1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì 1 môn sinh học lớp 7

6 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 101,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC KIẾN THỨC VÀ KỈ NĂNG CẦN KIỂM TRA 1.kiến thức : Chương I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Chương II: NGÀNH RUỘT KHOANG - Đa dạng của ngành ruột khoang Chương III.. CÁC NGÀNH GIUN - Cách

Trang 1

Ngày soạn :24/10/2011 BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT

Ngày kiểm tra : 31/10/2011 Thời gian :45 phút

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Giúp học sinh kiểm tra khả năng nhận thức, tư duy, sáng tạo của mình

- Giúp giáo viên nắm được khả năng nhận thức, làm kiểm tra của học sinh, có kế hoạch dạy học sao cho phù hợp

-Phân hoá được các đối tượng học sinh

II CÁC KIẾN THỨC VÀ KỈ NĂNG CẦN KIỂM TRA

1.kiến thức :

Chương I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Chương II: NGÀNH RUỘT KHOANG

- Đa dạng của ngành ruột khoang

Chương III CÁC NGÀNH GIUN

- Cách phịng chống giun sán kí sinh

- Đặc điểm chính của ngành giun đốt

2 Kỹ năng : Rèn kĩ năng nhận biết ,hệ thống hĩa kiến thức ,phân tích

III.HÌNH THỨC KIỂM TRA:

Đề kiểm tra hình thức tự luận

Đề1 :

Câu 1:Trình bày đặc điểm chung và vai trị thực tiễn của ngành Động vật nguyên sinh? (3 đ) Câu 2.Trình bày được cấu tạo của ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi lội cĩ đặc điểm gì

chung (2đ)

Câu 3 Nêu các biện pháp phịng chống giun sán kí sinh ở người?(2 đ)

Câu 4 : Trẻ em cĩ thĩi quen nào giúp cho giun kim khép kín vịng đời (1đ)

Câu 5:Nêu những đặc điểm chính của ngành giun đốt ? (2đ)

IV.KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA :

TÊN CHỦ

ĐỀ NHẬN BIẾT THÔNGHIỂU VẬN DỤNGTHẤP

VẬN DỤNG CAO NGÀNH

ĐỘNG

VẬT

NGUYÊN

SINH

Số tiết 05

Trình bày đặc điểm chung và vai trị thực tiễn của ngành Động vật nguyên sinh?

NGÀNH

RUỘT

KHOANG

Số tiết 03

Trình bày được cấu tạo của ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi lội

cĩ đặc điểm gì chung

CÁC Trẻ em cĩ thĩi Nêu các biện Nêu những

Trang 2

GIUN

Soá tieát 07

quen nào giúp cho giun kim khép kín vòng đời ?

chống giun sán

kí sinh ở người?

đặc điểm chính của ngành giun đốt ?

Toång soá

caâu: 5 caâu

Toång soá

ñieåm: 10đ

Toång soá caâu:

1caâu Toång soá ñieåm: 3đ

Toång soá caâu:1 Toång soá ñieåm: 1đ

Toång soá caâu: 2caâu Toång soá ñieåm: 4đ

Toång soá caâu:1 caâu Toång soá ñieåm: 2đ

IV ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN:

2.Đáp án và hướng dẫn chấm:

Câu

1(3đ)

Đặc điểm chung của ngành Động vật nguyên sinh:

- Cơ thể có kích thước hiển vi

- Cơ thể chỉ gồm 1 tế bào nhưng đảm nhận mọi chức năng của cơ thể sống

- Phần lớn dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả,

lông hoặc roi bơi hoặc tiêu giảm

sinh sản vô tính bằng phân đôi

Vai trò:

-Làm thức ăn cho động vật nhỏ,

đặc biệt là giáp xác nhỏ Ví dụ: trùng biến hình,…

-Có ý nghĩa về địa chất( trùng lỗ)

-Chỉ thị cho môi trường

Ví dụ: trùng roi,…

- Một số gây bệnh cho động vật và con người

Ví dụ: trùng sốt rét,trùng kiết lị …

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Câu 2

(2

điểm)

+ Đặc điểm chung của ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi lội

- Cơ thể có đối sứng tỏa tròn

- Thành cơ thể đều có hai lớp tế bào:

- lớp ngoài, lớp trong,

- giữa là tầng keo

- Đều có tế bào gai để tự vệ Ruột dạng túi:

- miệng vừa nhận thức ăn vừa thải bã

( 0,25đ) (0,25đ) 0,25đ 0,25đ 0,25đ

(0,25đ) Câu 3

(2đ)

Các biện pháp phòng chống giun sán kí sinh ở người:

- Vệ sinh thân thể như: rửa tay trước khi ăn,

- tắm giặc hằng ngày, không đi chân đất,…

- Vệ sinh trong ăn uống: ăn chín, uống sôi,

- không ăn thịt tái, hạn chế ăn rau sống,…

- Vệ sinh môi trường: quét dọn nhà cửa,

- khơi thông nước đọng,…

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Trang 3

- Uống thuốc tẩy giun định kì:

- 6 tháng 1 lần

0,25đ

Câu 4

1điểm

- Thói quen mút tay của trẻ em

- giúp khép kín vòng đời giun kim

0,5đ 0,5đ

Câu5

- Đặc điểm chính của ngành giun đốt :

+ Có khoang cơ thể chính thức

+ kiểu đối xứng

+ Hô hấp qua da

+ Tuần hoàn kín

+ Hệ thần kinh kiểu chuổi hạch

+ Hình dạng cơ thể

0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Trang 4

MÔN SINH HỌC 7

I Mục tiêu đề kiểm tra:

1 Kiến thức:

- Chủ đề 1: Ngành động vật nguyên sinh

- Chủ đề 2: Ngành ruột khoang

- Chủ đề 3: Các ngành giun

- Chủ đề 4: Ngành thân mềm

- Chủ đề 5: Ngành chân khớp

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết, suy luận.

