Các nước châu Á Nội dung đường lối đổi mới, mở cửa của Trung Quốc.Ý nghĩa của đường lối đổi mới... Các nước Đông Nam Á Trình bày hoàn cảnh thành lập, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động củ
Trang 1PHÒNG GD-ĐT BỐ TRẠCH
TRƯỜNG THCS BẮC TRẠCH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: LỊCH SỬ- LỚP 8
(Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian
giao đề)
Khung ma trận đề I
Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1 Cách
mạng tư sản
pháp 1789 -
1794
Phân tích nguyên nhân dẫn đến cách mạng tư sản pháp 1789
- Số câu
- Số điểm
1
(3 điểm)
Số câu: 1
Số điểm: 3,0 (30%)
2 Các nước
Anh, Pháp,
Đức, Mĩ cuối
thế kỉ XIX
đầu thế kỉ
XX
Trình bày tình hình kinh tế, chính trị nước Anh cuối thế kỉ XIX đầu thế
kỉ XX
- Số câu
- Số điểm
1
3 điểm
Số câu: 1
Số điểm: 3.0 (30%)
3 Cách
mạng tháng
mười Nga
năm 1917 và
cuộc đấu
Nêu diễn biến
và kết quả cacha mạng tháng Hai năm
1917 ở nước Nga
Trang 2tranh bảo vệ
cách mạng
( 1917 –
1921)
- Số câu
- Số điểm
1
4 điểm
Số câu: 1
Số điểm:
4 (40%)
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1 3,0 (30%)
1 4,0 (40%)
1
3 (30%)
3
10 điểm (100%)
Khung ma trận đề II
Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1 Cách
mạng tư sản
pháp 1789 -
1794
Phân tích ý nghĩa cách mạng tư sản Pháp 1789
- Số câu
- Số điểm
1
(3 điểm)
Số câu: 1
Số điểm: 3,0 (30%)
2 Các nước
Anh, Pháp,
Đức, Mĩ cuối
thế kỉ XIX
đầu thế kỉ
XX
Trình bày tình hình kinh tế, chính trị nước Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế
kỉ XX
- Số câu
- Số điểm
1
3 điểm
Số câu: 1
Số điểm: 3.0 (30%)
Nêu diễn biến
Trang 33 Cách
mạng tháng
mười Nga
năm 1917 và
cuộc đấu
tranh bảo vệ
cách mạng
( 1917 –
1921)
và kết quả cacha mạng tháng Mười năm 1917 ở nước Nga
- Số câu
- Số điểm
1
4 điểm
Số câu: 1
Số điểm:
4 (40%)
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1 3,0 (30%)
1 4,0 (40%)
1
3 (30%)
3
10 điểm (100%)
Đề I
Câu 1: Phân tích nguyên nhân dẫn đến cách mạng tư sản Pháp năm 1789 ( 3đ )
Câu 2: Trình bày tình hình kinh tế, chính trị nước Anh cuối thế kỷ XIX đầu XX ( 4đ ) Câu 3: Nêu diễn biến , kết quả cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga ( 3đ )
Đề II:
Câu 1: Phân tích ý nghĩa cách mạng tư sản Pháp 1789 ( 3đ )
Câu 2: Trình bày tình hình kinh tế, chính trị nước Mỹ cuối thế kỷ XIX đầu XX (4đ) Câu 3: Nêu diễn biến, kết quả cách mạng tháng Mười năm 1917 ở nước Nga ( 3đ )
Trang 4ĐÁP ÁN
Đề I :
