn bào - Cơ thể đa bào (0,5đ)
- Di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay - Di chuyển bằng các tua hay co bóp dù
roi bơi (0,5đ)
- Lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã bằng - Lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã nhờ
không bào tiêu hóa và không bào co bóp lỗ miệng và khoang tiêu hóa (0,5đ)
- Tự vệ bằng cách hình thành bào xác - Tự vệ bằng tế bào gai (0,5đ)
- Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi - Sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi,
tái sinh (0,5đ)
- Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp - Sinh sản hữu tính bằng cách kết hợp
Trang 9giữa tế bào đực, cái.
(0,5đ)
Câu 3: * Nêu được:
- Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng
(0,25đ)
- Phần đầu có một đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
(0,25đ)
- Hô hấp bằng ống khí
(0,25đ0
- Phát triển qua biến thái
(0,25đ)
* Trình bày được:
- Lợi ích:
+ Làm thuốc chữa bệnh
(0,25đ)
+ Làm thực phẩm, làm thức ăn cho ĐV khác (0,5đ)
+ Thụ phấn cho cây trồng
(0,25đ)
+ Diệt các sâu bọ có hại, làm sạch môi trường
(0,5đ)
- Tác hại:
+ Là ĐV trung gian truyền bệnh
(0,25đ)
+ Gây hại cho cây trồng, sản xuất nông nghiệp
(0,25đ)
Câu 4: Giải thích được:
Trang 10- Vì ấu trùng trai thường bám vào mang và da cá.
(0,5đ)
- Vào ao cá, ấu trùng trai rơi xuống bùn lớn lên và phát triển thành trai trưởng thành
(0,5đ)
GV:
Nguyễn Thị Thanh Hương