3 Thái độ:

- Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề

- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học

II Hình thức đề kiểm tra: Tự luận

III Đối tượng học sinh: Trung bình

IV Ma trận

Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng

1 Ngành

động vật

nguyên sinh

05 tiết

Nêu được đặc điểm chung của ĐVNS

1 câu

20% =2 điểm

2 Ngành

ruột khoang

03 tiết

Hiểu được đặc điểm của một số đại diện

1 câu 10%= 1 điểm 10%= 1 điểm 100% = 1 điểm

3 Các

ngành giun

07 tiết

Trình bày được vòng đời của giun đũa

Đề xuất được biện pháp phòng trừ giun đũa kí sinh

2 câu 30%= 3 điểm 30%= 3 điểm 50% = 1.5 điểm 50% = 1.5 điểm

4 Ngành

thân mềm

04 tiết

Hiểu được ý nghĩa của trai đối với môi trường nước

1 câu

10%= 1 điểm 10%= 1 điểm 100% = 1 điểm

5 Ngành

chân khớp

08 tiết

Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện

Hiểu được đăc điểm sinh trưởng của tôm

Giải thích được

hệ tuần hoàn ở sâu bọ đơn giản

3 câu 30%= 3 điểm

Trang 5

30%= 3 điểm 50% = 1.5 điểm 33.3% = 1 điểm 16.7% = 0.5

điểm

Tổng số câu

Tổng số điểm

100 %

=1 0điểm

Số câu :3

Số điểm 5 = 50%

Số câu :3

Số điểm 3 =30%

Số câu:2

Số điểm 2 =20

%

Số câu: 8 100% = 10 điểm

V Đề

1 (3 đ) Nêu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh ? Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức

trong sinh sản vô tính mọc chồi ?

2 (3 đ) Trình bày vòng đời của giun đũa ? Từ đó đề xuất biện pháp phòng trừ giun đũa kí sinh ?

3 (1 đ) Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước ?

4 (3 đ)

a Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện ?

b Tại sao trong quá trình lớn lên, ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần ?

c Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát triển ?

VI Đáp án

1

* Đặc điểm chung: 2 đ

- Cơ thể có kích thước hiển vi, chỉ là một tế bào

- Phần lớn dị dưỡng

- Di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm

- Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi

* Sự khác nhau: 1 đ

Cơ thể con được hình thành không tách rời mà dính với

cơ thể mẹ tạo thành tập

đoàn san hô 0.5 đ

Cơ thể con tách khỏi cơ thể

mẹ sống độc lập 0.5 đ

0.5 0.5 0.5 0.5

2

* Vòng đời: 1.5 đ

Trứng theo phân ra ngoài, gặp ẩm và thoáng khí phát triển thành dạng ấu

trùng trong trứng

Người ăn phải trứng giun (qua rau sống, quả tươi…), đến ruột non,

ấu trùng chui ra vào máu, đi qua gan, tim, phổi, rồi về lại ruột non lần thứ

hai mới chính thức kí sinh ở đấy

* Biện pháp: 1.5 đ

- Ăn uống vệ sinh, không ăn rau sống, uống nước lã

- Rửa tay trước khi ăn

- Dùng lồng bàn, trừ diệt ruồi nhặng

- Mỗi năm nên tẩy giun từ 1 đến 2 lần

- Kết hợp vệ sinh xã hội ở cộng đồng

0.5

0.5 0.5

0.5 0.25 0.25 0.25 0.25

3 Trai dinh dưỡng theo kiểu hút nước để lọc lấy vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh, các động vật nhỏ khác, góp phần lọc sạch môi trường nước. 0.50.5

4 a Đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện:

Trang 6

Cơ thể nhện gồm: phần đầu – ngực và phần bụng.

- Phần đầu – ngực:

+ Đôi kìm có tuyến độc

+ Đôi chân xúc giác

+ 4 đôi chân bò

- Phần bụng:

+ Phía trước là đôi khe thở

+ Ở giữa là một lỗ sinh dục

+ Phía sau là các núm tuyến tơ

b Ấu trùng phải lột xác nhiều lần vì lớp vỏ cứng rắn bao bọc không lớn

theo cơ thể được

c Ở sâu bọ việc cung cấp oxi cho các tế bào do hệ thống ống khí đảm

nhiệm Vì thế hệ tuần hoàn trở nên đơn giản, chỉ đẩy máu đem chất dinh

dưỡng đi nuôi cơ thể

0.25

0.25 0.25 0.25

0.25 0.25 1 0.5

Ngày đăng: 28/08/2017, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w