Câu 1: ( 3đ )
Kinh tế:
- Nông nghiệp: Công cụ và phương thức canh tác thô sơ, lạc hậu (0,5đ )
- Công, thương nghiệp phát triển, máy móc được sử dụng rộng rãi nhưng bị giai cấp phong kiến kìm hãm.(0,5đ )
- Chính trị - xã hội:
+ Chính trị: Là nước quân chủ chuyên chế, vua nắm mọi quyền hành.(0,5đ ) + Xã hội: Chia thành 3 đẳng cấp: Quý tộc, tăng lữ, đẳng cấp thứ III(tư sản, nông dân, công nhân )(0,5đ )
Đấu tranh tư tưởng
- Lên án gay gắt chế độ phong kiến (0,5đ )
- Đấu tranh không khoan nhượng (0,5đ )
Câu 2:
Kinh tế:
- Sản xuất công nghiệp giảm sút từ vị trí thứ 1 xuống thứ 3 thế giới (0,5đ )
- Nguyên nhân:
+ Giai cấp tư sản chú trọng đầu tư ở thuộc địa (0,5đ )
+ Máy móc lạc hậu (0,5đ )
- Đầu thế kỉ XX các công ty độc quyền ra đời (0,5đ )
Chính trị :
- Là nước quân chủ lập hiến (0,5đ )
- Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa (1đ )
- Là chủ nghĩa đế quốc thực dân (0,5đ )
Câu 3:
Diễn biến:
- 2/1917 Cách mạng bùng nổ (0,5đ )
- 23/2/1917 9 vạn công nhân nữ biểu tình ở Pê tơ rô grat(0,5đ )
- 27/2 Khởi nghĩa vũ trang bùng nổ(0,5đ )
Kết quả:
- Chế độ Nga hoàng bị lật đổ(0,5đ )
- Hai chính quyền thành lập: Xô Viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính; chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.(1đ )
Trang 5Đề II
Câu 1:
- Lật đổ chế độ phong kiến(0,5đ )
- Giai cấp tư bản lên nắm quyền(0,5đ )
- Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển(0,5đ )
- Là cuộc cách mạng triệt để(0,5đ )
- Tác động đến phong trào cách mạng thế giới( 1đ )
Câu 2:
Kinh tế:
- Công nghiệp phát triển mạnh vươn lên đứng đầu thế giới(0,5đ )
- Nông nghiệp đạt được nhiều thành tựu lớn(0,5đ )
* Nguyên nhân:
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú(0,5đ )
- Thị trường không ngừng mở rộng(0,5đ )
- Ứng dụng thành tựu khao học kĩ thuật(0,5đ )
* Đầu thế kỉ XIX các công ty độc quyền ra đời(0,5đ )
Chính trị :
- Chế độ cộng hòa đề cao vai trò của Tổng thống(0,5đ )
- Cuối thế kỉ XIX Mĩ gây chiến tranh đế quốc để giành thuộc địa(1,5đ )
Câu 3:
Diễn biến:
- 24/10/1917 Khởi nghĩa bùng nổ ở Pê tơ rô grat (0,75đ )
- 25/10/1917 Quân khởi nghĩa chiếm cung điện Mùa đông(0,75đ )
Kết quả:
- Chính phủ lâm thời bị lật đổ (0,75đ )
- Đầu năm 1918 cách mạng xã hội chủ nghĩa thắng lợi hoàn toàn(0,75đ )
Giáo viên ra đề
Ngô Quý Đức
Trang 6PHÒNG GD & ĐT BỐ TRẠCH
TRƯỜNG THCS BẮC TRẠCH
§Ò KiÓM TRA M«n: Lịch sử lớp 9
N¨m häc 2011-2012
Thời gian :45 phút.
I MA TRẬN ĐỀ I
Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1 Liên Xô và
các nước
Đông Âu sau
chiến tranh
TG2
Những thành tựu của Liên
Xô trong giai đoạn
1945 đến những năm
70 của thể
kỷ XX
Ý nghĩa đối với Liên Xô
- Số câu
- Số điểm
1
(2,5 điểm)
1
(1,0 điểm)
Số câu: 1
Số điểm: 3,5 (35%)
2 Các nước
Đông Nam Á
Thành lập ASEAN
Quá trình phát triển của ASEAN
Thời cơ và thách thức khi Việt Nam tham gia ASEAN
- Số câu
- Số điểm
1 0,5 điểm
1 2,0 điểm
1 2,0 điểm
Số câu: 1
Số điểm: 4,5 (45%)
3 Các nước
châu Á
Nội dung đường lối đổi mới, mở cửa của Trung Quốc.Ý nghĩa của đường lối đổi mới
Trang 7- Số câu
- Số điểm
2 2,0 điểm
Số câu: 1
Số điểm: 2,0 (20%)
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2 3,0 (30%)
3 4,0 (40%)
2 3,0 (30%)
3
10 điểm (100%)
MA TRẬN ĐỀ II
Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1 Liên Xô và
các nước
Đông Âu sau
chiến tranh
TG2
Những nhiệm vụ,thành tựu của các nước Đông Âu trong giai đoạn 1950 đến những năm 70 của thể kỷ XX
- Số câu
- Số điểm
1
(3,0 điểm)
Số câu: 1
Số điểm: 3,0 (30%)
2 Các nước
Đông Nam Á
Trình bày hoàn cảnh thành lập, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của
tổ chức ASEAN
- Số câu
- Số điểm
1 4,0 điểm
Số câu: 1
Số điểm: 4,0 (40%)
3 Trật tự
Xu thế phát triển của thế
Trang 8thế giới mới
sau chiến
tranh thế
giới II
giới hiện nay như thế nào?
- Số câu
- Số điểm
1 3,0 điểm
Số câu: 1
Số điểm: 3,0 (30%)
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1 3,0 (30%)
1 4,0 (40%)
1 3,0 (30%)
3
10 điểm (100%)
II §Ò bµi
Đề I
Câu 1 (3,5 điểm)
Trình bày những thành tựu chính của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã hội giai đoạn từ 1945 đền giữa những năm 70 của thế kỷ XX Những thành tựu đó có ý nghĩa gì đối với Liên Xô
Câu 2 (4,0 điểm)
Hiêp hội các nước Đông Nam Á ( ASEAN) được thành lập vào thời gian nào? Quá trình phát triển ra sao? Thời cơ và thách thức khi Việt nam tham gia ASEAN?
Câu 3 (2,5 điểm)
Tháng 12 năm 1978, Đảng cộng sản Trung Quốc đã đề ra đường lối đổi mới Em hãy cho biết đường lối đổi mới đó là gì? Nêu ý nghĩa đường lối đổi mới đó?
Đề II
Câu 1.(3 điểm)
Nêu những nhiệm vụ và thành tựu chính của các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội giai đoạn từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX?
Câu 2 ( 4 điểm)
Trình bày hoàn cảnh thành lập, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN ? Câu 3 (3 điểm)
Sau khi trật tự 2 cực I-an- ta sụp đổ, xu thế phát triển của thế giới ngày nay như thế nào?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1:
* Về Kinh tế:
Trang 9- Đến năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh Nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh.Tới những năm 50, 60 của TK XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mỹ, (0,5đ)
- Đến đầu những năm 70 sản lượng công nghiệp chiếm khoảng 20 % sản lượng công
nghiệp thế giới Một số ngành công nghiệp đứng đầu thế giới: Vũ trụ, điện, nguyên tử… (0,5đ)
* Về khoa học - kĩ thuật:
- 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền hạt nhân của Mĩ.(0,5đ)
- 1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào quỹ đạo trái đất,
mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người (0,5đ)
- 1961 Liên Xô lại là nước đầu tiên phóng thành công con tàu vũ trụ đưa nhà du hành Ga-ga-rin bay vòng quanh trái đất.(0,5đ)
* Ý nghĩa:
- Nâng cao vị thế của Liên Xô trên trường Quốc tế Liên xô trở thành chỗ dựa vững chắc cho hòa bình và cách mạng thế giới.(1,0 đ)
Câu 2
* Hiệp hội các nước Đông Nam Á
Ngày 8/8/ 1967 hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia 5 nước: Inđônêxia, Malaixia, Philipin, Singapo, Thái Lan.( 0.5 đ )
* Quá trình phát triển
- 1/1984, Bru-nây thành viên thứ 6.( 0.25 đ )
- Đầu những năm 90, ASEAN mở rộng thành viên:.( 0.25 đ )
+ Tháng 7/1995 Việt Nam tham gia ( 0.25 đ )
+ Tháng 9/1997 Lào và Myanma ( 0.25 đ )
+ T 4/1999 Căm puchia tham gia → ASEAN 10 ( 0.25 đ )
- ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động: Hợp tác kinh tế, xây dựng khu vực hoà bình, ổn định phát triển phồn vinh ( 0.5 đ )
* Thời cơ thách thức khi Việt Nam tham gia ASEAN:
- Thời cơ:
+ Mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học tiên tiến ( 0.5 đ )
+ Tạo thuận lợi đẻ Việt Nam phat triển toàn diện với khu vực và thế giới….( 0.5 đ )
- Thách thức:
+ Sự chênh lệch về trình độ phát triển, chưa đồng nhất về ngôn ngữ…→ tụt hậu xa hơn ( 0.5 đ )
Trang 10+ Sự bất ổn một số nước trong khu vực… ( 0.5 đ )
Câu 3.
* Tháng 12 năm 1978 Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới
+ Chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc.( 0.5 đ )
+ Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.( 0.5 đ )
+ Thực hiện cải cách và mở cửa nhằm mục tiêu hiện đại hóa đất nước, để đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh văn minh.( 0.5 đ )
* Ý nghĩa:
+ Trung Quốc thoát ra khỏi tình trạng khó khăn, đời sống nhân dân được nâng cao.( 0.5 đ ) +Tạo điều kiện để Trung Quốc hội nhập với thế giới trên tất cả các lĩnh vực.( 0.5 đ )
Đề II
Câu 1
Trang 11* Nhiệm vụ:
- Xóa bỏ sự bốc lột của giai cấp tư sản ( 0.5 đ )
- Đưa nông dân vào con đường vào làm ăn tập thể ( 0.5 đ )
- Công nghiệp hóa đất nước ( 0.5 đ )
- Xây dựng cơ sở vật chất kỉ thuật của CNXH.( 0.5 đ )
* Thành tựu:
- Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX các nước Đông Âu trở thành những nước công – nông nghiệp.( 0.5 đ )
- Bộ mặt xã hội thay đổi sâu sắc ( 0.5 đ )
Câu 2
* Hoàn cảnh:
- Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ( 0.5 đ )
- Hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn từ bên ngoài ( 0.5 đ )
- 8/8/ 1967 H( 0.5 đ )
Hiệp hiệp các nước Đông Nam Á thành lập tại Băng Cốc ( TL) gồm 5 nước: Inđônêxia, Thái Lan, Malaixia, Philipin, Singapo (ASEAN).( 0.5 đ )
* Mục tiêu
- Phát triển kinh tế - văn hóa thông qua nỗ lực hợp tác giữa các thành viên.( 0.5 đ )
- Duy trì hòa bình và ổn định khu vực.( 0.5 đ )
* Nguyên tắc hoạt động
- Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vện lãnh thổ.( 0.5 đ )
- Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.( 0.5 đ )
- Hợp tác phát triển có hiệu quả.( 0.5 đ )
Câu 3
12/ 1989 chiến tranh lạnh kết thúc.( 0.5 đ )
- Xu thế 1: Hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế.( 0.5 đ )
- Xu thế 2: Xác lập trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm.( 0.5 đ )
- Xu thế 3: Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế làm trọng tâm.( 0.5 đ )
- Xu thế 4: Nhiều khu vực xẫy ra xung đột quân sự, nội chiến ( 0.5 đ )
Xu thế ngày nay là hòa bình ổn định và hợp tác phát trienr kinh tế.( 0.5 đ )
Giáo viên ra đề
Ngô Quý Đức